Tổng quan nghiên cứu

Thuế giá trị gia tăng giữ vai trò huyết mạch trong cơ cấu tài chính công, đóng góp trung bình khoảng 24,3% tổng thu từ thuế, phí và lệ phí của ngân sách nhà nước tại Việt Nam. Tại địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh Quảng Nam như huyện Núi Thành, nơi ghi nhận 1.266 doanh nghiệp hoạt động tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng là nhân tố quyết định việc hoàn thành dự toán thu ngân sách địa phương. Tuy nhiên, hoạt động này đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng khi tỷ lệ doanh nghiệp giải thể và ngừng hoạt động có xu hướng gia tăng, đạt mức 3,95% vào năm 2019, kéo theo tình trạng nợ đọng kéo dài và rủi ro gian lận hoàn thuế tinh vi.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Bùi Văn Chánh tại Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Đà Nẵng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương, tập trung giải quyết các bất cập trong quản trị thuế cơ sở. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa khung lý luận, đánh giá thực trạng thu thuế giai đoạn 2017 - 2019 tại Chi cục Thuế huyện Núi Thành và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực thu ngân sách.

Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua việc giải quyết bài toán hụt thu dự toán, khi tỷ lệ thực hiện thu năm 2018 chỉ đạt 90,56% và năm 2019 đạt 91,68%, đồng thời kiểm soát rủi ro từ 12,02% số hóa đơn vi phạm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để tái thiết lập quy trình quản lý, hướng tới mục tiêu tăng trưởng nguồn thu bền vững trên 5% mỗi năm và đảm bảo tính công bằng cho môi trường kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của tác giả Phan Huy Đường năm 2017 và lý thuyết hoạch định chính sách công của tác giả Võ Xuân Tiến năm 2013. Về bản chất, thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, được quy định chặt chẽ tại Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 cùng các luật sửa đổi bổ sung số 31/2013/QH13 và số 106/2016/QH13.

Khung phân tích của đề tài vận hành qua 4 trụ cột quản lý nhà nước chính yếu:

  • Công tác lập dự toán thu thuế: Dự báo nguồn thu dựa trên chỉ số tăng trưởng kinh tế và dữ liệu lịch sử nộp thuế.
  • Tổ chức thu thuế: Bao gồm chuỗi quy trình từ tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, đăng ký cấp mã số thuế, xử lý kê khai theo Quyết định số 879/QĐ-TCT đến quản lý nợ thuế theo Quyết định số 1401/QĐ-TCT.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Thực hiện giám sát tính tuân thủ pháp luật thuế theo Quyết định số 746/QĐ-TCT và Nghị định số 129/2013/NĐ-CP.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế theo quy chuẩn của Quyết định số 178/QĐ-TCT và Nghị quyết số 19/NQ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan toàn diện:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2017 - 2019 của Chi cục Thuế huyện Núi Thành, Cục Thuế tỉnh Quảng Nam và Niên giám thống kê huyện Núi Thành qua các năm.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên với cỡ mẫu gồm 125 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn (chiếm 9,87% trong tổng số 1.266 doanh nghiệp toàn huyện, bao gồm 70 công ty trách nhiệm hữu hạn, 30 doanh nghiệp tư nhân, 23 công ty cổ phần và 2 hợp tác xã) cùng 25 cán bộ công chức thuế tại Chi cục (chiếm tỷ lệ 55,5% tổng số nhân sự).

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng và khảo sát bằng thang đo Likert 5 mức độ là nhằm đối chiếu trực tiếp giữa chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý, từ đó nhận diện chính xác các điểm nghẽn nghiệp vụ. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phương pháp phân tổ thống kê, phân tích so sánh chuỗi thời gian từ năm 2017 đến năm 2019 để lượng hóa mức độ tăng trưởng và tính toán độ lệch giữa kế hoạch dự toán với kết quả thực thu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác lập dự toán thu thuế giá trị gia tăng chưa sát với thực tiễn biến động kinh tế. Năm 2017, kết quả thực thu đạt mức vượt 11,35% so với dự toán pháp lệnh. Tuy nhiên, trong hai năm liên tiếp 2018 và 2019, công tác thu đều không hoàn thành chỉ tiêu, lần lượt chỉ đạt 90,56% và 91,68% so với mức dự toán được giao, phản ánh sự thiếu hụt trong công tác dự báo rủi ro sản xuất kinh doanh.

Thứ hai, số thu thuế giá trị gia tăng duy trì mức tăng trưởng tuyệt đối nhưng nợ thuế diễn biến phức tạp. Tổng số thu thuế giá trị gia tăng từ doanh nghiệp năm 2018 tăng 7,60% so với năm 2017, và năm 2019 tiếp tục tăng 5,67% so với năm 2018. Mặc dù vậy, quy mô nợ thuế vẫn là áp lực lớn: Sau khi giảm 3,2% trong năm 2018, số nợ thuế giá trị gia tăng đã tăng ngược trở lại 5,7% vào năm 2019, trong đó các khoản nợ có khả năng thu hồi vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ.

Thứ ba, công tác kiểm soát hóa đơn và hoàn thuế ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Nhờ triển khai nghiêm ngặt quy trình kiểm tra, tỷ lệ hóa đơn sai phạm trên địa bàn đã giảm liên tục từ 12,02% năm 2017 xuống 9,10% năm 2018 và chỉ còn 8,91% năm 2019. Bên cạnh đó, 100% hồ sơ khai thuế tại bàn được kiểm tra định kỳ, và 100% ý kiến khảo sát từ cả cán bộ công chức lẫn doanh nghiệp đều đánh giá cao quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng.

Thảo luận kết quả

Khoảng cách giữa dự toán và số thực thu trong giai đoạn 2018 - 2019 bắt nguồn từ việc các chỉ tiêu dự báo chưa tính toán hết rủi ro giải thể của 3,95% doanh nghiệp trên địa bàn, đồng thời chịu tác động từ việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện Núi Thành. Khi trình bày dữ liệu qua biểu đồ so sánh giữa dự toán và thực thu, đường thực thu giảm mạnh về tỷ lệ hoàn thành sau năm 2017, phản ánh áp lực của việc giao chỉ tiêu tăng thu quá cao trong khi năng lực sản xuất của khu vực doanh nghiệp tư nhân còn hạn chế.

So sánh với các nghiên cứu trước đây của tác giả Lê Thị Hồng Lũy năm 2016 tại Bình Định và tác giả Phan Xuân Quang năm 2014 tại Đà Nẵng, luận văn chỉ ra rằng Chi cục Thuế huyện Núi Thành đã đạt bước tiến lớn trong cải cách thủ tục hành chính thông qua bộ phận một cửa. Tuy nhiên, việc phân tích dữ liệu kê khai thuế vẫn còn mang tính thủ công, thiếu hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ đối chiếu chéo hóa đơn diện rộng giữa các địa phương ngoại tỉnh.

Bảng cơ cấu nợ thuế cho thấy nợ chờ xử lý và nợ khó thu có xu hướng giảm dần qua các năm nhờ sự nỗ lực của Đội quản lý nợ, song việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế tài khoản ngân hàng vẫn còn chậm trễ do khâu phối hợp liên ngành chưa đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế huyện Núi Thành giai đoạn 2021 - 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế: Đội Nghiệp vụ Dự toán cần ứng dụng mô hình dự báo chuỗi thời gian dựa trên việc tích hợp dữ liệu tình hình sản xuất kinh doanh của 1.266 doanh nghiệp, phấn đấu kiểm soát độ sai lệch giữa dự toán và số thực thu hàng năm dưới mức 5% từ năm 2021 trở đi.
  • Tối ưu hóa điều kiện hoàn thuế và kiểm soát hóa đơn: Kiến nghị Tổng cục Thuế và cơ quan quản lý nâng điều kiện hoàn thuế đối với các doanh nghiệp có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 3 tháng liên tục lên 6 tháng liên tục đối với các ngành hàng rủi ro cao như xuất khẩu nông lâm thủy sản. Đội Kiểm tra thuế chủ trì áp dụng phần mềm đối chiếu chéo hóa đơn tự động nhằm hạ tỷ lệ sai phạm hóa đơn xuống dưới 5% mỗi năm.
  • Tăng cường các biện pháp cưỡng chế và thu hồi nợ đọng: Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế định kỳ hàng quý phân loại chính xác các nhóm nợ có khả năng thu hồi, phối hợp trực tiếp với Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại trên địa bàn thực hiện trích tiền tự động từ tài khoản của người nộp thuế vi phạm, kiểm soát tỷ lệ nợ thuế dưới 5% tổng thu ngân sách.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ: Lãnh đạo Chi cục Thuế thực hiện bố trí công chức theo đúng đề án vị trí việc làm, tăng cường đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kiểm tra thuế điện tử, cam kết duy trì chỉ tiêu giải quyết trên 90% hồ sơ khiếu nại, tố cáo đúng thời hạn luật định theo đúng tinh thần Nghị quyết số 19/NQ-CP.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ công chức Chi cục Thuế các địa phương: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về quy trình xử lý nợ đọng, phương pháp kiểm tra hồ sơ khai thuế tại bàn và mô hình tổ chức bộ phận một cửa hiệu quả cho cấp cơ sở.
  • Các chuyên gia hoạch định chính sách thuế tại Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế: Nghiên cứu mang lại góc nhìn thực chứng về tác động của ngưỡng hoàn thuế 3 tháng và 6 tháng, từ đó hoàn thiện các thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
  • Giám đốc tài chính và kế toán trưởng doanh nghiệp: Nắm vững các tiêu chí phân loại rủi ro hóa đơn của cơ quan thuế (với tỷ lệ vi phạm thực tế từ 8,91% đến 12,02%) để chủ động rà soát sổ sách, chuẩn hóa hồ sơ kê khai và tối ưu hóa quy trình hoàn thuế đầu vào.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Quản lý công: Tài liệu là một case study chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, ứng dụng thang đo Likert khảo sát 125 doanh nghiệp và 25 cán bộ thuế trong phân tích tài chính địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Chi cục Thuế huyện Núi Thành không đạt dự toán thu thuế giá trị gia tăng trong hai năm 2018 và 2019?
Năm 2018 thu chỉ đạt 90,56% và năm 2019 đạt 91,68% do chỉ tiêu dự toán giao tăng quá nhanh so với mức tăng trưởng thực tế của doanh nghiệp. Thêm vào đó, tỷ lệ doanh nghiệp ngừng nghỉ, giải thể năm 2019 tăng lên 3,95% cùng với mức nợ thuế phát sinh thêm 5,7% đã trực tiếp gây hụt thu ngân sách.

Khảo sát 125 doanh nghiệp phản ánh điều gì về công tác kê khai và nộp thuế?
Kết quả khảo sát cho thấy cộng đồng doanh nghiệp đánh giá rất cao quy trình kê khai thuế điện tử và bộ phận một cửa của Chi cục. Dẫu vậy, các doanh nghiệp kiến nghị cơ quan thuế cần giảm thiểu thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và hỗ trợ giải đáp kịp thời các vướng mắc về chính sách thuế mới.

Tỷ lệ sai phạm về hóa đơn giá trị gia tăng được kiểm soát ra sao qua các năm?
Nhờ đẩy mạnh công tác kiểm tra 100% hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế, tỷ lệ hóa đơn có sai phạm trên địa bàn huyện Núi Thành đã giảm liên tục từ mức 12,02% năm 2017 xuống 9,10% năm 2018 và tiếp tục giảm còn 8,91% trong năm 2019.

Đề xuất nâng điều kiện hoàn thuế từ 3 tháng lên 6 tháng mang lại lợi ích gì?
Giải pháp này giúp cơ quan thuế có thêm thời gian đối chiếu dòng tiền và kiểm tra chéo hóa đơn ngoại tỉnh đối với các doanh nghiệp có mức độ rủi ro cao, hạn chế triệt để hành vi lập hồ sơ khống để trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế tại địa phương đạt hiệu quả như thế nào?
Chi cục Thuế huyện Núi Thành đã thực hiện nghiêm túc Quyết định số 178/QĐ-TCT, bố trí phòng tiếp công dân riêng biệt và đảm bảo trên 90% các đơn thư kiến nghị, khiếu nại được xử lý dứt điểm đúng thời hạn quy định, không để phát sinh tình trạng khiếu kiện vượt cấp.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về quản lý nhà nước đối với sắc thuế giá trị gia tăng tại cấp chi cục thuế địa phương.
  • Phân tích chân thực thực trạng thu ngân sách giai đoạn 2017 - 2019 với mức tăng trưởng thu tuyệt đối lần lượt là 7,60% và 5,67%, đồng thời kiểm soát tỷ lệ vi phạm hóa đơn giảm xuống 8,91%.
  • Nhận diện chính xác các rào cản cốt lõi gồm tỷ lệ nợ thuế tăng 5,7% năm 2019, tỷ lệ doanh nghiệp giải thể 3,95% và độ lệch dự toán thu chưa hoàn thành trong hai năm liên tiếp.
  • Đề xuất đồng bộ hệ thống 4 nhóm giải pháp nghiệp vụ từ lập dự toán, siết chặt điều kiện hoàn thuế, cưỡng chế nợ đọng qua tài khoản ngân hàng đến chuẩn hóa vị trí việc làm cán bộ thuế.
  • Triển khai lộ trình áp dụng công nghệ số hóa và đối chiếu hóa đơn tự động trong giai đoạn 2021 - 2025 nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính công phục vụ phát triển kinh tế địa phương bền vững.