Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Quảng Nam Chương 3: Một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Quảng Nam. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu về quản lý thuế TNDN nói chung và quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp FDI, tác giả đã tham khảo sách, giáo tình, tài liệu, công trình nghiên cứu được liệt kê dưới đây: Lê Xuân Trường (2010), Giáo trình Quản lý thuế, NXB Học viện Tài chính. Giáo trình gồm có 9 chương, qua nghiên cứu giáo trình, tác giả sẽ thu được kiến thức về những nội dung lý luận cơ bản về quản lý thuế của cơ quan thuế như: Tổng quan về thuế, bộ máy tổ chức thuế, các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế như: Quản lý kê khai thuế, thống kê thuế, tuyên truyền thì thanh tra, kiểm tra thuế, dự toán thu thuế, quản lý nợ và cưỡng chế thuế. Ngoài ra giáo trình còn giới thiệu một số nội dung về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế [16].
Phạm Đức Cường, Trần Mạnh Dũng (2019), Giáo trình Thuề và kế toán thuế, NXB Tài chính, Hà Nội. Cuốn sách giới thiệu những nội dung cơ bản nhất về các sắc luật thuế và kế toán thuế được cập nhật, trong giáo trình có nhiều ví dụ minh họa để giúp các doanh nghiệp tiện lợi trong việc áp dụng các sắc luật thuế, cuốn sách gồm có 8 chương, trong đó, phần nội dung thuế thu nhập doanh nghiệp được nhóm tác giả trình bày ở Chương 5 [6]. Bộ Tài chính (2020), Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020, NXB Tài chính. È án xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thẻ chế kinh tế thị trường.
định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đ sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô. có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước. Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả: công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chí ; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao [3]. Phạm Lan Anh (2019), Một số vướng mắc trong thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, Tạp chí tài chính.
Bài viết đề cập đến những vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, qua đó đề xuất những kiến nghị góp phần hoàn thiện sắc thuế này [1]. Nguyễn Thị Lâm Anh, Lê Thị Bích Ngân, Nguyễn Văn Tâm (2020), Kinh nghiệm quản lý thuế ới hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, Tạp chí Tài chính. Trong bài viết, nhóm tác giả phân tích những thách thức đặt ra đối với công tác quản lý thuế; kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử ở một số quốc gia, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp với bối cảnh của Việt Nam [2]. Hoàng Thị Phương Hưng (2014), Luận văn thạc sĩ Kinh tế Nông nghiệp Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương, Đại học Nông nghiệp 'Việt Nam.
Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế TNDN va quản lý thuế TNDN; đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2013; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tương cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương [8]. Dương Đức Chính (2014), Luận văn thạc sĩ Kinh tế Nông nghiệp Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đâu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Đại học Nông nghiệp Việt Nam. Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, luận văn đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm chống thất thu thuế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình [4]. Đỗ Tường Lân (2015), Luận văn thạc sĩ Tài chính ~ Ngân hàng Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, Đại học Tài chính - Marketing.
Luận văn nghiên cứu nội dung quản lý thuế TNDN đối với DN FDI theo Luật Quản lý ; đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN đối với DN FDI, những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009-2013; từ đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu để tăng cường quản lý thuế TNDN đối với các DN FDI tai Cuc thuế tỉnh Thừa Thiên Huế [9]. Pham Thi Thu Trang (2015), Luan van thac si Kinh doanh va Quan ly Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đâu tư nước ngoài của Cục thuế tỉnh Hải Dương, Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận văn xác định được khung nghiên cứu về quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của cục thị ; phân tích được thực trạng quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp FDI của Cục thuế tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2010-2014; từ đó đề t được các giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp FDI của Cục thuế tỉnh Hải Dương đến năm 2020 [15]. Nguyễn Thị Hương Nguyên (2016), Luận văn thạc sĩ Kinh tế Quản lý thuế thụ nhập doanh nghiệp tại Chỉ cục thuế huyện M'Đräk, tỉnh Đắk Lắk, Đại học Đà Nẵng.
Các nội dung quản lý thuế TNDN được tác giả triển khai gồm lập dự toán thu thuế; tổ chức công tác thu thuế; thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế TNDN. Trên cơ sở phân tích đó, tác giả đề xuất một số giải pháp giúp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chỉ cục thuế huyện M'Đrắk, tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới [14]. Nguyễn Văn Nam (2019), Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế Quản lý thuế thụ nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tinh Kon Tum, Đại học Đà Nẵng. Luận văn hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế và quản lý thuế TNDN đối với DNNVV; đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2018; Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Kon Tum [13].
Những công trình nghiên cứu trên đã hệ thống hoá và làm sáng tỏ vấn đề về mặt lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chính sách thuế, quản lý th đề cập đến nhiều khía cạnh quản lý của nhiều địa phương khác nhau. Các đi tài đã có những đóng góp nhất định cho việc hoàn thiện công tác quản lý thuế của ngành thuế và các Cục thuế địa phương. Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện về Quán lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Quảng Nam. Do đó, nghiên cứu của tác giả là nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với các nghiên cứu đã công bó.
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LY THUE THU NHAP DOANH NGHIỆP ĐÓI VỚI DOANH NGHIỆP CO VON DAU TU’ NƯỚC NGOÀI 1. KHÁI QUÁT VE QUAN LÝ THUE THU NHẬP DOANH NGHIỆP. ĐÓI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VÓN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 1. Một số khái niệm a.
Thuế Thuế là một phần thu nhập mà mọi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng cho Nhà nước theo quy định của pháp luật để đáp ứng yêu cầu chỉ tiêu theo chức năng của nhà nước, người đóng thuế được hưởng hợp pháp thu thập còn lại. Theo Giáo trình thuế và hệ thống thuế (2003), NXB Giáo dục: ~ Theo góc độ phân phối thu nhập, thuế là “hình thức phân phối và phân phi tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước đẻ đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [II, tr. - Theo góc độ người nộp thuế (NNT), thuế được coi là “khoản đóng. góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [11, tr.
- Theo góc độ kinh tế học, thuế được xem xét là “một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế ~ xã hội của Nhà nước” [11, tr. 10 Theo Từ điển tiếng Việt (1998), thuế là “khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tô chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệt. buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định” [7, tr. Theo Điểm 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày ngày 13 tháng 6 năm 2019, thuế “là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế”.