Tổng quan nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vai trò trụ cột trong cấu trúc kinh tế của huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Với diện tích tự nhiên 169.391,25 ha, chiếm 10,92% tổng diện tích toàn tỉnh, Chư Prông sở hữu vị trí chiến lược tại vùng biên giới Tây Nam với đường biên giới giáp Campuchia dài khoảng 42 km. Trong giai đoạn 2015-2019, quy mô giá trị sản xuất toàn huyện theo giá so sánh 2010 đã tăng từ 4.701,2 tỷ đồng lên gần 6.697,9 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng bình quân 9,2%/năm. Mặc dù cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, khu vực nông lâm thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng chi phối lên tới 60,1% vào năm 2019 và giải quyết việc làm cho gần 80% lực lượng lao động nông thôn.

Tuy nhiên, nền sản xuất nông nghiệp tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại: quy mô manh mún, thâm canh suy giảm, năng suất và khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa chưa tương xứng với tiềm năng đất đỏ bazan màu mỡ. Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ những điểm nghẽn trong công tác quản lý nhà nước cấp cơ sở. Nghiên cứu của học viên Đào Trung Kiên dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đỗ Ngọc Mỹ tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng đã tập trung giải quyết toàn diện vấn đề này.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với nông nghiệp cấp huyện, đánh giá khách quan thực trạng quản lý giai đoạn 2015-2020 trên 19 xã và 01 thị trấn của huyện Chư Prông, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc nâng cao hiệu lực quản lý công, thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2017), kết hợp với lý thuyết phát triển kinh tế nông nghiệp hiện đại của Hoàng Sỹ Kim (2007) và Vũ Đình Thắng (2013). Quản lý nhà nước về nông nghiệp được xác định là sự tác động có tổ chức, mang tính quyền lực của bộ máy nhà nước thông qua hệ thống công cụ pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và chính sách kinh tế nhằm định hướng, điều tiết và tạo lập môi trường thuận lợi nhất cho các chủ thể sản xuất kinh doanh nông nghiệp vận hành hiệu quả.

Bốn trụ cột nội dung quản lý nhà nước chuyên ngành được chuẩn hóa bao gồm:

  • Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp.
  • Ban hành và triển khai thực thi các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy, phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý.
  • Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm và xử lý vi phạm pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Chư Prông giai đoạn 2015-2020, Báo cáo số 566/BC-UBND về tái cơ cấu nông nghiệp, Nghị quyết 56-NQ/HU của Huyện ủy, cùng các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc. Cỡ mẫu điều tra được xác định theo công thức chọn mẫu xác suất với tổng thể N = 74 cán bộ công chức trực tiếp làm công tác quản lý nông nghiệp tại huyện Chư Prông tính đến cuối năm 2020. Với độ tin cậy 92% và sai số cho phép e = 8%, cỡ mẫu tính toán đạt n = 50,21 phiếu, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế 50 cán bộ quản lý thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trạm Thú y, Trạm Bảo vệ thực vật và cán bộ phụ trách nông nghiệp tại 20 xã, thị trấn.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, so sánh định lượng và tổng hợp dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm lượng hóa rõ nét các chỉ tiêu tăng trưởng, cơ cấu kinh tế giai đoạn 2015-2019, đồng thời đánh giá khách quan mức độ đồng thuận của đội ngũ cán bộ đối với từng khâu quản lý theo thang đo Likert 5 mức độ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô kinh tế nông nghiệp của Chư Prông tăng trưởng ổn định nhưng cơ cấu nội bộ chưa thực sự cân đối. Giá trị sản xuất nông lâm thủy sản tăng từ 3.230,3 tỷ đồng năm 2015 lên 4.020,3 tỷ đồng năm 2019, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 5,8%/năm. Trong đó, ngành nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) giữ vai trò chủ đạo, chiếm tỷ trọng 85,2% vào năm 2019 (tăng 1,9% so với mức 83,3% năm 2015). Ngược lại, ngành lâm nghiệp chỉ chiếm 9,3% (giảm 1,0%) và thủy sản chiếm 5,5% (giảm 0,9%). Toàn huyện đã phát triển được 74.703 ha diện tích gieo trồng (tăng 1,16%), xây dựng 23 công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu, tổng đàn gia súc đạt 49.000 con với tỷ lệ lai hóa đàn bò đạt 50% và đàn heo đạt 85%.

Thứ hai, công tác xây dựng kế hoạch phát triển nông nghiệp còn mang tính hình thức. Kết quả khảo sát 50 cán bộ quản lý chỉ ra rằng quy trình lập kế hoạch hàng năm tuân thủ Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT gồm 7 bước, nhưng các chỉ tiêu đưa ra chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thị trường và nguồn lực tài chính thực tế của địa phương.

Thứ ba, việc triển khai chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp còn tình trạng chồng chéo và phân tán. Các dự án tái canh cây cà phê, hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng và chăn nuôi nông hộ đạt kết quả bước đầu nhưng sự tham gia đóng góp ý kiến của chính quyền cấp xã và người dân tại 105 thôn làng đồng bào dân tộc thiểu số còn rất hạn chế.

Thứ tư, năng lực bộ máy và công tác thanh tra kiểm tra còn nhiều bất cập. Đội ngũ cán bộ chuyên trách cấp xã mỏng, thiếu trang thiết bị kiểm định hiện đại. Hoạt động kiểm tra liên ngành đối với các cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp và giết mổ gia súc còn mang tính định kỳ, thời điểm kiểm tra chưa linh hoạt và chế tài xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe.

Thảo luận kết quả

Diễn biến thực trạng nêu trên phản ánh rõ tính chất phức tạp của địa bàn miền núi biên giới. Với tổng dân số 129.560 người thuộc 21 dân tộc cùng sinh sống (đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 48,61%, riêng dân tộc Jrai chiếm 32,33%), nhận thức pháp luật và khả năng tiếp cận chính sách giữa các vùng phía Bắc và phía Nam huyện có sự chênh lệch sâu sắc. Toàn huyện có 72.087 lao động trong độ tuổi, nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt khoảng 22%, gây khó khăn lớn cho việc tiếp thu khoa học kỹ thuật mới.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu của Bùi Thanh Tuấn tại tỉnh Tuyên Quang hay Trần Thị Nhâm tại huyện Tu Mơ Rông (tỉnh Kon Tum), có thể thấy Chư Prông có tiềm năng tự nhiên vượt trội với 6 nhóm đất chính, quỹ đất đỏ bazan màu mỡ và trữ lượng nước ngầm khoảng 280 triệu m3. Tuy nhiên, hiệu lực quản lý nhà nước tại Chư Prông chưa theo kịp tốc độ mở rộng quy mô kinh tế.

Dữ liệu nghiên cứu thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua hệ thống biểu đồ và bảng phân tích:

  • Biểu đồ cột thể hiện diễn biến tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2015-2019 của 3 khu vực kinh tế.
  • Biểu đồ tròn mô tả chuyển dịch cơ cấu nội bộ khu vực nông lâm thủy sản (nông nghiệp 85,2%, lâm nghiệp 9,3%, thủy sản 5,5%).
  • Bảng tổng hợp thống kê mô tả điểm trung bình đánh giá từ 50 cán bộ đối với 4 nhóm tiêu chí quản lý nhà nước theo thang đo Likert.

Cách thức hiển thị này làm nổi bật mối tương quan giữa sự gia tăng năng lực sản xuất nông nghiệp và yêu cầu cấp bách phải đổi mới công cụ quản lý hành chính công.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn huyện Chư Prông giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể cần được triển khai:

Thứ nhất, đổi mới quy trình xây dựng và điều hành kế hoạch phát triển nông nghiệp. Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch chuẩn hóa quy trình dự báo thị trường nông sản, tích hợp dữ liệu số hóa thổ nhưỡng trên 169.391,25 ha diện tích đất tự nhiên. Mục tiêu cụ thể là phân bổ chỉ tiêu sản xuất khả thi, ưu tiên mở rộng 700 ha diện tích trồng cỏ phục vụ chăn nuôi tập trung và ổn định quy mô đàn bò đạt 32.000 con, đàn lợn đạt 53.000 con vào năm 2025.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế ban hành và triển khai chính sách hỗ trợ nông nghiệp đặc thù. Ủy ban nhân dân huyện cần rà soát, loại bỏ các quy định chồng chéo; đẩy mạnh các dự án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Nghị quyết 23/NQ-UBND; thúc đẩy chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) và phát triển mô hình Nông hội. Mục tiêu giai đoạn 2021-2025 nâng tỷ lệ lai hóa đàn bò lên trên 60% và đàn heo đạt trên 90%, đồng thời mở rộng các chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.

Thứ ba, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý công. Ủy ban nhân dân huyện cần bố trí ngân sách thường niên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho 100% cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp huyện và 20 xã, thị trấn trước năm 2023. Tăng cường trang bị phương tiện kỹ thuật và triển khai nền tảng chuyển đổi số trong quản lý nông nghiệp cơ sở.

Thứ tư, siết chặt kỷ cương công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Đội Quản lý thị trường và Công an huyện xây dựng kế hoạch kiểm tra đột xuất các cơ sở kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi. Đảm bảo 100% các vụ việc vi phạm về hàng giả, hàng kém chất lượng và an toàn thực phẩm được xử lý nghiêm minh, công khai trên cổng thông tin điện tử của huyện định kỳ hàng quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng:

  • Đội ngũ cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên môn: Các cán bộ công tác tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân các xã vùng Tây Nguyên có thể sử dụng luận văn như một cẩm nang nghiệp vụ để chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch và triển khai chính sách nông nghiệp tại địa phương.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp: Đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận, cách tiếp cận xử lý số liệu sơ cấp với quy mô mẫu xác suất cụ thể (n = 50 từ tổng thể N = 74) và khung lý thuyết đánh giá quản lý nhà nước cấp huyện.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ trang trại nông nghiệp: Tài liệu giúp các nhà đầu tư nắm bắt bức tranh toàn cảnh về quy hoạch vùng, tiềm năng tài nguyên đất đai, nguồn nước ngầm 280 triệu m3 và các chính sách ưu đãi đầu tư nông nghiệp tại Chư Prông.
  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cung cấp góc nhìn thực tiễn sắc bén từ cấp huyện để các cơ quan cấp tỉnh điều chỉnh quy chế phân cấp quản lý, ban hành các thông tư hướng dẫn và chương trình mục tiêu quốc gia phù hợp với đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Thế mạnh nổi bật nhất của nền nông nghiệp huyện Chư Prông là gì? Chư Prông sở hữu 169.391,25 ha diện tích tự nhiên với tầng đất đỏ bazan màu mỡ, địa hình cao nguyên lượn sóng và 23 công trình thủy lợi kiên cố. Đây là điều kiện lý tưởng để phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu gắn với phát triển chăn nuôi đại gia súc quy mô lớn.

Hạn chế lớn nhất trong công tác lập kế hoạch nông nghiệp tại Chư Prông là gì? Hạn chế cốt lõi là các chỉ tiêu kế hoạch chưa bám sát biến động cung cầu của thị trường tiêu thụ và chưa dự báo chính xác nguồn lực tài chính thực thi. Bên cạnh đó, việc tham vấn ý kiến cộng đồng dân cư tại các xã vùng sâu còn mang tính hình thức, dẫn đến tính khả thi của một số dự án chưa cao.

Cỡ mẫu điều tra 50 cán bộ quản lý được xác định trên cơ sở khoa học nào? Cỡ mẫu n = 50 được tính toán chuẩn xác từ tổng thể N = 74 cán bộ công chức trực tiếp làm công tác quản lý nông nghiệp của huyện Chư Prông theo công thức chọn mẫu xác suất với độ tin cậy 92% và sai số cho phép e = 8%. Phương pháp này đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cao cho dữ liệu sơ cấp.

Nhà nước cần can thiệp như thế nào để khắc phục tính tự phát trong sản xuất nông nghiệp? Nhà nước đóng vai trò kiến tạo thông qua việc công khai quy hoạch vùng trồng, kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào, ban hành chính sách hỗ trợ liên kết bao tiêu nông sản và ứng dụng khoa học kỹ thuật, giúp người nông dân chuyển từ sản xuất quảng canh sang kinh tế nông nghiệp hàng hóa giá trị cao.

Các giải pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Hệ thống giải pháp hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho các huyện miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng tại khu vực Tây Nguyên và miền Trung, đặc biệt là những nơi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao và kinh tế phụ thuộc vào cây công nghiệp.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và các công cụ quản lý nhà nước đối với nông nghiệp cấp huyện trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh kinh tế nông nghiệp Chư Prông giai đoạn 2015-2019 với giá trị sản xuất đạt gần 6.697,9 tỷ đồng và chiếm 60,1% tỷ trọng kinh tế huyện.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt trong công tác lập kế hoạch, triển khai chính sách, tổ chức bộ máy và thanh tra chuyên ngành nông nghiệp tại địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Chư Prông giai đoạn 2021-2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác xây dựng quy hoạch nông nghiệp tỉnh Gia Lai tầm nhìn đến năm 2030 và 2045.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết quản lý kinh tế hiện đại với thực tiễn đặc thù tại một huyện biên giới Tây Nguyên, cung cấp khung giải pháp thực tế cho chính quyền cơ sở. Trong thời gian tới, việc ứng dụng chuyển đổi số và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững sẽ là chìa khóa then chốt đưa nông nghiệp Chư Prông bứt phá. Các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý hãy tiếp tục khai thác, kiểm chứng và phát triển các hàm ý chính sách từ công trình khoa học giá trị này.