Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước đối với xuất khẩu Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với xuất khẩu tại Cửa khẩu Quốc tế Phu Cưa, Nước CHDCND Lào. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với xuất khẩu tại tại Cửa khâu Quốc tế Phu Cưa, Nước CHDCND Lào trong tương lai 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Đỗ Hoàng Toàn & Mai Văn Buu (2016), Gido trinh “OLNN vé kinh „ Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội. Tác giả đã đưa ra khái niệm, quy luật, nguyên tắc, công cụ, mục tiêu và các chức năng QLNN về kinh tế nói chung, cung cấp những kiến thức về lý luận cơ bản, có tính hệ thống về Nhà nước quản lý nền kinh tế quốc dân.
Giáo trình cũng đã tập trung làm rõ các chức năng quản lý nhà nước về kinh trên một số lĩnh vực. chủ yếu như: Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư, Quản lý nhà nước về Kinh tế đối ngoại. Đây là những cơ sở lý thuyết quan trọng đề nghiên cứu các vấn đẻ liên quan đến quản lý xuất nhập khâu. Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc Đạt (2017), Giáo trình Quản trị xuất nhập khẩu, Nxb Kinh tế Tp Hồ Chí Minh.
Tài liệu cung cấp những kiến thức chuyên sâu liên quan đến kinh doanh xuất nhập khâu như các vấn đề về hoạch định chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu, các điều kiện kinh doanh xuất nhập khẩu, các vấn đề liên quan đến đàm phán hợp đồng, điều kiện về gia công, cung ứng hàng hóa dịch vụ, các về thủ tục thanh toán, giao nhận và đặc biệt là các vấn đề liên quan đến thủ tục hải quan xuất nhập khẩu, các vấn đề về tranh chấp và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh xuất nhập khâu. Trần Quang Vũ (2020), Giáo trình thủ tục hải quan, Nxb Hải quan. Giáo trình cũng cấp các kiến thức về lý luận cũng như thực tiễn về thủ tục hải quan liên quan đến việc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, vấn đề xác định xuất xứ hàng hóa, các điều kiện thương mại quốc tế, vấn đề về thuế xuất nhập. khẩu, nội dung và quy trình kiểm tra hàng hóa, quy trình và thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khâu; thủ tục hải quan điện tử.Một số công trình nghiên cứu có liên quan: Trong điều kiện hội nhập mạnh mẽ như hiện nay thì XNK có cơ hội hoạt động trong mí trường thuận lợi và đảm bảo theo quy định của qui gia và quốc Một ¡ nghiên cứu ở nước ngoài phân tích xu hướng phát triển của quốc gia họ từ đó đưa ra kinh nghiệm thông qua chính sách, công cụ để phát triển XNK của quốc gia họ.
Nghiên cứu báo cáo quốc gia hằng năm vẻ những biện pháp thực thi chính sách thương mại tiêu biểu nhu: “Thinking globally, Prospering Regionally Asean Economic Community 2015” (Tu duy toan cầu, thịnh vượng khu vực - Cộng đồng Kinh tế ASEAN 2015) xem xét đến các chính sách thương mại và các giải pháp thực thi mà chưa xem xét đến yếu tố quản lý nhà nước quản lý điều hành hoạt động thương mại và XNK của quốc gia. Khaykham Vanavongsy (2015) “Mở rộng quan hệ kinh tế giữa CHDCND Lào với các nước láng giằng trong giai đoạn hiện nay”. Luận án tiến sỹ. Tác giả đã nêu ra tình hình kinh tế của Lào cũng như các nước láng giềng và nghiên cứu đánh giá thực trạng nhằm làm rõ những thành công, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong vấn đề mở rộng quan hệ kinh tế của CHDCND Lào với các nước láng giềng, trong đó có Việt Nam.
Trên cơ sở đánh giá lại những tiềm năng, lợi thế, những cơ hội, nguy cơ của môi trường hợp tác quốc tế trong điều kiện mới, tác giả đã đưa ra những giải pháp cơ bản nhằm mở rộng quan hệ kinh tế giữa các nước láng giềng trong tương lai Sonesouphanh Senavong (2015), “Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại nước CHDCND Lào", luận văn thạc sĩ, trường Đại học Da Nẵng. Đề tài đã hệ thống hóa và góp phan bé sung làm sáng tỏ những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý nhà nước đối với hoạt động XNK trong điều kiện hội nhập kinh tế tế: Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý nha nước về hoạt động XNK thời gian qua và tìm ra hạn chế, nguyên nhân; từ đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động XNK trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Đoàn Hồng Lê (2016), “Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu ở nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế", luận án tiễn sĩ, đại học Kinh tế Quốc dân. Tác giả đã phân tích thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu trong điều kiện hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới tuy nhiên tác giả chưa phân tích được thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu theo nội dung quản lý nhà nước mà chỉ nêu thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu theo khoảng thời gian trước hội nhập kinh tế và trong tiến trình hội nhập kinh tế và khu vực nên cơ chế điều hành và chính sách XNK trong thời gian này còn hạn chế.
Tran Quyết, Minh Trường (2016), Giải pháp cho công tác quản lý cửa khẩu. Trong bài viết này, các tác giả đã tổng kết hoạt động của Ủy ban Hợp tác quản lý cửa khẩu Việt Nam, trong đó rút ra một số vấn đề như: (1) Thành công: Ủy ban cửa khẩu đã tích cực phát huy tốt vai trò về hợp. tác cửa khâu, tham mưu giúp Bộ Quốc phòng và Chính phủ tô chức triển khai thực hiện có hiệu quả Hiệp định cửa khẩu; thúc đây nhanh tiến độ mở, nâng kéo dài thời gian thông quan cửa khẩu; hệ thống cửa khẩu, lối mở trên tuyến Việt Nam - Trung Quốc đang từng bước được quy hoạch, đầu tư, xây dựng; công tác cải cách thủ tục hành chính tại các cửa khẩu đã được các cơ quan chức năng triển khai thực hiện đồng bộ, linh hoạt tạo sự thông thoáng, thuận lợi cho hoạt động xuất nhập cảnh (XNC), xuất nhập khẩu (XNK). (2) Hạn chế: Hiệp định cửa khẩu và văn bản nội luật chưa thống nhất và khong phù hợp hoạt động tại các cửa khâu phụ, lối mở đang diễn ra trên biên giới.
Trong đó, Hiệp định cửa khâu quy định hai loại hình cửa khẩu (cửa khẩu quốc tế và cửa khâu song phương), nhưng văn bản nội luật (Nghị định của Chính phủ) quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền quy định thêm hình thức (cửa khẩu phụ, lối mở biên giới) và thực tiễn hoạt động tại các cửa khẩu phụ, lối mở đang diễn ra trên biên giới. Trong khi đó, những năm qua, một số địa phương biên giới công bố các cửa khẩu phụ, lối mở, điểm thông quan, điểm xuất hàng trên tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc mà chưa tuần tự thực hiện các bước mở mới, nâng cấp cửa khẩu theo hiệp định, luật và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, đã gây không ít khó khăn trong quản lý hàng hóa XNK qua biên giới. Phongtisouk (2016) “Hoàn thiện chính sách thương mại nhằm thúc đầy xuất khẩu hàng nông sản của nước CHDCND Lào”. Trong nghiên cứu này tác giả đã tập trung làm rõ chính sách thương mại nhằm thúc đẩy hàng nông sản.
đây là một luận văn thạc sĩ nghiên cứu về một khía cạnh mặt hàng nông sản, tác giả đã biết và nêu ra được tình hình sản xuất hàng nông san trong những năm qua tại Lào và đã đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách nhằm thúc đây hoạt động xuất khâu mặt hàng nông sản của Lào. Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc Đạt (2017), Giáo trình Quản trị xuất nhập khẩu, Nxb Kinh tế Tp Hồ Chí Minh. Tài liệu cung cấp những kiến thức chuyên sâu liên quan đến kinh doanh xuất nhập khâu như các vấn đề về hoạch định chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu, các điều kiện kinh doanh xuất nhập khẩu, các vấn đề liên quan đến đàm phán hợp đồng, điều kiện về gia 10 công, cung ứng hàng hóa dịch vụ, các ề thủ tục thanh toán, giao nhận và đặc biệt là các vấn đề liên quan đến thủ tục hải quan xuất nhập khẩu, các vấn đề về tranh chấp và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh xuất nhập. Trần Quang Vũ (2020), Giáo trình thủ tục hải quan, Nxb Hải quan.
Giáo trình cũng cấp các kiến thức về lý luận cũng như thực tiễn vẻ thủ tục hải quan liên quan đến việc phân loại hàng hóa xuất nhập khâu, vấn đề xác định xuất xứ hàng hóa, các điều kiện thương mại quốc tế, vấn đẻ về thuế xuất nhập. khẩu, nội dung và quy trình kiểm tra hàng hóa, quy trình và thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khâu; thủ tục hải quan điện tử. Nguyễn Châu Giang (2020), “Một số giải pháp tăng cường hoạt động xuất, nhập khẩu Việt Nam — Trung Quốc”. Tạp chí Tài chính.
Nghiên cứu cho. thấy, năm 2019, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Nam sang Trung Quốc đạt 41,414 tỷ USD và nhập khẩu tới 75,452 tỷ USD. Để tăng cường hoạt động xuất khẩu, Việt Nam cần (1) Xây dựng các chính sách hỗ trợ DN nhằm đây mạnh hoạt động nghiên cứu và triển khai, ứng dụng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao, nhằm nhanh chóng chuyển sang phương thức sản xuất và phương thức quản trị tiên tiến; (2) Bộ Công Thương phối hợp với các hiệp hội ngành hàng, các DN đánh giá hoạt động sản xuất, xuất khâu để tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất, xuất khai thông dòng lưu chuyển hàng hóa; có chiến lược tập trung vào một số hàng hóa xuất khẩu chính, (3) Triển khai các biện pháp nhằm chuyển dịch cơ cầu hàng hóa xuất khẩu vào các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, chế iến sâu, ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến; nâng cao tỷ trọng sản xuất hàng xuất khẩu từ nguyên liệu trong nước; đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng sản xuất có tiềm năng tăng trưởng xuất khẩu lớn; (4) Day mạnh phát triển hạ tầng. 11 cơ sở (điện, nước, thông tin liên lạc, giao thông vận tải); phát triển dịch vụ logistics, cải thiện các thủ tục hải quan tại các cửa khẩu nhằm tạo điều kiện thông quan hàng hóa dễ dàng, chồng gian lận thương mại.