Luận văn thạc sĩ: Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý kinh tế quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh kon tum, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

99
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn thạc sĩ quản lý thu BHXH tại Kon Tum

Luận văn thạc sĩ với đề tài “Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Kon Tum” là một công trình nghiên cứu khoa học, chuyên sâu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thu. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng, góp phần đảm bảo nền tảng an sinh xã hội bền vững tại một tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn. Nội dung chính của luận văn tập trung vào việc phân tích cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu BHXH tại cơ quan BHXH tỉnh Kon Tum. Bảo hiểm xã hội (BHXH) được xác định là chính sách trụ cột của quốc gia, nhằm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp các rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc hết tuổi lao động. Đặc biệt, bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình do Nhà nước tổ chức, yêu cầu cả người lao độngngười sử dụng lao động phải tham gia. Việc quản lý thu hiệu quả không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người tham gia mà còn củng cố sự ổn định của quỹ bảo hiểm xã hội, một quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước. Luận văn đã chỉ rõ, công tác quản lý thu BHXH là quá trình cơ quan BHXH sử dụng quyền lực nhà nước để tổ chức thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản đóng góp, từ đó hạn chế tối đa tình trạng nợ đọng BHXHtrốn đóng BHXH. Đề tài được thực hiện trong bối cảnh tỉnh Kon Tum dù đã có những kết quả tích cực nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là việc chưa khai thác hết đối tượng tham gia BHXH và tình trạng nợ đọng có xu hướng phức tạp.

1.1. Khám phá cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH bắt buộc

Phần này hệ thống hóa các khái niệm cốt lõi. Bảo hiểm xã hội bắt buộc được định nghĩa là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, trong đó người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia theo luật định. Quản lý thu BHXH là quá trình cơ quan BHXH lập dự toán, tổ chức thực hiện và kiểm soát hoạt động thu nhằm đảm bảo thu đúng đối tượng, đúng mức đóng. Theo luận văn, nội dung quản lý nhà nước về BHXH bao gồm 5 khía cạnh chính: lập dự toán thu, tổ chức hoạt động thu, quyết toán thu, thanh tra-kiểm tra, và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Các cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH được trình bày chi tiết, nhấn mạnh nguyên tắc thu đúng, thu đủ, kịp thời và công bằng. Các nhân tố ảnh hưởng cũng được phân tích, bao gồm tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum, hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội, năng lực của bộ máy quản lý và nhận thức của các bên tham gia.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Luận văn đặt ra mục tiêu tổng quát là đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về quản lý thu; phân tích và đánh giá đúng thực trạng thu BHXH tại Kon Tum giai đoạn 2015-2018; và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ. Về ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp một bức tranh toàn diện về những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý thu tại địa phương. Các giải pháp đề xuất không chỉ có giá trị tham khảo cho cơ quan BHXH tỉnh Kon Tum mà còn có thể áp dụng cho các địa phương khác có điều kiện tương tự. Nghiên cứu góp phần quan trọng vào việc phát triển đối tượng tham gia BHXH và đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động.

II. Phân tích thực trạng thu BHXH bắt buộc tại tỉnh Kon Tum

Chương 2 của luận văn tập trung phân tích sâu sắc thực trạng thu BHXH tại Kon Tum trong giai đoạn 2015-2018, chỉ ra những kết quả đạt được bên cạnh các tồn tại, hạn chế. Tỉnh Kon Tum là một tỉnh miền núi, kinh tế chủ yếu dựa vào nông-lâm nghiệp, số lượng doanh nghiệp trên địa bàn Kon Tum còn ít và quy mô nhỏ, đây là một thách thức lớn đối với công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH. Mặc dù cơ quan BHXH tỉnh Kon Tum đã nỗ lực và đạt được những thành tích đáng ghi nhận như tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu luôn đạt trên 100%, số người tham gia tăng dần qua các năm, nhưng những vấn đề cốt lõi vẫn còn tồn tại. Một trong những vấn nạn lớn nhất được chỉ ra là tình trạng nợ đọng BHXHtrốn đóng BHXH còn diễn ra phổ biến. Theo số liệu trong luận văn (Bảng 2.12), tỷ lệ nợ đọng vẫn ở mức đáng báo động, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động và tính bền vững của quỹ bảo hiểm xã hội. Nguyên nhân của những hạn chế này được xác định là do sự phối hợp giữa các ban ngành chưa thực sự chặt chẽ, ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận người sử dụng lao động còn thấp, và công tác thanh tra, kiểm tra chưa đủ sức răn đe. Bên cạnh đó, nhận thức của chính người lao động về quyền lợi và nghĩa vụ tham gia BHXH còn hạn chế, dẫn đến việc họ chưa chủ động đấu tranh bảo vệ quyền lợi của mình.

2.1. Các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến công tác thu BHXH

Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Kon Tum tác động mạnh mẽ đến công tác thu nợ bảo hiểm xã hội. Với cơ cấu kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao, khu vực phi chính thức lớn, việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH gặp nhiều khó khăn. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh tuy có cải thiện nhưng chưa thực sự bền vững, nhiều doanh nghiệp hoạt động cầm chừng, dẫn đến việc chậm đóng, nợ đọng kéo dài. Nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng chưa cao, phần lớn là lao động phổ thông, ít được đào tạo, làm việc trong điều kiện không có hợp đồng lao động chính thức. Những yếu tố này tạo ra một rào cản lớn trong việc thực thi chính sách bảo hiểm xã hội và đòi hỏi phải có những giải pháp đặc thù, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum.

2.2. Vấn nạn trốn đóng và nợ đọng BHXH trên địa bàn

Đây là thách thức nghiêm trọng nhất được luận văn chỉ ra. Tình trạng trốn đóng BHXH thể hiện qua việc doanh nghiệp không đăng ký tham gia cho toàn bộ lao động thuộc diện bắt buộc, hoặc chỉ đóng trên mức lương tối thiểu vùng thay vì thu nhập thực tế. Tình trạng nợ đọng BHXH diễn ra phức tạp, nhiều doanh nghiệp chiếm dụng tiền đóng của người lao động để quay vòng vốn. Luận văn đã sử dụng số liệu từ các báo cáo của BHXH tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015-2018 để chứng minh xu hướng gia tăng của nợ đọng, đặc biệt ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Hậu quả là hàng ngàn người lao động không được giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản, và không được chốt sổ BHXH khi nghỉ việc, gây bất ổn xã hội.

III. Cách hoàn thiện công tác lập dự toán và tổ chức thu BHXH

Từ việc phân tích thực trạng, luận văn đã đề xuất một nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thu BHXH mang tính hệ thống và khả thi, bắt đầu từ khâu lập kế hoạch đến tổ chức thực hiện. Việc hoàn thiện công tác lập dự toán và tổ chức thu được xem là nền tảng để cải thiện toàn bộ quy trình quản lý thu BHXH. Một dự toán thu được xây dựng khoa học, sát với thực tế sẽ là kim chỉ nam cho mọi hoạt động, giúp cơ quan BHXH chủ động trong việc khai thác và phát triển đối tượng tham gia BHXH. Luận văn đề xuất cần tăng cường phối hợp với các cơ quan như Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế để có được dữ liệu chính xác về số lượng doanh nghiệp thành lập mới, số lao động đang làm việc, và quỹ lương thực tế. Về công tác tổ chức thu, giải pháp tập trung vào việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin qua các phần mềm giao dịch điện tử, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp trên địa bàn Kon Tum thực hiện nghĩa vụ. Đồng thời, cần nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thu, trang bị kỹ năng mềm trong việc tuyên truyền, đối thoại và đôn đốc đơn vị. Việc phân cấp quản lý thu giữa BHXH tỉnh và BHXH cấp huyện cũng cần được rà soát để đảm bảo tính hiệu quả, tránh chồng chéo.

3.1. Tối ưu hóa quy trình lập dự toán thu bảo hiểm xã hội

Giải pháp này nhấn mạnh việc lập dự toán phải dựa trên phân tích, dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh. Thay vì lập dự toán một cách cơ học dựa trên số liệu năm trước, cần có sự điều tra, khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp trên địa bàn Kon Tum. Cần xây dựng một cơ sở dữ liệu dùng chung giữa cơ quan BHXH và cơ quan Thuế để đối chiếu số lao động và quỹ lương, từ đó xác định tiềm năng thu và giao chỉ tiêu phù hợp. Quy trình xét duyệt dự toán cũng cần được thực hiện nghiêm túc, có sự tham gia phản biện của các phòng ban liên quan để đảm bảo tính khả thi trước khi trình BHXH Việt Nam.

3.2. Cải thiện hoạt động thu cho người sử dụng lao động

Để cải thiện hoạt động thu, luận văn đề nghị đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội đến từng người sử dụng lao động. Tổ chức các buổi hội thảo, đối thoại trực tiếp để giải đáp vướng mắc, hướng dẫn thủ tục. Bên cạnh đó, cần đơn giản hóa hồ sơ, quy trình giao dịch, khuyến khích 100% đơn vị sử dụng giao dịch điện tử. Công tác đôn đốc thu nợ cần được thực hiện thường xuyên và quyết liệt hơn. Cán bộ chuyên quản phải bám sát địa bàn, nắm bắt tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có biện pháp hỗ trợ hoặc xử lý kịp thời, tránh để nợ phát sinh kéo dài, gây khó khăn cho công tác thu nợ bảo hiểm xã hội.

IV. Phương pháp tăng cường thanh tra và xử lý vi phạm thu BHXH

Bên cạnh các giải pháp về nghiệp vụ, việc tăng cường chế tài và hiệu lực thực thi pháp luật là yếu tố then chốt để giải quyết dứt điểm vấn nạn trốn đóng BHXHnợ đọng BHXH. Luận văn của tác giả Thái Dong Hải đã dành một phần quan trọng để đề xuất các giải pháp mang tính răn đe, tập trung vào hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Theo đó, cơ quan BHXH tỉnh Kon Tum cần chủ động xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên ngành hàng năm, tập trung vào các doanh nghiệp có nguy cơ nợ đọng cao, các đơn vị sử dụng nhiều lao động nhưng đóng BHXH với số lượng thấp. Việc thanh tra không chỉ nhằm mục đích xử phạt mà còn để hướng dẫn, chấn chỉnh, yêu cầu doanh nghiệp khắc phục sai phạm. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phối hợp liên ngành. Cần thiết lập quy chế phối hợp chặt chẽ giữa BHXH, Thanh tra Lao động, Liên đoàn Lao động, và cơ quan Công an trong việc trao đổi thông tin, tiến hành thanh tra đột xuất và xử lý các hành vi vi phạm có dấu hiệu hình sự. Công khai danh tính các doanh nghiệp chây ì, nợ đọng lớn trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng là một biện pháp hiệu quả để tạo áp lực xã hội, buộc các đơn vị phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

4.1. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra kiểm tra chuyên ngành

Giải pháp này yêu cầu phải nâng cao cả về số lượng và chất lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra. Cần đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho đội ngũ cán bộ, đảm bảo họ nắm vững quy định pháp luật và có kỹ năng xử lý tình huống. Nội dung thanh tra cần đi vào thực chất, kiểm tra hồ sơ lao động, bảng lương, đối chiếu với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của đơn vị. Kết luận thanh tra phải rõ ràng, xác định rõ trách nhiệm và đưa ra thời hạn khắc phục cụ thể. Đặc biệt, công tác hậu kiểm (theo dõi việc thực hiện kết luận sau thanh tra) phải được chú trọng để đảm bảo các vi phạm được xử lý triệt để.

4.2. Xử lý dứt điểm khiếu nại và các hành vi vi phạm pháp luật

Luận văn đề xuất cần hoàn thiện quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo của người lao động liên quan đến việc không được đóng hoặc đóng không đủ BHXH. Khi phát hiện hành vi vi phạm nghiêm trọng, cần củng cố hồ sơ để chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định, kể cả việc khởi kiện ra tòa. Sự phối hợp với Liên đoàn Lao động trong việc đại diện cho người lao động khởi kiện doanh nghiệp nợ BHXH là một công cụ pháp lý mạnh mẽ cần được phát huy, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

V. Kiến nghị và bài học kinh nghiệm quản lý thu BHXH Kon Tum

Phần cuối cùng của luận văn tổng hợp các kiến nghị cụ thể và rút ra những bài học kinh nghiệm quản lý thu BHXH quý báu. Các kiến nghị không chỉ gói gọn trong phạm vi của cơ quan BHXH tỉnh Kon Tum mà còn mở rộng đến các cơ quan quản lý cấp trên và các ban ngành liên quan, thể hiện tầm nhìn toàn diện của tác giả. Đối với quản lý nhà nước về BHXH, luận văn kiến nghị Chính phủ và các bộ, ngành cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội, đặc biệt là các quy định về xử lý nợ đọng và chế tài xử phạt hành vi trốn đóng. Đối với BHXH Việt Nam, cần nghiên cứu xây dựng các phần mềm quản lý hiện đại hơn, có khả năng liên thông dữ liệu với các ngành khác để quản lý đối tượng tham gia BHXH một cách hiệu quả. Một bài học kinh nghiệm quan trọng được rút ra là, để công tác quản lý thu BHXH bắt buộc thành công, cần có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị. Sự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, sự phối hợp đồng bộ của các sở, ban, ngành và sự giám sát của các tổ chức đoàn thể là yếu tố quyết định. Cuối cùng, việc nâng cao nhận thức cho cả người sử dụng lao độngngười lao động vẫn là giải pháp nền tảng, có tác động lâu dài đến sự phát triển bền vững của chính sách an sinh xã hội tại Kon Tum.

5.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước và BHXH Việt Nam

Luận văn đề xuất các cơ quan trung ương cần xem xét sửa đổi, bổ sung Luật BHXH theo hướng tăng nặng các chế tài xử lý vi phạm. Cần có quy định cho phép cơ quan BHXH áp dụng các biện pháp cưỡng chế mạnh mẽ hơn như phong tỏa tài khoản đối với các đơn vị nợ đọng kéo dài. BHXH Việt Nam cần tăng cường các lớp tập huấn, đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra và kỹ năng xử lý nợ cho cán bộ BHXH địa phương. Đồng thời, cần có cơ chế khen thưởng, động viên kịp thời những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác thu nợ bảo hiểm xã hội.

5.2. Hướng phát triển đối tượng tham gia BHXH cho người lao động

Để đảm bảo tính bền vững của quỹ bảo hiểm xã hội, việc liên tục phát triển đối tượng tham gia BHXH là nhiệm vụ sống còn. Luận văn gợi ý cần tập trung vào khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa, khu vực kinh tế phi chính thức. Cần có các chính sách hỗ trợ, tuyên truyền linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng. Đẩy mạnh phát triển BHXH tự nguyện song song với BHXH bắt buộc để tạo ra một mạng lưới an sinh xã hội bao phủ rộng khắp, đảm bảo mọi người lao động trên địa bàn tỉnh Kon Tum đều có cơ hội tiếp cận và thụ hưởng chính sách ưu việt của Đảng và Nhà nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh kon tum

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH bắt buộc. - Chương 2 : Thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Kon Tum. - Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Kon Tum. 11 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LY THU BAO HIEM XA HOI BÁT BUỘC 1.

KHÁI QUÁT VỀ QUẦN LÝ THU BẢO HIÊM XÃ HỘI BÁT BUỘC 1. Khái niệm quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc a. Khái niệm bảo hiểm xã hội bắt buộc Theo Điều 3, Luật BHXH số 58/2014, “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm. thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mắt thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”.

Cũng, theo điều này, bảo hiểm xã hội bắt buộc được định nghĩa “là loại hình bảo. hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội được quy định cụ thể chỉ tiết trong luật bảo hiểm xã hội.” [12] b) Khái niệm quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc. Quản lý được hiểu là hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã định.

Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý là quan hệ giữa lãnh đạo và bị lãnh đạo, không đồng cấp và có tính bắt buộc. Nó diễn ra trong. mọi lĩnh vực hoạt động của con người với nhiều cấp độ, nhiều mối liên hệ với nhau. Đối với hoạt động BHXH thì quản lý bao gồm cả quản lý các đối tượng tham gia và thụ hưởng, quản lý thu, quản lý chỉ trả và quản lý nguồn quỹ từ đầu tư tăng trưởng.

Quản lý thu BHXH là việc Nhà nước thông qua cơ quan BHXH dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng quản lý phải đóng BHXH theo. 12 mức quy định hoặc cho phép một số đối tượng được tự nguyện tham gia, lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Trên cơ sở đó hình thành một quỹ tài chính tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho hoạt động BHXH. Xét về mặt tài chính, quản lý thu BHXH còn được hiểu là hoạt động tài chính của Nhà nước; nhằm thực hiện thu nguồn đóng BHXH để hình thành quỹ tài chính thống nhất do Nhà nước quản lý.

Như vậy, quản lý thu BHXH chính là quá trình cơ quan BHXH lập dự toán thu, tổ chức thực hiện dự toán thu và kiểm soát việc thực hiện hoạt động thu của đơn vị SDLĐ nhằm bảo đảm thu đúng đối tượng, đúng mức đóng vào. quỳ BHXH, hoàn thành dự toán thu BHXH đã đặt ra, tăng trưởng và phát triển bền vững nguồn thu trên địa bàn quản lý. Đặc điểm của quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc a. Đặc điểm hoạt động thu BHXH - Hoạt động thu BHXH là hoạt động không vì lợi nhuận.

Mục đích tạo lập quỹ nhằm chỉ trả các chế độ BHXH cho NLĐ bị ốm đau, thai sản, dưỡng sức, hưu trí, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, tử tuất. - Quỹ BHXH là nguồn quỹ tài chính độc lập với NSNN, quỹ hoạt động theo cơ chế quản lý tài chính do Chính phủ ban hành và được quản lý tập trung thống nhất tại BHXH Việt Nam, được thực hiện hạch toán riêng và cân đối thu chỉ theo từng quỹ thành phần. - Quy BHXH được tạo ra từ sự đóng góp của NLĐ, người SDLĐ theo quy định và tiền từ nguồn hỗ trợ của Nhà nước, tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư bảo toàn phát triển quỹ và từ các nguồn thu hợp pháp khác. Đặc điểm quản lý thu bão hiểm xã hội bắt buộc ~ Quản lý thu phải thu đúng đối tượng, đúng mức, đúng tiền lương, tiền công và đúng thời gian quy định: NLĐ khi có hợp đồng lao động hoặc giao kết lao động theo quy định, được trả công bằng tiền đều là đối tượng phải 13 tham gia BHXH bắt buộc.

Việc xác định đúng đối tượng, đúng tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH của NLĐ là cơ sở quan trọng đề đảm bảo. thu đúng; việc thu đúng còn phụ thuộc vào tính chất hoạt động của đơn vị SDLĐ để xác định đúng đối tượng, mức thu, phương thức thu. ~ Quản lý thu đủ là thu đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và số tiền phải đóng BHXH của NLĐ, người SDLĐ đủ theo mức tiền lương, tiền công đã xác định làm căn cứ đóng. ~ Quản lý thu kịp thời, là thu kịp thời gian khi có phát sinh quan hệ lao động, tiền công, tiền lương mà những quan hệ đó thuộc đối tượng, phạm vi bắt buộc tham gia BHXH.

Chính sách BHXH thay đổi để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, ở mỗi thời điểm thay đổi đó cần phải tổ chức thực hiện thu BHXH của người SDLĐ và NLĐ đảm bảo kịp thời, không để tồn đọng tiền thu, không bỏ sót lao động tham gia BHXH, không để xảy ra tình trạng chậm nộp tiền thu để phát sinh lãi chậm đóng. ~ Quản lý thu tập trung, thống nhất, công bằng, công khai: Cơ chế thu BHXH được quy định thống nhất, nguồn thu tạo lập quỳ BHXH được quản lý, điều tiết ở Trung ương là BHXH Việt Nam. Việc tham gia BHXH của 'NLĐ, người SDLĐ đảm bảo công khai, thực hiện công bằng ở các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, tỷ lệ phần trăm thu BHXH như nhau. Các đơn vị tham gia BHXH đều phải công khai minh bạch số lao động phải đóng BHXH và số tiền đóng theo đúng quy định, có sự kiểm tra, thanh tra, kiểm soát của Nhà nước, giám sát của các cơ quan chức năng và các tổ chức chính trị - xã hội.

~ Quản lý thu an toàn, hiệu quả: Thực hiện quản lý chặt chẽ tiền thu BHXH theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và sử dụng đúng mục đích. Nguồn thu quy BHXH do được tồn tích cộng dồn nên thường có khối lượng tiền nhàn rỗi tương đối lớn chưa sử dụng cần được đầu tư tăng trưởng. 14 nhằm vừa nâng cao hiệu quả sử dụng, vừa an toàn tiền thu BHXH về mặt giá trị do ảnh hưởng của các yếu tố trượt giá. Vì vậy, thông qua cơ chế quản lý chặt chẽ về thu BHXH để tránh lạm dụng, thất thoát; đồng thời nghiên cứu các lĩnh vực đầu tư đề đảm bảo thu hồi được vốn và có lãi, đảm bảo được hiệu.

quả sử dụng nguồn thu. Ý nghĩa của quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc Trong hệ thông BHXH, hoạt động thu BHXH được xem là trụ cột vì thu đóng góp từ NLĐ và người SDLĐ là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất cho quỹ BHXH, để việc thực hiện được chính sách BHXH được thuận lợi hay không đều phụ thuộc vào nguồn quỹ này nhiều hay ít. Khi NLĐ khi tham gia BHXH thì phải đóng góp một khoản vào quy BHXH, điều này là một tắt yếu vì dựa trên nguyên tắc có đóng có hưởng, cơ quan BHXH trên cơ sở mức đóng sẽ tính ra mức hưởng khi giải quyết các chế độ BHXH có liên quan đến NLĐ. Đối tượng của thu BHXH còn là tiền nên khả năng xảy ra những sai phạm, gây thất thu cho quỹ BHXH là không thể tránh khỏi.

Bên cạnh đó, thu BHXH phải đảm bảo nguyên tắc thu đúng đối tượng, thu đủ theo quy định của pháp luật hiện hành: rõ ràng, minh bạch nhằm đảm bảo tính công bằng về quyền lợi giữa những người cùng tham gia. Quản lý thu BHXH góp phần vào việc phân phối lại thu nhập quốc gia một cách công bằng, hợp lý giữa các tầng lớp dân cư, đồng thời giảm chỉ cho NSNN, bảo đảm ASXH bền vững. Với vị trí trụ cột có thể thấy được tầm quan trọng của công tác thu trong hệ thống BHXH và để đạt hiệu quả thì việc quản lý thu như thế nào là một nhiệm vụ khó khăn đối với toàn ngành BHXH. Yêu cầu đặt ra là phải có quy định quản lý thu chặt chẽ, hợp lý, khoa học và thống nhát trong cả hệ thống BHXH.

NOI DUNG QUAN LY THU BAO HIEM XA HOI BÁT BUỘC 1. Lập dự toán thu BHXH bắt buộc Hiện nay việc giao chỉ tiêu thu, chỉ do Chính phủ quyết định. BHXH 15 Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện thu, chỉ theo quy định của Luật. Hàng năm, Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam tổ chức làm việc, trao đổi với các Bộ, ngành như: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Tài nguyên và môi trường, Xây dựng, Thống kê và với một số loại hình doanh nghiệp trọng điểm.

để khai thác, thu thập thông tin dự báo về các chỉ tiêu phát triển kinh tế, tình hình đầu tư, các năng lực sản xuất tăng thêm, doanh nghiệp thành lập mới, chỉ số tăng giá hàng hóa, dịch vụ. Từ thông tin dự báo của BHXH các tỉnh lập phố lập nên dự toán thu, chỉ của đơn vị, BHXH Việt Nam phối hợp với các nguồn thông tin khác như cơ chế, chính sách, chế độ, tình hình thực hiện dự toán thu năm hiện hành, số liệu thu được qua các năm và tinh hình quản lý thu tại các tỉnh, thành phó. để tính toán, xây dựng dự toán đảm bảo thu theo đúng tỉnh thần chỉ đạo của Chính phủ trong công tác xây dựng dự toán NSNN hàng năm Lập dự toán thu là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ các khâu của quá trình quản lý thu BHXH. Lập dự toán thu thực chất là lập kế họach thu trong một năm.

Kết quả của khâu này là bản dự toán thu, bản dự toán này phải đảm bảo mục tiêu là sẽ đáp ứng được việc tô chức thực hiện chế độ chính sách của đơn vị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ