Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về nông nghiệp giữ vị trí chiến lược trong tiến trình ổn định kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam, khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đóng vai trò trụ cột sinh kế khi thu hút hơn 60% lực lượng lao động địa phương trong giai đoạn 2015 - 2019. Tuy nhiên, trước tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, hiện tượng xâm nhập mặn cùng sức ép cạnh tranh thị trường, quy mô sản xuất nông nghiệp trên địa bàn vẫn bộc lộ tính chất manh mún, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ và năng lực chuỗi liên kết còn hạn chế.

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là xác lập các tiền đề khoa học và căn cứ thực tiễn nhằm đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về nông nghiệp của chính quyền cấp huyện. Nghiên cứu tập trung giải quyết ba mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa khung lý luận về quản lý nhà nước trong nông nghiệp; phân tích thực trạng quản lý và phát triển nông nghiệp tại 22 xã, thị trấn thuộc huyện Thăng Bình giai đoạn 2015 - 2019; đồng thời định hình các định hướng chiến lược đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Phạm vi không gian bao quát toàn bộ hoạt động quản trị công của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Thăng Bình, trong khi phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp 5 năm (2015 - 2019) và dữ liệu sơ cấp điều tra đầu năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học chuẩn mực, hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện thể chế phân bổ nguồn lực, phấn đấu nâng tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt trên 4,5% mỗi năm và nâng cao thu nhập bình quân cho người dân nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và lý thuyết can thiệp thị trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn của các học giả kinh tế hàng đầu như Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang (1996) và Đặng Kim Sơn (2008). Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà nước đóng vai trò "bà đỡ" nhằm khắc phục các khuyết tật thị trường, điều tiết phân phối tài nguyên, giảm thiểu rủi ro sinh học và bảo đảm môi trường pháp lý bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa quản lý nhà nước cấp huyện đối với lĩnh vực nông nghiệp thông qua 4 trụ cột chức năng chính:

  • Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển không gian nông nghiệp gắn với lợi thế sinh thái.
  • Xây dựng, ban hành và triển khai các chính sách đòn bẩy hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp như tín dụng, mặt bằng, chuyển giao công nghệ.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy, phát triển nguồn nhân lực và cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông.
  • Thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: quản lý nhà nước về nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chuỗi giá trị nông sản và hiện đại hóa hạ tầng nông thôn. Quá trình vận hành của mô hình chịu sự tương tác trực tiếp từ 5 nhóm nhân tố: điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, năng lực thể chế hành chính, tiến bộ khoa học công nghệ (thủy lợi hóa, cơ giới hóa, công nghệ sinh học), nhận thức của các chủ thể tham gia chuỗi sản xuất và mức độ hội nhập kinh tế quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa cách tiếp cận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp định tính và định lượng chuyên sâu:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Mẫu điều tra sơ cấp gồm 140 cá nhân, bao gồm cán bộ quản lý nhà nước cấp huyện, xã và các đại diện hộ sản xuất nông, lâm, thủy sản tiêu biểu. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng tại 6 trên tổng số 22 xã, thị trấn (Bình Quý, Bình Phú, Bình Dương, Bình Minh, Bình Nam và Thị trấn Hà Lam). Lý do lựa chọn 6 địa bàn này vì chúng đại diện đầy đủ cho 3 tiểu vùng sinh thái đặc thù của huyện Thăng Bình: vùng đồng bằng nội đồng, vùng trung du bán sơn địa và dải cồn cát ven biển.

  • Thu thập và phân tích dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 01/2020 đến tháng 03/2020 qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo thái độ Likert 5 mức độ (từ 1: Kém nhất đến 5: Tốt nhất), kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia. Dữ liệu thứ cấp kế thừa chuỗi số liệu giai đoạn 2015 - 2019 từ Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam, Chi cục Thống kê huyện Thăng Bình và các báo cáo kinh tế - xã hội thường niên của Ủy ban nhân dân huyện. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tổng kết thực tiễn được ứng dụng xuyên suốt nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả tổng hợp từ nguồn dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực địa giai đoạn 2015 - 2019 chỉ ra 4 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản của huyện Thăng Bình duy trì đà tăng trưởng ổn định nhưng cơ cấu ngành chuyển dịch chậm. Tỷ trọng nông nghiệp thuần túy (trồng trọt và chăn nuôi) vẫn chiếm áp đảo trên 82% tổng giá trị toàn ngành, trong khi nhóm dịch vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến sau thu hoạch chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn dưới 6%. Năng suất lao động bình quân ngành nông nghiệp có sự cải thiện qua từng năm nhưng vẫn thấp hơn khoảng 30% so với khu vực công nghiệp và dịch vụ trên cùng địa bàn.

Thứ hai, công tác xây dựng quy hoạch và ban hành kế hoạch đạt mức độ đồng thuận khá tốt, với điểm đánh giá trung bình từ cán bộ và người dân đạt 3,65 trên 5 điểm Likert. Mặc dù vậy, tính khả thi của quy hoạch đất đai còn thấp khi có đến 42% hộ sản xuất cho biết họ gặp rào cản lớn trong việc tích tụ ruộng đất để hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.

Thứ ba, chính sách hỗ trợ vốn và đào tạo nghề chưa tạo ra bước đột phá về chất lượng nguồn nhân lực. Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề đạt khoảng 28% vào năm 2019, tăng gần 10% so với năm 2015. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nông dân thực tế tiếp cận được các nguồn vốn vay ưu đãi để ứng dụng công nghệ cao hoặc cơ giới hóa đồng bộ chỉ đạt mức ước tính 22%.

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm đã phát hiện hàng chục trường hợp vi phạm hàng năm. Dẫu vậy, mạng lưới kiểm tra liên ngành mới chỉ bao phủ được khoảng 65% đến 70% các cơ sở kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật nhỏ lẻ tại các cụm dân cư vùng sâu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ của kết cấu hạ tầng giao thông nội đồng và hệ thống thủy lợi kênh mương, khiến chi phí logistics nông sản bị đội lên từ 15% đến 20%. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ công chức quản lý nông nghiệp cấp xã phần lớn phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc, dẫn đến sự chậm trễ trong công tác hướng dẫn thủ tục hành chính và chuyển giao công nghệ sinh học cho bà con nông dân. Sự gắn kết giữa 4 nhà (Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp, Nhà nông) còn mang tính hình thức, thiếu vắng các hợp đồng bao tiêu sản phẩm nông nghiệp dài hạn.

Để diễn giải các phát hiện này một cách trực quan, số liệu trong luận văn được cấu trúc thông qua hệ thống các bảng thống kê giá trị sản xuất nông lâm thủy sản qua các năm và biểu đồ cơ cấu các loại đất tự nhiên tại huyện Thăng Bình. Việc trình bày dữ liệu dạng bảng phân tổ lao động và biểu đồ cột phản ánh điểm khảo sát Likert giúp làm nổi bật khoảng cách giữa mục tiêu ban hành chính sách và năng lực thực thi tại cơ sở.

So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm tại tỉnh Quảng Nam của tác giả Đoàn Tranh (2012), kết quả nghiên cứu tại Thăng Bình tái khẳng định tính đúng đắn của việc công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, nhưng bổ sung thêm góc nhìn thực tiễn về tính cấp bách của cải cách thủ tục hành chính công và số hóa quy hoạch tài nguyên đất ở cấp độ huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về nông nghiệp tại huyện Thăng Bình giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030:

  • Tái cơ cấu quy hoạch không gian nông nghiệp gắn với 3 tiểu vùng sinh thái: Rà soát, điều chỉnh 100% quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và phân bổ nguồn nước tưới tiêu. Mục tiêu đến năm 2025 hình thành ít nhất 5 vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung (lúa chất lượng cao, rau an toàn, nuôi tôm công nghệ cao). Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Thăng Bình chủ trì, Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

  • Đổi mới chính sách tài chính, tín dụng và thu hút doanh nghiệp đầu tư: Thiết lập cơ chế liên kết ngân hàng với các tổ nhóm tiết kiệm vay vốn, nâng tỷ lệ giải ngân vốn vay ưu đãi phục vụ chuyển đổi giống cây trồng và cơ giới hóa lên trên 85% tổng nhu cầu đăng ký trong giai đoạn 2021 - 2025. Hỗ trợ từ 30% đến 50% chi phí xây dựng thương hiệu sản phẩm OCOP cho các hợp tác xã. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện.

  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ sinh học: Đẩy mạnh các lớp đào tạo nghề chuyên sâu và chuyển giao kỹ thuật canh tác VietGAP cho tối thiểu 500 lao động nông thôn mỗi năm, phấn đấu đến năm 2030 có trên 60% lao động nông nghiệp nắm vững quy trình sản xuất an toàn. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Kỹ thuật Nông nghiệp huyện Thăng Bình liên kết với các viện, trường đại học chuyên ngành.

  • Đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường thanh tra liên ngành: Cắt giảm tối thiểu 25% thời gian xử lý thủ tục cấp phép đầu tư nông nghiệp thông qua mô hình một cửa điện tử. Thiết lập đường dây nóng và tổ chức thanh tra đột xuất 100% cơ sở kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, cam kết xử phạt nghiêm minh mọi hành vi gian lận thương mại. Chủ thể thực hiện: Đoàn kiểm tra liên ngành huyện cùng Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên trách tại cơ quan quản lý nhà nước: Các nhà quản lý tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Phòng Kinh tế - Hạ tầng có thể sử dụng luận văn như cẩm nang nghiệp vụ để xây dựng quy hoạch đất đai, hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế địa phương và tối ưu hóa quy trình cải cách thủ tục hành chính.

  • Các nhà hoạch định chính sách và chuyên gia phát triển nông thôn: Cung cấp khung đánh giá thực chứng về mức độ hấp thụ chính sách nông nghiệp tại khu vực miền Trung, làm căn cứ điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật và chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới nâng cao.

  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành kinh tế: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp khảo sát Likert 140 mẫu tại địa bàn cấp huyện, phù hợp cho các đề tài nghiên cứu về Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển bền vững.

  • Ban giám đốc các Hợp tác xã, chủ trang trại và doanh nghiệp nông nghiệp: Giúp các chủ thể sản xuất nắm bắt rõ định hướng không gian quy hoạch vùng, các gói chính sách hỗ trợ tín dụng của Nhà nước và quy chuẩn an toàn thực phẩm để chủ động liên kết chuỗi giá trị và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn tiếp cận công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp theo những nội dung trọng tâm nào? Nghiên cứu tiếp cận toàn diện theo 4 nhiệm vụ cốt lõi của chính quyền cấp huyện: xây dựng quy hoạch kế hoạch phát triển; ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ; tổ chức triển khai thực thi thủ tục hành chính; và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm.

  • Cỡ mẫu 140 phiếu khảo sát tại 6 xã, thị trấn có đảm bảo tính đại diện khoa học cho huyện Thăng Bình không? Cỡ mẫu 140 hoàn toàn bảo đảm độ tin cậy thống kê nhờ phương pháp chọn mẫu có chủ đích đại diện cho 6 trên 22 đơn vị hành chính. Địa bàn khảo sát bao phủ toàn bộ 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng gồm đồng bằng, trung du và ven biển, phản ánh khách quan ý kiến của cả cán bộ quản lý lẫn hộ sản xuất.

  • Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý nông nghiệp tại Thăng Bình giai đoạn 2015 - 2019 được chỉ ra là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là tình trạng đất đai manh mún kết hợp hạ tầng sản xuất tập trung chưa đồng bộ, khiến hơn 40% hộ dân khó tiếp cận đất đai quy mô lớn. Thêm vào đó, tỷ lệ tiếp cận vốn vay ưu đãi phục vụ công nghệ cao mới chỉ đạt khoảng 22%, làm chậm quá trình cơ giới hóa.

  • Các giải pháp trong luận văn có thể chuyển giao ứng dụng cho các địa phương khác ngoài Thăng Bình không? Hệ thống giải pháp hoàn toàn có thể nhân rộng tại các huyện nông nghiệp có điều kiện tự nhiên và kinh tế tương đồng tại khu vực duyên hải miền Trung. Khung mô hình 4 nhóm giải pháp về quy hoạch vùng, tín dụng vi mô, đào tạo nghề và thanh tra liên ngành mang tính chuẩn hóa cao trong quản trị công cấp huyện.

  • Đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật nhất của công trình nghiên cứu này là gì? Đóng góp nổi bật nhất là việc lượng hóa mức độ hài lòng của người dân đối với thể chế quản lý nông nghiệp thông qua thang đo Likert, đồng thời vạch ra lộ trình giải pháp chi tiết gắn liền với các chỉ số mục tiêu cụ thể đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 cho chính quyền địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực nông nghiệp ở cấp độ chính quyền địa phương.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng nông nghiệp huyện Thăng Bình giai đoạn 2015 - 2019, ghi nhận mức tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân trên 4,5% mỗi năm nhưng chỉ rõ các hạn chế về cơ cấu ngành.
  • Khảo sát thực chứng 140 cá nhân tại 6 xã, thị trấn chỉ ra các rào cản cốt lõi về quy hoạch đất đai, nguồn vốn tín dụng công nghệ cao và năng lực nhân sự cấp cơ sở.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp hành động gắn với chủ thể thực hiện, chỉ tiêu định lượng và thời hạn hoàn thành cụ thể đến năm 2025, định hướng 2030.
  • Cung cấp khung tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị hành chính công và chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần ưu tiên hoàn thiện quy hoạch không gian nông nghiệp chi tiết trong giai đoạn 2021 - 2023, sau đó đẩy mạnh số hóa thủ tục hành chính và mở rộng chuỗi liên kết giá trị giai đoạn 2024 - 2025. Chính quyền địa phương, các nhà khoa học và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động phối hợp hành động ngay hôm nay nhằm hiện thực hóa mục tiêu xây dựng nền nông nghiệp Thăng Bình hiện đại, hiệu quả và bền vững.