Tổng quan nghiên cứu

Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đang trở thành xu thế tất yếu nhằm tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh cho nông sản Việt Nam. Tại tỉnh Kon Tum, ngành nông - lâm - thủy sản giữ vị thế đặc biệt quan trọng khi đóng góp hơn 30% vào cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP). Tỉnh sở hữu điều kiện tự nhiên độc đáo với diện tích đất đỏ vàng và đất mùn vàng đỏ trên núi chiếm khoảng 96% tổng diện tích tự nhiên, cùng nguồn tài nguyên nước mặt phong phú từ lưu vực sông Sê San với lưu lượng dòng chảy hàng năm đạt từ 10 đến 11 tỷ m3 nước.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển nông nghiệp tại Kon Tum trong thời gian qua vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn. Quy mô sản xuất còn mang tính nhỏ lẻ, phân tán, tỷ lệ ứng dụng công nghệ sinh học và tự động hóa chưa đồng đều, sự gắn kết giữa sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ còn lỏng lẻo. Những hạn chế này bắt nguồn trực tiếp từ công tác quản lý nhà nước chưa thực sự theo kịp yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lương Hồng Nguyên tập trung nghiên cứu, làm rõ thực trạng công tác quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015 - 2017, đồng thời định hướng giải pháp cho giai đoạn 5 năm tiếp theo. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá toàn diện 4 nội dung quản lý nhà nước cốt lõi từ cấp tỉnh đến cơ sở và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu lực quản lý công, tạo đòn bẩy thúc đẩy giá trị gia tăng ngành nông nghiệp Kon Tum tăng trưởng từ 15% đến 20% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của các học giả tiêu biểu như Phan Huy Đường, Bùi Thanh Tuấn và Hoàng Sỹ Kim. Theo đó, quản lý nhà nước đối với nông nghiệp công nghệ cao là sự tác động có tổ chức, có định hướng bằng quyền lực nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, quy hoạch và chính sách kinh tế nhằm tạo môi trường thuận lợi cho các chủ thể tham gia chuỗi giá trị vận hành hiệu quả theo quy luật thị trường.

Luận văn vận dụng Luật Công nghệ cao năm 2008 và Quyết định số 575/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để chuẩn hóa các khái niệm trọng tâm:

  • Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Quá trình tích hợp đồng bộ công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa, điều khiển từ xa và các tiêu chuẩn quản lý tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP, HACCP, GMP) vào sản xuất nhằm tạo ra nông sản vượt trội về chất lượng và an toàn thực phẩm.
  • Khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Không gian tập trung các hoạt động nghiên cứu khoa học, ươm tạo doanh nghiệp, nhân giống chất lượng cao và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
  • Mô hình chuỗi liên kết 4 nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông): Cơ chế phối hợp liên ngành đảm bảo gắn kết các yếu tố đầu vào với thị trường đầu ra bền vững.
  • 4 chức năng quản lý nhà nước cơ bản: Tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng; định hướng quy hoạch chiến lược; tổ chức điều tiết nguồn lực và thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2017. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của UBND tỉnh Kon Tum, các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 1261/QĐ-UBND ban hành Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến, cùng hệ thống tài liệu chuyên ngành của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Dữ liệu sơ cấp được điều tra thực tế với tổng cỡ mẫu là 120 cá nhân, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích kết hợp bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 là hoàn toàn không đồng ý đến 5 là rất đồng ý). Cỡ mẫu được phân bổ cụ thể thành hai nhóm:

  • Nhóm 1 gồm 25 cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công tác quản lý (02 cán bộ UBND tỉnh, 01 cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 01 cán bộ Sở Kế hoạch và Đầu tư, 01 cán bộ Sở Khoa học và Công nghệ và 20 cán bộ thuộc Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Măng Đen).
  • Nhóm 2 gồm 95 đối tượng thụ hưởng là đại diện các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chỉ số tương đối, tuyệt đối trên phần mềm Excel được lựa chọn vì tính chính xác, trực quan, giúp định lượng hóa mức độ hài lòng của đối tượng quản lý, từ đó nhận diện rõ các khoảng trống thể chế và rào cản thực thi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy, tỉnh Kon Tum đã bước đầu hình thành cơ cấu quản lý chuyên trách thông qua việc thành lập Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Măng Đen với 04 phòng chuyên môn và 04 đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển, Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp, Trung tâm Khai thác Hạ tầng, Trung tâm Dạy nghề). Tuy nhiên, năng lực đội ngũ cán bộ công chức viên chức ở cấp huyện còn rất mỏng; trên 80% cán bộ cơ sở chưa được đào tạo chuyên sâu về quản lý kỹ thuật sinh học và chuyển giao công nghệ cao.

Thứ hai, công tác xây dựng quy hoạch và phân bổ quỹ đất còn chậm tiến độ. Mặc dù tỉnh Kon Tum sở hữu vùng khí hậu ôn đới đặc thù tại huyện Kon Plông và đỉnh núi Ngọc Linh cao 2.600 m lý tưởng cho phát triển dược liệu và rau hoa xứ lạnh, nhưng việc giải phóng mặt bằng và giao đất sạch cho các dự án lớn chỉ đạt khoảng 20% so với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016 - 2020.

Thứ ba, việc ban hành và thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư, tiếp cận vốn tín dụng còn nhiều bất cập. Theo số liệu khảo sát từ 95 doanh nghiệp và hợp tác xã, điểm đánh giá mức độ hài lòng về tính thuận tiện của thủ tục cấp phép đầu tư chỉ đạt mức trung bình 2,8/5 điểm. Khoảng 65% số cơ sở sản xuất phản ánh khó khăn lớn nhất là không thể tiếp cận gói vay ưu đãi từ ngân hàng do vướng quy định về tài sản bảo đảm là các công trình nhà màng, hệ thống tưới tự động hình thành trên đất nông nghiệp.

Thứ tư, công tác kiểm tra, giám sát tiêu chuẩn sản xuất chưa được tiến hành thường xuyên. Kết quả thống kê cho thấy số đợt kiểm tra định kỳ hàng năm đạt dưới 50% tổng số cơ sở đăng ký, hoạt động hậu kiểm chứng nhận VietGAP và bảo vệ môi trường khu sản xuất còn mang tính hình thức.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ rào cản địa hình chia cắt phức tạp, mật độ dân số thấp và tập quán canh tác lạc hậu của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ. Bên cạnh đó, sự phối hợp liên ngành giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường còn rời rạc, thiếu quy chế chia sẻ dữ liệu chung.

So sánh với các địa phương đi đầu như tỉnh Lâm Đồng (nơi đã phát triển hơn 50.000 ha nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhờ chính sách tích tụ đất đai và hỗ trợ hạ tầng mạnh mẽ) hay tỉnh Đắk Lắk (tiên phong trong việc xây dựng sàn giao dịch điện tử và chuỗi giá trị cà phê khép kín), công tác quản lý nhà nước tại Kon Tum còn thụ động, chưa tạo dựng được thương hiệu nông sản đặc trưng mang tầm quốc gia.

Dữ liệu khảo sát thực tế trong luận văn có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột so sánh mức độ hài lòng giữa nhóm nhà quản lý (điểm trung bình 3,6/5) và nhóm đối tượng sản xuất (điểm trung bình 2,8/5). Sự chênh lệch này được làm rõ qua bảng tổng hợp 5 bước trong quy trình phê duyệt thủ tục hành chính, cho thấy độ trễ lớn ở khâu thẩm định dự toán và giao đất thực địa, đòi hỏi các cơ quan chức năng phải tái cấu trúc toàn diện quy trình vận hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp công nghệ cao tại Kon Tum:

  • Cải cách thủ tục hành chính và cắt giảm rào cản đầu tư: UBND tỉnh Kon Tum chủ trì rà soát, tinh gọn quy trình cấp phép dự án đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ 5 bước xuống còn 3 bước, rút ngắn thời gian thẩm định từ 45 ngày xuống dưới 20 ngày. Mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của doanh nghiệp lên trên 85% trước năm 2022.
  • Hoàn thiện quy hoạch và cơ chế tích tụ đất đai: Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành rà soát, chuyển đổi khoảng 3.000 đến 5.000 ha đất lâm nghiệp nghèo kiệt và đất sản xuất kém hiệu quả sang quy hoạch vùng nông nghiệp công nghệ cao tập trung tại các huyện Kon Plông, Đăk Hà và Tu Mơ Rông trong giai đoạn 2020 - 2023.
  • Mở rộng cơ chế tài chính và đòn bẩy tín dụng: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Kon Tum phối hợp với các tổ chức tín dụng triển khai gói cho vay ưu đãi với lãi suất giảm 1,5% đến 2%/năm, đồng thời chấp thuận định giá tài sản trên đất (nhà lưới, hệ thống tưới tiết kiệm) làm tài sản thế chấp vay vốn cho 100% doanh nghiệp đủ điều kiện.
  • Đào tạo nguồn nhân lực và đẩy mạnh chuyển giao công nghệ: Sở Khoa học và Công nghệ cùng Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Măng Đen tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho 100% cán bộ quản lý cấp huyện và mở các lớp tập huấn kỹ thuật nuôi cấy mô, canh tác VietGAP cho hơn 500 chủ trang trại, hợp tác xã trước năm 2024.
  • Tăng cường kiểm tra, chứng nhận và bảo hộ thương hiệu: Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử bằng mã QR cho 100% sản phẩm chủ lực (Sâm Ngọc Linh, cà phê Đăk Hà, rau hoa xứ lạnh), phấn đấu tăng kim ngạch xuất khẩu nông sản của tỉnh thêm 25% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách (UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ): Sử dụng tài liệu làm căn cứ lý luận và thực tiễn để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp, điều chỉnh quy hoạch vùng chuyên canh và ban hành các gói kích cầu đầu tư giai đoạn mới.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã và các chủ trang trại nông nghiệp: Nắm vững hệ thống văn bản pháp lý, các tiêu chí xét duyệt doanh nghiệp công nghệ cao theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg và quy trình tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi nhằm nâng cao năng lực quản trị dự án.
  • Giảng viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Khai thác khung lý thuyết, bộ câu hỏi điều tra 120 mẫu theo thang đo Likert và phương pháp tiếp cận thực chứng để làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về quản lý công, kinh tế phát triển và nông nghiệp bền vững.
  • Cơ quan quản lý tại các địa phương vùng Tây Nguyên và miền núi phía Bắc: Rút ra các bài học kinh nghiệm về chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và địa hình hiểm trở từ case study điển hình của tỉnh Kon Tum.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp công nghệ cao tại Kon Tum là gì? Mục tiêu cốt lõi là chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp từ tăng trưởng theo chiều rộng sang chiều sâu, tận dụng tối đa 96% diện tích đất đỏ vàng và mùn núi cao. Công tác quản lý hướng đến việc hình thành các chuỗi giá trị hàng hóa lớn đối với các sản phẩm thế mạnh như Sâm Ngọc Linh và rau hoa xứ lạnh, giúp nâng cao giá trị sản xuất từ 20% đến 30% mỗi năm.

Bộ dữ liệu khảo sát 120 mẫu trong luận văn được phân bổ như thế nào? Mẫu khảo sát được phân bổ thành hai nhóm độc lập nhằm bảo đảm tính khách quan: Nhóm 1 gồm 25 cán bộ, công chức làm việc tại UBND tỉnh, các Sở chuyên ngành và 20 nhân sự của Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Măng Đen; Nhóm 2 gồm 95 đại diện cơ sở sản xuất, hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp đang trực tiếp hoạt động trên địa bàn.

Đâu là rào cản lớn nhất đối với các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao tại Kon Tum? Rào cản lớn nhất nằm ở điểm nghẽn tiếp cận vốn tín dụng và quỹ đất sạch. Theo kết quả điều tra, điểm số hài lòng về thủ tục hành chính chỉ đạt mức 2,8/5 điểm. Khoảng 65% doanh nghiệp gặp khó khăn khi thế chấp tài sản đầu tư trên đất nông nghiệp, cùng với đó là sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực kỹ thuật cao tại địa phương.

Kon Tum có thể vận dụng kinh nghiệm gì từ các tỉnh lân cận như Lâm Đồng và Đắk Lắk? Kon Tum cần học tập tỉnh Lâm Đồng ở giải pháp tích tụ đất đai quy mô lớn gắn sản xuất công nghệ cao với du lịch sinh thái trải nghiệm. Đồng thời, tỉnh cần tiếp thu kinh nghiệm của Đắk Lắk trong việc số hóa thư viện dữ liệu quản lý điện tử và xây dựng chuỗi liên kết khép kín giữa người nông dân với các doanh nghiệp chế biến sâu.

Làm thế nào để tháo gỡ vướng mắc về tài sản bảo đảm cho các dự án nông nghiệp công nghệ cao? Luận văn khuyến nghị UBND tỉnh Kon Tum ban hành quy chế phối hợp liên ngành, cho phép cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với các công trình trên đất nông nghiệp như nhà màng, nhà kính và hệ thống điều khiển tự động. Đây sẽ là căn cứ pháp lý rõ ràng để các ngân hàng thương mại định giá và giải ngân nguồn vốn vay trung và dài hạn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở cấp độ chính quyền địa phương.
  • Đánh giá thực chứng và định lượng thành công thực trạng quản lý tại tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015 - 2017 thông qua bộ dữ liệu 120 mẫu điều tra chuẩn hóa.
  • Làm rõ 4 nhóm hạn chế cốt lõi về tổ chức bộ máy, quy hoạch đất đai, thủ tục hành chính và hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục và quy hoạch thêm 3.000 đến 5.000 ha vùng sản xuất công nghệ cao.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Kon Tum theo hướng hiện đại hóa và bền vững.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ lý luận quản lý công với thực tiễn đặc thù của vùng cao nguyên đất đỏ, mở ra định hướng hoàn thiện thể chế cho giai đoạn 2020 - 2025. Các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các phát hiện từ công trình này để triển khai các mô hình hợp tác công - tư hiệu quả, góp phần đưa nông nghiệp công nghệ cao trở thành trụ cột phát triển kinh tế bền vững cho toàn vùng Tây Nguyên.