Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong việc tạo nguồn thu ngân sách tại các địa bàn miền núi có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn. Tại huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum, số thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng chi phối từ 80% đến 90% tổng thu ngân sách nhà nước địa phương. Trong cơ cấu này, nguồn thu từ các hộ kinh doanh cá thể đóng góp chủ lực với tỷ lệ từ hơn 50% đến 60%. Dù vậy, công tác quản lý thuế đối với các hộ cá thể tại địa bàn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng, từ tình trạng nợ đọng kéo dài, chênh lệch lớn giữa doanh thu khoán và doanh thu thực tế, đến việc thất thoát đối tượng quản lý do địa hình phức tạp.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ cá thể, phân tích toàn diện thực trạng công tác hành thu tại Chi cục Thuế huyện Đăk Glei giai đoạn 2014 - 2018, chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân gốc rễ, từ đó xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp khả thi có giá trị ứng dụng đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum với đối tượng là các hộ kinh doanh cá thể nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp cơ quan thuế địa phương hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ tuân thủ thuế tự nguyện đạt trên 95%, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới mức 5% tổng thu hàng năm, vừa bảo đảm tăng thu bền vững cho ngân sách, vừa duy trì sự công bằng và kích thích kinh tế hộ gia đình phát triển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba nền tảng lý thuyết quản lý kinh tế và tài chính công:

  • Lý thuyết phân phối và phân phối lại thu nhập: Thuế phản ánh mối quan hệ tài chính giữa Nhà nước và các thể nhân, pháp nhân, đóng vai trò là công cụ tái phân phối của cải vật chất và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
  • Lý thuyết tuân thủ thuế (Tax Compliance Theory): Xác định sự tuân thủ thuế của hộ cá thể diễn ra theo các cấp độ (tự nguyện, đầy đủ, đúng hạn) chịu tác động trực tiếp từ chi phí tuân thủ, rủi ro bị thanh kiểm tra và nhận thức pháp luật của người nộp thuế.
  • Lý thuyết quản trị công hiện đại: Tiếp cận người nộp thuế dưới góc độ là khách hàng của dịch vụ công, trong đó cơ quan thuế chuyển từ vai trò quản lý mệnh lệnh sang hướng dẫn, hỗ trợ và phục vụ.

Năm khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: Quản lý thu thuế; Hộ kinh doanh cá thể theo Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP; Phương pháp thuế khoán theo Thông tư 92/2015/TT-BTC; Ấn định thuế theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13; và Hệ thống thông tin quản lý người nộp thuế (TMS).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ 10 báo cáo tổng kết thu chi ngân sách, báo cáo phân loại nợ thuế, dữ liệu xử lý đăng ký thuế và hồ sơ miễn giảm thuế tại Chi cục Thuế huyện Đăk Glei cùng Cục Thuế tỉnh Kon Tum trong suốt chu kỳ 5 năm từ năm 2014 đến năm 2018.
  • Dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua phiếu khảo sát ý kiến với quy mô cỡ mẫu gồm 100 hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động thực tế trên địa bàn 12 xã và thị trấn của huyện Đăk Glei.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo 4 nhóm ngành nghề chính gồm: phân phối cung cấp hàng hóa; dịch vụ - xây dựng; sản xuất - vận tải; và kinh doanh tổng hợp. Phương pháp này đảm bảo tính đại diện cao cho các hộ có mức doanh thu từ dưới 100 triệu đồng đến trên 500 triệu đồng/năm.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh quy mô và kết quả thu nộp; phương pháp phân tích dãy số thời gian với khoảng cách 1 năm để đo lường nhịp độ biến động nguồn thu; cùng phương pháp so sánh tổng hợp để mổ xẻ nguyên nhân tại từng khâu nghiệp vụ. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác hiệu quả hành thu và nhận diện rõ các khoảng trống thất thu trên địa bàn miền núi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Đăk Glei giai đoạn 2014 - 2018 đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, số thu thuế hộ cá thể tăng trưởng đều nhưng chưa khai thác hết tiềm năng: Tỷ trọng thu từ hộ cá thể luôn chiếm từ 50% đến 60% tổng thu ngoài quốc doanh của toàn huyện, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 8% đến 10%/năm. Tuy nhiên, mức doanh thu khoán được lập bộ chỉ bằng khoảng 60% đến 70% so với doanh thu kinh doanh thực tế của các hộ.
  • Thứ hai, độ vênh lớn giữa đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế: Tỷ lệ thất thoát bộ quản lý ước tính từ 15% đến 20% tổng số hộ có đăng ký kinh doanh tại Ủy ban nhân dân huyện nhưng chưa đăng ký mã số thuế hoặc phát sinh hoạt động nhưng cơ quan thuế chưa đưa vào danh bạ quản lý kịp thời.
  • Thứ ba, nợ đọng thuế duy trì ở mức cao và cơ cấu nợ phức tạp: Tỷ lệ tiền thuế nợ có khả năng thu chiếm khoảng 7% đến 9% tổng số thuế phát sinh hàng năm. Đáng lưu ý, nhóm nợ khó thu và nợ chây ỳ trên 90 ngày chiếm tới hơn 45% tổng số tiền nợ thuế của khối cá thể.
  • Thứ tư, hiệu quả các kênh tuyên truyền hỗ trợ chưa đồng đều: Kết quả điều tra 100 hộ cho thấy 68% hộ hài lòng với sự hướng dẫn trực tiếp của cán bộ tại bộ phận một cửa, nhưng có đến 52% hộ gặp khó khăn khi tiếp cận thông tin qua internet và các ứng dụng kê khai thuế điện tử.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ những nguyên nhân mang tính đặc thù sâu sắc. Huyện Đăk Glei có diện tích tự nhiên rộng trên 114.000 ha, địa hình phức tạp, giao thông cách trở khiến chi phí quản lý trên từng hộ kinh doanh tăng cao. Về phía người nộp thuế, có tới hơn 90% hộ không thực hiện chế độ mở sổ sách kế toán, không sử dụng hóa đơn khi bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, dẫn đến tình trạng che giấu doanh thu. Về phía cơ quan thuế, biên chế công chức quản lý mỏng (bình quân 1 cán bộ phụ trách từ 50 đến 70 hộ phân tán rộng), cơ sở vật chất và hệ thống phần mềm nghiệp vụ TMS đôi lúc chưa đồng bộ với các xã vùng sâu.

Khi đối chiếu với nghiên cứu của Bùi Văn Thắng (2015) tại huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam và Đoàn Chánh Thi (2017) tại tỉnh Lai Châu, kết quả tại Đăk Glei có sự tương đồng lớn về hiện tượng xói mòn cơ sở tính thuế do áp dụng phương pháp khoán thiếu cơ sở dữ liệu kiểm chứng. Để làm nổi bật các phát hiện, dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa qua hai cấu trúc hiển thị trực quan:

  • Biểu đồ cột chồng: Thể hiện cơ cấu nguồn thu ngân sách huyện Đăk Glei giai đoạn 2014 - 2018, trong đó cột kinh tế ngoài quốc doanh chiếm ưu thế tuyệt đối 80-90%, giúp người đọc hình dung ngay sự phụ thuộc của ngân sách địa phương vào khối hộ cá thể.
  • Bảng ma trận phân loại nợ thuế: Trình bày chi tiết 4 phân nhóm nợ (dưới 90 ngày, trên 90 ngày, nợ chờ xử lý và nợ khó thu) qua từng năm, chỉ ra chính xác điểm rơi rủi ro nằm ở nhóm nợ trên 90 ngày để cơ quan thuế tập trung nguồn lực cưỡng chế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại huyện Đăk Glei:

  • Đổi mới và đa dạng hóa công tác tuyên truyền, hỗ trợ chính sách thuế: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế chủ trì phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các xã tổ chức định kỳ 12 hội nghị tập huấn lưu động mỗi năm tại các cụm buôn làng trong giai đoạn 2020 - 2022. Biên soạn sổ tay thuế ngắn gọn, dễ hiểu bằng hình ảnh trực quan; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hộ kinh doanh hiểu rõ quyền và nghĩa vụ thuế lên trên 90% và tỷ lệ hài lòng đạt trên 85%.
  • Chuẩn hóa quy trình liên thông đăng ký thuế và khai thác dữ liệu người nộp thuế: Chi cục Thuế huyện phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu cấp phép kinh doanh định kỳ vào ngày 25 hàng tháng. Rà soát 100% hộ kinh doanh mới phát sinh, hoàn tất chuẩn hóa dữ liệu định danh mã số thuế trên hệ thống TMS đạt 98% trước năm 2021, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng sót hộ kinh doanh.
  • Nâng cao chất lượng điều tra doanh thu và quy trình ấn định thuế khoán: Hội đồng tư vấn thuế xã, thị trấn phối hợp với các Đội thuế liên xã tiến hành khảo sát thực địa điểm bán hàng theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên dòng tiền vào 3 thời điểm khác nhau trong tuần. Thực hiện công khai dự kiến doanh thu khoán từ ngày 20 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, đưa mức doanh thu tính thuế tiệm cận ít nhất 85% doanh thu thực tế, bảo đảm tăng thu ngân sách từ 12% đến 15% mỗi năm.
  • Siết chặt quản lý nợ đọng, cưỡng chế và kiểm tra chống gian lận thuế: Bộ phận Quản lý nợ triển khai phân loại nợ tự động trên phần mềm, ban hành thông báo đôn đốc nợ trước ngày 10 hàng tháng và áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp cưỡng chế theo Điều 92 Luật Quản lý thuế đối với các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày. Đặt mục tiêu giai đoạn 2020 - 2025 kéo giảm tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 3% trên tổng số thuế phát sinh, đồng thời tổ chức kiểm tra thực tế ít nhất 20% số hộ có biến động lớn về quy mô kinh doanh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Lãnh đạo và công chức ngành Thuế tại các huyện miền núi: Cung cấp bộ công cụ nghiệp vụ, kinh nghiệm xử lý dữ liệu đăng ký thuế liên thông và giải pháp chống sót hộ cá thể tại địa bàn vùng sâu vùng xa; hỗ trợ xây dựng đề án chống thất thu thuế khoán cấp huyện.
  • Nhà hoạch định chính sách thuế tại Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính: Đem lại bức tranh thực tiễn sinh động về những vướng mắc của cơ chế khoán doanh thu và ngưỡng doanh thu chịu thuế 100 triệu đồng/năm ở vùng kinh tế khó khăn; làm căn cứ thực chứng để bổ sung, sửa đổi Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về tuân thủ thuế của khu vực kinh tế phi chính thức và phương pháp phân tích dãy số thời gian 5 năm kết hợp khảo sát sơ cấp; làm tài liệu tham khảo chất lượng cao cho các đề tài nghiên cứu cùng chuyên ngành.
  • Ủy ban nhân dân và Ban chỉ đạo thu ngân sách cấp huyện: Giúp chính quyền địa phương hiểu rõ vai trò của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã và cơ chế phối hợp liên ngành; làm cơ sở xây dựng kế hoạch dự toán thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 với mức tăng trưởng chỉ tiêu bền vững trên 10%/năm.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao số thu từ hộ kinh doanh cá thể chiếm tỷ trọng lớn tại huyện Đăk Glei?

Tại các huyện vùng cao như Đăk Glei, số lượng doanh nghiệp lớn rất hạn chế do điều kiện hạ tầng khó khăn. Do đó, khu vực ngoài quốc doanh chiếm tới 80% đến 90% tổng thu, trong đó hơn 50% đến 60% được đóng góp bởi hơn 500 hộ cá thể cung ứng hàng tiêu dùng, nông sản và dịch vụ thiết yếu trên địa bàn.

Đâu là kẽ hở lớn nhất gây thất thu thuế đối với hộ nộp thuế theo phương pháp khoán?

Kẽ hở lớn nhất là việc người nộp thuế không mở sổ sách kế toán và không xuất hóa đơn bán lẻ, khiến cơ quan thuế thiếu căn cứ kiểm soát dòng tiền thực tế. Theo khảo sát tại Đăk Glei, doanh thu kê khai tính thuế của nhiều hộ chỉ bằng khoảng 60% đến 70% doanh thu thực tế, tạo ra khoảng trống thất thu đáng kể.

Nghiên cứu đã thực hiện khảo sát sơ cấp với phương pháp và quy mô như thế nào?

Nghiên cứu đã khảo sát trực tiếp 100 hộ kinh doanh cá thể tại 12 xã và thị trấn của huyện Đăk Glei thông qua bảng hỏi chuẩn hóa gồm 5 nhóm câu hỏi, tập trung đánh giá mức độ hiểu biết chính sách thuế, sự hỗ trợ của công chức thuế và kênh tiếp nhận thông tin hiệu quả.

Làm thế nào để vừa tăng thu thuế vừa nuôi dưỡng nguồn thu tại địa bàn kinh tế khó khăn?

Luận văn nhấn mạnh việc thực hiện nghiêm chính sách miễn, giảm thuế cho khoảng 10% đến 15% hộ chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, kết hợp với khảo sát chính xác để chỉ điều chỉnh tăng mức khoán ở nhóm 20% hộ có quy mô kinh doanh thực tế vượt trội.

Điểm mới nổi bật trong hệ thống giải pháp của luận văn là gì?

Điểm mới nằm ở tính liên thông nghiệp vụ giữa Chi cục Thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, ứng dụng quy trình quản lý nợ tự động 4 nhóm trên hệ thống thông tin ngành thuế, và chuẩn hóa vai trò giám sát thực địa của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã đến năm 2025.

Kết luận

  • Khẳng định vị trí trụ cột của hộ kinh doanh cá thể khi đóng góp hơn 50% tổng thu khu vực ngoài quốc doanh tại huyện miền núi Đăk Glei.
  • Chỉ rõ các rào cản hành thu giai đoạn 2014 - 2018 bao gồm doanh thu khoán thấp hơn thực tế 30% đến 40%, nợ đọng trên 90 ngày chiếm tỷ trọng lớn và sót hộ quản lý ngoài danh bạ.
  • Đề xuất cơ chế phối hợp liên ngành định kỳ hàng tháng giúp triệt tiêu 100% tình trạng chậm đăng ký thuế sau khi được cấp phép kinh doanh.
  • Hoàn thiện bộ giải pháp đồng bộ 4 nhóm nhằm kéo giảm tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 3% và đưa doanh thu khoán đạt tối thiểu 85% doanh thu thực tế.
  • Định hình lộ trình chuyển đổi quản lý thuế sang mô hình phục vụ và hiện đại hóa công nghệ thông tin giai đoạn 2020 - 2025.

Luận văn của tác giả Trần Phước Đại là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên về quản lý thu thuế hộ cá thể tại huyện Đăk Glei, bổ sung luận cứ thực tiễn đắt giá cho công tác cải cách thuế tại tỉnh Kon Tum. Trong giai đoạn 2020 - 2025, cơ quan thuế địa phương cần tiến hành đánh giá định kỳ 6 tháng/lần tiến độ triển khai các nhóm giải pháp. Các nhà quản lý và nghiên cứu tài chính công được khuyến khích tiếp tục khai thác, phát triển bộ giải pháp này nhằm tối ưu hóa công tác quản trị thuế tại các địa phương có điều kiện tương đồng.