DAI HOC DA NANG TRUONG DAI HỌC KINH TẾ TRUONG QUOC VIET QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ VÓN HỖ TRỢ PHÁT TRIÊN CHÍNH THỨC (ODA) TRÊN BD! TỈNH KON TUM LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE Mã số: 834 04 10 Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO Đà Nẵng - Năm 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác. Trương Quốc DANH MUC CAC CHU VIET TAT ADB : Ngân hàng Phát triển Chau A BQL : Ban Quản lý dự án cọcQ : Cơ quan chủ quản HTKT : Hỗ trợ kỹ thuật KHL : Không hoàn lại MIC : Nước có mức thu nhập trung bình ODA : Vốn hỗ trợ phát triển chính thức.
UBND tinh : Ủy ban nhân dân tỉnh WB : Ngân hàng Thế giới NSNN : Ngân sách nhà nước FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài JICA : Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản MỤC LỤC 1 thiết của 1 2. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. 3 4, Déi tugng va pham vi nghién citu.
Phuong phap nghién citu. Y nghia khoa hoc va thye tién cia 48 ti eee e 6 7. Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứu. TÔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.
Kết cầu của luận văn. CO SỞ LÝ LUẬN CUA QUAN LY NHÀ NƯỚC VÈ VÓN ODA. KHÁI QUÁT QUAN LY NHA NƯỚC VÈ VÓN ODA. Một số khái niệm.
Đặc điểm quản lý nhà nước về vốn ODA. Vai trò quản lý nhà nước về vốn ODA. NOI DUNG QUAN LY NHA NUGC VE VON ODA 1. Ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách vị 1.
Xây dựng, phê duyệt dự án ODA. Tổ chức thực hiện dự án ODA. Giám sát, đánh giá dự án ODA. Kiểm tra; xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến dự án ODA.
NHAN TO TAC DONG DEN QUAN LY NHA NUGC VE VON ODA „30 1. Các nhân tố bên ngoài (các nhà tài trợ ODA). Các nhân tố bên trong (địa phương tiếp nhận tài trợ ODA). KINH NGHIEM CUA MOT SO TINH TRONG QUAN LY NHA 992000.
Kinh nghiệm của tỉnh Gia Lai „32 1. Kinh nghiệm của tỉnh Đăk Lãk. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Kon Tum -34 KET LUAN CHUONG 1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CVE VON ODA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM.
BAC DIEM DIEU KIEN TU NHIEN, TINH HINH KINH iT. Đặc điểm điều kiện tự nhiên. Đặc điểm tình hình kinh tế. Đặc điểm tình hình xã hội 2.
TINH HINH VE VON ODA TREN DIA BAN TINH KON TUM. Nhà tài trợ cung cấp. Vốn ODA theo địa bàn. Vốn ODA theo lĩnh vực.
Tác động của vốn ODA đối với phát triển kinh tế - xã hị. THUC TRANG QUAN LY NHA NUGC VE VON ODA TREN DIA BAN TINH KON TUM. Thực trạng ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách về vốn ODA 48 2. Thực trạng về hoạt động xây dựng, phê duyệt dự án ODA.
Thực trạng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA. Thực trạng tổ chức quản lý thực hiện dự án. Thực trạng giám sát, theo dõi, đánh giá hiệu quả dự án. Thực trạng kiểm tra; xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
DANH GIA CHUNG VE THUC TRANG QUAN LY NHÀ NƯỚC VON ODA TREN DIA BAN TINH KON TUM. Những két qua dat duge. Những tồn tại, hạn chế 2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn ché.2---- 77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE VON ODA TREN DIA BAN TINH KON TUM. CĂN CỨ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP 79 3. Mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2025. Định hướng thu hút, sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh Kon Tum 3.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VON ODA TREN DIA BAN TĨNH KON TUM. Hoàn thiện công tác ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách về vốn ODA. Hoàn thiện hoạt động xây dựng, phe duyệt d dự án 3. Nâng cao năng lực trong hoạt động ký kết điều ước quốc tế, thuận về vốn ODA.
Hoàn thiện hoạt động tô chức quản lý thực hiện dự án. Hoàn thiện hoạt động giám sát, theo dõi, đánh giá hiệu quả dự án cớ M. Tăng cường kiểm tra; xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Nhóm giải pháp khác.
ĐỘ KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.Ô,Ð DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC PHỤ LỤC Số hiệu Tên Phụ lục Trang 1 Phiéu Khao sat 106 2 Các nhà tài trợ nước ngoài 110 3 Phương pháp tính yếu tố không hoàn lại 112 4 Quy định về tình tự, thủ tục phê duyét dir én ODA | của từng Nghị định § Danh mục thông tư thi hành Luật Đấu thầu 117 6 Sự khác biệt về chính sách đấu thầu giữa Việt Nam is với ADB/WB 7 Danh mục thông tư hướng dẫn giải ngân 121 DANH MỤC BẢNG Số hiệu. Tên Băng Trang 2.1 | Tình hình kinh tê tỉnh Kon Tum 37 2.2 | Tình hình tăng trưởng kinh tê tỉnh Kon Tum 38 2. | Tình hình chuyên dịch cơ câu kinh tê tỉnh Kon Tum 38 2.4 | Tình hình xã hội tỉnh Kon Tum 39 2.5 | Von ODA ky ket giai doan 2011 - 2018 40 26 Danh sách các nhà tài trợ cung cap ODA trén dia ban a tinh 2.7 | Von ODA theo dia ban 43 2.8 | Von ODA ky ket theo linh vực.9 | Ty trong von ODA giải ngân trong nên kinh tế 45 2.10 | Méi quan hé gitta gidi ngân ODA với thu hat FDI 46 2.
| Mỗi quan hệ giữa giải ngân ODA với giảm nghèo 47 2.12 | Thue trang ban hành văn bản 48 2.13 | Kêt quả khảo sát thực trạng ban hành văn bản 49 2.14 | Danh mục dự án vận động ODA. | Phân loại dự án theo cơ quan chủ quản 51 a6 Kết quả khảo sát về xây dựng, trình duyệt đề xuất dự. ° an ODA mg Ka quả khảo sát công tác lập, phê duyệt chủ trương “ đầu tư 2.18 | Phan loại dự án thực hiện theo Luật Xây dựng 5s 219 Kết quả khảo sát công tác lập, thâm định, quyết định 56 dau tu 2.20 | Kết quả khảo sát về công tác ký kết 57 Số hiệu Tên Bảng Trang 2. | Phân loại hình thành mô hình quản lý dự án 37 2.22_ | Kết quả khảo sát về hình thành BỌL 59 2.
[ Kết quả khảo sát về xây dựng, phê duyệt tài liệu 60 2. | Kế hoạch vốn hàng năm 61 2. [ Kết quả khảo sát về bổ trí vốn đầu tư 62 2.26 | Kết quả khảo sát về thực hiện các hoạt động đầu tư 64 2. | Vốn giải ngân hàng năm 65 2.28 | Tỷ lệ vỗn giải ngân hàng năm so kế hoạch 66 2.
| Kết quả khảo sát về công tác giải ngân 68 2. | Kết quả khảo sát về chuyên giao kết quả 69 Kết quả khảo sát vẽ công tác giám sát, theo dõi, đánh 231 " 71 2x2. | Kết quả khảo sắt về công tác kiệm tra, xử lý giải quyết | „. khiếu nại DANH MỤC HÌNH Số hiệu Tên Hình Trang 51 | Cơ câu vốn ODA ký kết theo cơ chế tài chính trong | „¡ nước 22 Danh sách nhà tài trợ theo sô lượng dự án 42 23 Danh sách nhà tài trợ theo vôn ký kêt 4 234 Cơ câu gid tri von ODA ký kết theo lĩnh vực giai 45 đoạn 2011 - 2018 2.5 — [Mỗi quan hệ giữa giải ngân ODA và thu hút FDI 46 2.6 | Tỷ lệ giải ngân so kế hoạch 67 MỞ ĐÀU 1.
Tính cấp thiết của Đề tài ODA là hình thức hợp tác phát triển cấp nhà nước, giữa một bên là nước tiếp nhận và một bên là một hay nhiều nhà tài trợ. Mục tiêu hợp tác là nhà tài trợ cung cấp vốn ODA va các nguồn lực khác nhằm hỗ trợ nước tiếp nhận có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. ODA khởi nguồn từ sau kết thúc Chiến tranh Thế giới lần thứ II (1945) với Kế hoạch Marshall do Mỹ khởi xướng nhằm hỗ trợ các nước Tây Âu khắc phục thiệt hại sau chiến tranh. Trải dài quá trình hình thành và phát triển vốn ODA, các nước Tây Âu và Đông Á là hình mẫu về tiếp nhận nguồn vốn này.
Việt Nam, với nền kinh tế kiệt quệ từ hậu quả chiến tranh và cơ chế quản lý kém hiệu quả. Muốn phát triển cần phải có nguồn lực. Tại Hội nghị Paris (Pháp) tháng 11 năm 1993, các nhà tài trợ đã cam kết nối lại cung cấp ODA cho Việt Nam. Trong 25 năm (từ 1993 - 2018), Việt Nam đã ký kết khoảng 80 tỷ USD, đưa vào nền kinh tế khoảng 60 tỷ USD giải ngân.
ODA đã góp phan quan trọng trong bổ sung nguồn lực, chuyển giao khoa học, công nghệ; tạo xung lực để phát triển kinh tế - xã hội. Kon Tum, một tỉnh có xuất phát điểm thấp, tích lũy nền kinh tế không. Để hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, công tác huy động vốn được xem là nhiệm vụ trọng tâm, trong “Quy hoạch tông thê phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20/4/2011 đã xác định "huy động tối đa mọi nguồn lực để tập trung phát triển, thu hẹp dần khoảng cách về thu nhập bình quân đầu người so với các tỉnh vùng Tây Nguyên và cả nước; từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại đáp ứng nhu cầu thời kỳ phát triển tiếp theo; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tỉnh thần của nhân dân”. Thực tiễn trong thời gian qua, dưới sự hỗ trợ của trung ương, sự quan tâm của các nhà tài trợ và sự chủ động của tỉnh, công tác vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh đạt được những kết quả nhất định.
Từ năm 1993 đến 2018, tỉnh Kon Tum đã tiếp nhận 4.186 tỷ đồng thông qua 74 dự án từ 09 nhà tài trợ. Là địa phương có nhu cầu vốn đầu tư lớn trong khi nội lực có hạn, thì nguồn vốn ODA đã và đang tiếp nhận đã cùng các nguồn vốn khác góp phần tạo lập cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu và giải quyết các vấn đề bức thiết trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, nông nghiệp, nông thôn.