CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN QUAN LÝ NHÀ NUOC VE UDCNC TRONG SAN XUAT NN 1. KHÁI QUÁT QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ UDCNC TRONG SẢN XUẤT NN 1. Một số khí a. Nông nghiệp Trong tác phẩm Kinh tế NN - lý thuyết và thực tiễn, tác giả Đinh Phi Hồ quan niệm: “NN là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng.
của nền kinh tế quốc dân. Hoạt động NN không những gắn liền với cá yêu tố kinh tế, xã hội mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên. NN theo nghĩa rộng gồm. có: trồng trot, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản [10] Theo đó, kinh tế NN bao gồm: “Trồng trọt là ngành sử dụng đắt đai với cây trồng làm đối tượng chính để sản xuất ra lương thực, thực phẩm, tư liệu cho công nghiệp và thỏa mãn các nhu cầu về vui chơi giải trí, tạo cảnh quan (hoa viên, cây kiểng, sân banh, sn golf.) Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của NN (theo nghĩa hẹp), với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi.
Đây là ngành cung cấp thực phẩm nhiều chất đạm như thịt, sữa, trứng; cung cấp da, len, lông; sản phẩm phụ của chăn nuôi dùng làm phân bón; đại gia súc dùng làm sức kéo. Lâm nghiệp là các hoạt động chăm sóc nuôi dudng và bảo vệ rừng, khai thác, vận chuyển và chế biến các sản phẩm từ rừng; trồng cây, tái tạo. rừng, duy tr tác dụng phòng hộ của rừng Ngư nghiệp bao gồm đánh bat va nué trồng thủy sản. " bắt là hoạt động lâu đời của con người nhằm cung cấp thực phẩm cho mình thông qua các hình thức đánh bắt cá và các thủy sinh vật khác [10,tr.
Công nghệ cao CNC là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện dai; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có [14]. Hoạt động CNC Hoạt động CNC là hoạt động nghiên cứn, phát triển, tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng CNC; đào tạo nhân lực CNC; ươm tạo. CNC, uom tạo doanh nghiệp CNC; sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ. CNC; phát triển công nghiệp CNC [14] San phim CNC là sin phim do CNC tạo ra, có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường [14] ¢.
NN ing dung CNC CNC trong NN được hiễu là: áp dụng một cách hợp lý các kỹ thuật tiên tiến nhất trong việc chọn, lai tạo ra giống cây trồng vật nuôi mới, chăm sóc. nuôi dưỡng cây, con bằng thiết bị tự động, điều khiển từ xa, chế biến phân. hữu cơ vi sinh cho cây trồng, thức ăn gia súc, gia cằm, thủy hải sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, công nghệ tự động trong tưới tiêu, công nghệ chế biến các sản phẩm vật nuôi, cây trồng và xử lý chất thải bảo vệ môi trường. Trong đó, công nghệ sinh học đóng vai trò chủ đạo [14] Vùng sản xuất NNUDCNC là nơi tập trung ứng dụng thành tựu của nghiên cứu và phát triển CNC của các khu NNUDCNC vào lĩnh vực NN để thực hiện nhiệm vụ sản xuất một hoặc một vài nông sản hàng hóa và hàng hóa.
xuất khẩu chiến lược của quốc gia [14] Khu NNUDCNC là khu CNC tập trung thực hiện hoạt động ứng dụng 12 thành tựu nghiên cứu và phát triển CNC vào lĩnh vực NN để thực hiện các nhiệm vụ: chọn tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao; phòng, trừ dịch bénl ¡ trồng trọt, chăn nuôi đạt hiệu quả cao; tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong NN; bảo quản, chế biến sản phim NN; phát triển doanh nghiệp NNUDCNC và phát triển dịch vụ CNC phục vụ NN [14] Doanh nghiệp NÀ VCNC là doanh nghiệp ứng dụng CNC trong sản xuất sản phẩm NN có chất lượng, năng suắt, giá trị gia tăng cao [14]. Hợp tác xã (HTX) NNUDCNC là một tô chức của kinh tế hợp tác của những người sản xuất NNUDCNC. Là tổ chức kinh tế tự chú, do nông dân và những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp. sức lập ra theo quy định của pháp luật đẻ phát huy sức mạnh của tập thể và của.
từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ gia đình của xã viên và kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và kinh doanh các ngành nghề khác ở nông thôn, phục vụ cho sản xuất NN. HTX NNUDCNC có thể là các tổ chức kinh tế hợp tác của nông dân, ít nhất trên 3 lĩnh vực: thứ nhất là cung cắp các yếu tố đầu vào của sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu.hợp tác trong khâu làm đất, thủy lợi; thứ hai trong lĩnh vực giải quyết đầu ra của sản xuất NN bao gồm hoạt động thu mua, chế biển, đóng gói và tiêu thụ nông sản ở thị trường trong nước và thứ ba là trong lĩnh vực trực tiếp tổ chức sản xuất tập trung trong trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản [4] Hộ sản xuất NNCNC là những hộ ứng dụng CNC trong quá trình sản xuất NN có chất lượng, năng suat, giá trị gia tăng cao nhằm tăng thu nhập, tạo. công ăn việc làm và ôn định cuộc sống cho các hộ nông dân [14] 4L Quản lý nhà nước về UDCNC trong sản xuất NIN. Để làm rõ khái niệm quản lý nhà nước về nông nghiệp, trước hết luận 13 van nghién citu, tìm hiểu khái niệm về quản lý nhà nước.
Trong luận án tiến sỹ quản lý kinh tế nghiên cứu về “Đổi mới quán by nhà nước đối với nông nghiệp Việt Nam trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc " tế của Hoàng Sỹ Kim, tác giả chỉ ra rằng, quản lý nhà nước là “hoạt động thực. hiện quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ máy nhà nước nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển xã hội, nhằm mục đích ôn định và phát triển đất nước” [12]. Bén cạnh đó, trong luận án tiến sĩ quản lý hành chính công, tác giả Nguyễn Văn Chử nghiên cứu về “Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước đổi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay”, tác giả cũng chỉ ra rằng, quản lý nhà nước: "Là một dạng quản lý xã hội đặc mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên tắt cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp. pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội” [5] Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động quyền lực của cơ quan nhà nước thông qua công cụ pháp luật nhằm mục đích én định và phát triển xã hội 'Về khái niệm QLNN về nông nghỉ trong luận án tiền sỹ quản lý kinh.
tế nghiên cứu. mới quản If nhà nước đối với nông nghiệp Việt Nam trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của Hoàng Sỹ Kim, tác giả chỉ ra rằng: “Quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp là hoạt động sắp xếp, tổ chức, chỉ huy, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước. từ Trung ương tới địa phương đối với lĩnh vực nông nghiệp trên cơ sở nhận thức vai tò, vị trí và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, chuyên môn của ngành nông, nghiệp để khai thác và sử dụng các nguồn lực trong và ngoài nước, nhằm đạt được mục tiêu xác định với hiệu quả cao nhất” [12]. 14 Trong cuốn Giáo trình Kinh tế NN, tác giá Vũ Đình Thắng cho rằng cquản lý nhà nước về kinh tế trong NN là sự quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với NN thông qua các công cụ kế hoạch, pháp luật và các chính sách để tạo điều kiện và tiền để, môi trường thuận lợi cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh NN hướng tới mục tiêu chung của toàn nên NN; xử lý những việc ngoài khả năng tự giải quyết của đơn vị kinh tế trong quá trình hoạt động kinh tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng các sản phẩm NN; điều tiết các lợi ích giữa các vùng, các ngành, sản phẩm NN, giữa.
ÁN với toàn bộ nền kinh tế; thực hiện sự kiểm soát đối với tất cả các hoạt động trong nền NN và kinh tế nông thôn làm ôn định vả lành mạnh hóa mọi quan hệ kinh tế và xã hội.298], Từ những quan niệm ở trên, luận văn đưa ra khái niệm: Quản [ý nhà nước về NN nói chung và NNUDCNC nói riêng là một bộ phận trong quân lý kinh tế quốc dân, thể hiện sự tác động chỉ phối, có định hướng bằng quyển lực và thông qua bộ máy nhà nước; thực hiện bằng các biện pháp, công cụ quản lý để NNUDCNC đạt được mục tiêu kinh tổ, hiệu quả xã hội, sự vận “hành phù hợp với các quy luật khách quan. Đặc điểm quản lý nhà nước về NNUDCNC. OLNN về NNUDCNC có tính phúc tạp cao San x 'NNUDCNC có tính chất liên ngành, diễn ra trong phạm vi không gian rộng lớn và đối tượng của ngành thi luôn thay đổi, phát sinh từ cung cấp các điều kiện sản xuất chế biến và tiêu thụ sản phẩm, điều này đã lâm tăng thêm mức độ phức tạp của công tác QLNN về NNUDCNC so với các ngành khác, Bên cạnh đó, sự không đồng đều về trình độ phát triển sản xuất và quản lý cùng với các điều kiện về vật chất kỹ thuật và đa dạng hóa của các vùng làm tăng cao mức độ phức tạp của công tác QLNN về NNUDCNC. QLNN về UDCNC trong sản xuất NN khó khăn hơn các ngành khác Nền nông nghiệp Việt Nam với xuất phát điểm rất thấp so với các nước trong khu vực và thé giới, có đặc điểm là nhỏ, lạc hậu, phân tán và chưa có công nghiệp phát triển, do đó, khi chuyển lên xây dựng, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, vận động theo cơ chế thị trường là một thách thức.
không để đối với công tác QLNN về NNUDCNC.