Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực tại doanh nghiệp. Chuơng 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng quản lý nhân lực tại Công ty Cô phần Phát triển Giáo dục IGARTEN. Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại Công ty Cé phan Phát triển Giáo dục IGARTEN.
TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CUU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Công trình nghiên cứu về quan lý nhân lực đã công bố Quản lý Nhân lực là đề tài rất được quan tâm và nghiên cứu khá sâu rộng, quá trình nghiên cứu tiếp cận được theo nhiều hướng khác nhau chính vì thế các công trình công trình nghiên cứu cũng rất đa dạng và phong phú. Sau khi tìm hiểu, tác giả lựa chọn các công trình nghiên cứu liên quan như sau: Trương Thị Minh Trang với bai luận văn “Quan lý nhân lực tại trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội” (2020) đã chỉ ra, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhân lực tại trường đào tạo, bôi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội.
Qua đó nêu lên các định hướng về hoan thiện công tác quản lý nhân lực và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Trường đảo tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội như sau: Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch nhân lực; Nâng cao chất lượng, hiệu qua công tac dao tao, bồi dưỡng nhân lực; Hoàn thiện công tác xác định vị trí việc làm phù hợp; Đổi mới công tác đánh giá nhân lực; Hoàn thiện công tác bồ trí, sử dụng nhân lực; Hoàn thiện chế độ đãi ngộ nhân lực; Day mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát công tác quản lý nhân lực. Lê Thu Hà (2020) nghiên cứu dé tài “Quản lý nhân lực tại công ty cổ phan và phát triển Giáo dục Việt”, nghiên cứu phân tích rõ thực trạng trong quản lý nhân lực tại doanh nghiệp từ đó chỉ ra năm hạn chế chính trong quản lý nhân lực tại doanh nghiệp như sau: Thứ nhất, trong công tác xây dựng kế hoạch mới chỉ tập trung vào nội dung lập kế hoạch dự báo nhu cầu nhân lực chưa có kế hoạch cụ thể cho các mặt công tác khác, kế hoạch quản lý nhân lực chỉ mới dự báo nhu cầu trong ngắn hạn, chưa có kế hoạch dài hạn; Thứ hai, công tác dự báo nhu cầu tuyển dụng nhân lực tương đối sát với thực tế nhưng chưa đảm bảo được vé số lượng và chất lượng theo kế hoạch đề ra; Thứ ba, thu nhập bình quân của người lao động tại công ty còn thấp chưa tương xứng với hiệu quả công việc của họ; Thứ tư, kinh phí và nguồn lực dành cho công tac dao tạo và phát triển nhân lực còn hạn chế, chưa có cơ chế chính sách tạo điều kiện cho đội ngũ lao động tham gia các khóa đảo tạo dài hạn về chuyên môn, nghiệp vụ; Thứ năm, công tác thanh tra giám sát quản lý nhân lực tại công ty còn mang tính chất hình thức, chưa đạt được mục đích và hiệu quả đê ra. Minh Huyền (2020) đã thực hiện nghiên cứu về “Hoàn thiện công tác quản lý nhân lực Công ty TNHH một thành viên Giáo dục và Đào tạo Minh Trí”. Kết quả nghiên cứu đã khăng định ý nghĩa của công tác quản lý nhân lực trong sự phát triển của công ty.
Điều này cho thấy một tô chức lớn mạnh không thê tồn tại nếu đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên không đáp ứng được yêu cầu, trì trệ, thiếu kỹ năng và không có chuyên môn. Để đảm bảo hiệu quả công việc tốt, cần có giải pháp quản lý hiệu quả, đảm bảo chất lượng nhân lực như: Có kế hoạch nhân lực, đào tạo bồi dưỡng tốt, chế độ đãi ngộ tốt. Luận van “Nang cao chất lượng nhân lực tại Hệ thong Giáo duc Lô mô nô xốp Hà Nội” của tác giả Vũ Thị Diệu Linh (2019) đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như phân tích dữ liệu và thu thập dữ liệu, nêu lên thực trạng chất lượng nhân lực, thực trạng các hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực và các yếu tô ảnh hưởng đến chất lượng nhân như năng lực cán bộ quản lý, chất lượng đào tạo nhân lực, chế độ đãi ngộ thấp. Qua đó tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực như: Hoan thiện và đây mạnh công tác quy hoạch, tuyển dụng cán bộ; Nâng cao chất lượng tuyển dụng cán bộ; Tăng cường quản lý trong phân công công việc, nhiệm vụ; Nâng cao chất lượng dao tạo nguồn nhân lực; Hoàn thiện chế độ tiền lương, phụ cấp và đãi ngộ; Hoàn thiện công tác đánh giá công việc người lao động.
Tác giả Mai Tuấn Uyên đã nghiên cứu về công trình “Quản lý nguồn nhân lực tại Tổ hợp công nghệ giáo dục TOPICA trụ sở Hà Nói” (2018) và đưa ra 4 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực là: Tập trung triển khai tuyển dụng từ nguồn nội bộ, xây dựng thêm hình thức đào tạo nội bộ trực tuyến; Xây dựng hệ thống đánh giá định kì riêng cho cấp quản lý, đánh giá mức độ hai lòng của cấp đưới đối với quản lý cấp trên; Tổ chức gặp mặt trực tiếp trao đổi những khúc mắc của người lao động; Có nhiều hình thức tạo động lực trong lao động. Nghiên cứu của Ngô Minh Thỏa (2018) trong luận văn “Quản lý nhân lực tại Công ty TNHH Công nghệ thông tin và truyền thông Gtel”. Luận văn thạc sĩ, Đại Học Kinh Tế — Dai Học Quốc Gia Hà Nội. Bài viết phân tích thực trạng quản lý nhân lực tại doanh nghiệp, phân tích những bất cập trong việc quản lý nhân lực, tìm ra các nguyên nhân, nêu giải pháp để phát huy tối đa hiệu quả của công tác quản lý NNL trong DN.
Nghiên cứu chỉ ra 2 yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhân lực tại Gtel ICT là môi trường bên trong và môi trường bên ngoài. Trong yếu tố môi trường bên ngoài thì có Khung cảnh về kinh tế, dân sé, lực lượng lao động, văn hóa xã hội; Khoa học công nghệ; Pháp luật; Đối thủ cạnh tranh. Trong đó thì yếu tố Khoa học công nghệ được phân tích rất kĩ lưỡng vì các tác động rất lớn đến sự thay đổi về năng lực cạnh tranh của công ty, là yếu tổ khách quan anh hưởng rất lớn đến chất lượng nhân lực. Đối với yếu tố môi trường bên trong thì có các yếu tổ nhỏ tác động là về Mục tiêu, chiến lược phát triển kinh doanh; Xây dựng chính sách phát triển văn hóa Doanh nghiệp nhằm mục tiêu đưa Gtel ICT trở thành một tập thé thông nhất, tin tưởng lẫn nhau; Đội ngũ cán bộ quan lý thuộc Văn phòng Công ty còn mỏng chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế.
Tác giả Kiều Văn Dũng “Quản lý NNL doi với DN trong giai đoạn hiện nay”, (2017). Bài viết làm nổi bật vai trò của QLNL trong DN và nêu lên được 4 giải pháp phát huy tối đa hiệu quả của công tác quản lý NNL trong DN. Bài viết cung cấp cho những gợi ý để xây dựng giải pháp hoàn thiện QLNL; (1) Hợp nhất chiến lược phát triển nguồn nhân lực với chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp; (2) Coi bồi dưỡng nguồn nhân lực là biện pháp giải quyết yếu kém của lực lượng lao động: (3) Bảo đảm đãi ngộ và phúc lợi cho người lao động, tạo cho họ môi trường làm việc tốt và có cơ hội, không gian phát triển; (4) Quan tâm thấu hiểu và ưu ái người lao động: Ưu ái người lao động của doanh nghiệp mình là điều mà các doanh nghiệp phải làm. Một doanh nghiệp ưu tú phải làm cho người lao động nhận thức được giá tri và sự tự tin của bản thân trong doanh nghiệp mới có thể tìm được tiếng nói chung với người lao động, qua đó mới có thê phát triển được doanh nghiệp.
Nghiên cứu theo hướng tiếp cận quản lý, đánh giá nguồn nhân lực của tác giả Đặng Tuyết Mai (2016) trong “Tăng cường quản lý nhân lực trong giáo dục bậc Trung học Cơ sở các trường dân lập trên địa bàn quận Long Biên ”. Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhân lực là yếu tố thuộc về bản thân nguồn lao động, yếu tô thuộc về môi trường làm việc, yêu tố thuộc về cơ chế, chính sách nhà nước. Trong yếu tố thuộc về bản thân nguồn lao động, nghiên cứu chỉ ra những cán bộ, giáo viên ở độ tuổi 51-60 chiến tỷ lệ ít trong khi nhà trường còn thiếu vắng nhân lực ở độ tuổi nay vì có thâm niên nghề nghiệp, tuy nhiên lực lượng này chủ quan, bảo thủ và không tiếp nhận sự đổi mới. Ngoài ra tỷ lệ nam nữ bị mất cân bằng, tỷ lệ nhân lực dưới 30 tuôi lại rất nhiều nhưng không ổn định, thường xuyên thay đôi.
Ngoài ra một sô giáo viên do năng lực trình độ có hạn, không có sức hâp dân trong giảng dạy chưa đáp ứng kịp nhu cầu kiến thức của học sinh. Số GV này thực sự là một khó khăn trong việc phân công chuyên môn của nhà trường. Dẫn đến việc đảm bảo công bằng trong phân công lao động đối với mọi thành viên trong nhà trường là hết sức khó khăn. Một số bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên chưa thực sự nêu cao tinh thần trách nhiệm, vẫn còn trì trệ trong tư duy và cách nghĩ, bao thủ chưa chịu hoc tập va đôi mới.
Một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên chưa tích cực, chưa chủ động. Trong yếu tố thuộc về môi trường làm việc, việc giáo viên phải dạy nhiều khối lớp, sẽ dẫn đến việc soạn giảng gặp rất nhiều khó khăn như: Phải dạy nhiều đối tượng khác nhau, thời gian chuẩn bị bài chiếm khá nhiều, do vậy giáo viên ít có thời gian để đầu tư cho việc nâng cao chuyên môn. Trong yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách nhà nước: Công tác quản lí nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên chưa được quan tâm đúng mức, chưa có những biện pháp thiết thực khả thi, chưa có chế độ chính sách đãi ngộ đặc biệt hoặc có nhưng chậm chưa kịp thời động viên. Ngô Minh Tuan (2015) tiếp cận theo hướng “Đổi mới quản lý nhà nước về nhân lực ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”.