Chương 1: Co s6 ly luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp. ~ Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp ở thị xã Điện Bản thời gian qua. ~ Chương 3: Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về nông. nghiệp ở thị xã Điện Bàn thời gian đến.
8 ng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về nông nghiệp ~ Phan Huy Đường (2010), “Quản lý nhà nước về kinh tẾ, Nhà xuất bản đại học quốc gia [13]. Trên cơ sở đúc kết lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện đại và trong quá trình đổi mới nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. trình đã khái quát hóa các khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ phận cấu thành, các chức năng, nguyên tắc, phương pháp, tổ chức bộ máy thông tin và quyết định quản lý, cán bộ, công chức QLNN về kinh tế. Nội dung chính là tổng quan về kinh tế nông nghiệp, tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn học; những nội dung cơ bản về quan hệ sản xuất trong nông nghiệp Việt Nam; Nghiên cứu những nội dung cơ bản về phát triển lực lượng sản xuất của nông, nghiệp dưới giác độ kinh tế học.
Tác phẩm này đi sâu về phát triển nông. nghiệp bền vững, các chủ thể kinh tế nông nghiệp, các nguồn lực và sự tác động của tiến bộ khoa học, yếu tố thị trường, chính sách phát triển cũng như 'QLNN về nông nghiệp. Thể hiện rõ nhận thức lý luận về QLNN đối với nông. nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, làm rõ những căn cứ, nội dụng mới QLNN về nông nghiệp trước yêu cầu hội nhập.
Phạm S - vừa là nhà quán lý, vừa là nhà khoa học đã đúc kết thực tiễn trong. quá trình chỉ đạo sản xuất, nghiên cứu khoa học, tham gia hàng chục hội thảo. khoa học quốc gia và quốc tế. Cuốn sách gồm tám chương.
đi sâu phân tích lâm sáng tỏ cơ sở khoa học về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nêu khái quát nhiều thông tin bổ ích về công nghệ cao; phân tích các chính sách ứng dụng công nghệ cao; tổ chức sản xuất quy mô hàng hóa, đặc biệt là nông sản xuất khẩu, ứng dụng công nghệ cao mang tính đột phá và đồng bộ; xây dựng, và quảng bá thương hiệu nông sản; xây dựng và phát triển nông sản chủ lực quốc gia của một số nước có nền nông nghiệp tiên tiến, hiện đại trên thế giới. ~ Đặng Minh Đức (chủ biên) (2016), “Bảo hiểm nông nghiệp: Chính sách thách thức và kinh nghiệm từ châu Âu”, Nhà xuất bản Khoa học-Xã hội [12]. Nội dung sách là những nghiên cứu lý thuyết và bức tranh toàn cảnh về: thực tiễn triển khai bảo hiểm nông nghiệp tại một số quốc gia điển hình là thành viên của Liên minh châu Âu. , rút ra những bài học kinh nghiệm và đưa ra những gợi ý về mặt chính sách cho Nhà nước trong việc xây dựng và phát triển bảo hiểm nông nghiệp trong quá trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam.
Các phần chính được trình bay như sau: Một số vấn để chung về bảo hiểm nông nghiệ p trung phân tích các lý luận cơ bản về chính sách bảo hiểm nông nghiệp, nội dung và nội hàm khái niệm bảo hiểm nông nghiệp, phân tích những rủi ro tác động đến quá trình triển khai chính sách nông nghiệp ở một số nước châu Âu; Thực tiễn triển khai bảo hiểm nông nghiệp ở một số nước châu Âu-Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng, thực tiễn triển khai, một số cơ hội và thách thức trong triển khai bảo hiểm nông nghiệp ở một số quốc gia châu Âu như Tây Ban 'Nha, Pháp, Ba Lan; Một số bài học kinh nghiệm và gợi mở chính sách cho Việt Nam- Nội dung chương này tập trung phân tích, đánh giá và rút ra bài học lý luận và thực tiễn cũng như một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hơn. chương trình bảo hiểm nông nghiệp của Việt Nam trong thời gian tới. Tác giả đề xuất một số giải pháp cho nền nông nghiệp Việt Nam: Bảo hiểm nông. nghiệp là một công cụ tài chính phòng tránh những rủi ro trong sản xuất nông, nghiệp; Muốn mở rộng thị trường bảo hiểm nông nghiệp và thúc đẩy cạnh tranh, đa dạnh hóa loại hình, sản phẩm và dịch vụ thì Nhà nước cần có cơ chế bù lỗ cho các doanh nghiệp bảo hiểm và tái bảo hiểm; Nhà nước đồng vai trò ‘quan trong trong việc định hướng và hỗ trợ triển khai bảo hiểm nông nghiệp; ‘Cn minh bạch số liệu, có một cơ chế tài chính phủ hợp, tong đó quy định rỡ sự tham gia đóng góp của Chính phủ, doanh nghiệp và người dân nhằm khuyến khích cả người dân và doanh nghiệp tham gia vào thị trường này.
~ Bùi Thanh Tuấn (2013), “Những vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước về nông nghiệp”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 16 [36]. Bài viết nêu rõ sự. mờ nhạt, chưa thực sự hiệu quả của vai trò QLNN trong lĩnh vực nông nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hơn nữa vị thế của ngành nông nghiệp trong phát triển kinh tế. ~ Vương Đình Huệ (2013), "Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay", Tạp chí Tai chinh, (854), tr.
Tài liệu này chỉ rỡ, trước bối cảnh phát triển kinh tế luôn biến động, có nhiều cơ hội, thách thức đan xen cả. trong nước và hội nhập quốc tế, tác giả đề xuất một số nội dung và giải pháp. cần thiết, cấp bách, góp phần nghiên cứu tiếp tục đổi mới căn bản và đồng bộ. về chiến lược, thể chế và tổ chức trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nhằm.
tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 26-NQ/TW khóa X của Ban Chấp. hành Trung ương và Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được phê duyệt. ~ Vũ Trọng Khải (2015), "Phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam hiện nay: Những trăn trở và suy ngẫm”, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia [15] Cuốn sách tập hợp những bài viết của tác giả từ năm 2003 đến năm 2015, phần nhiều đăng trên các tạp chí có uy tín trong lĩnh vực nông nghiệp như Nghiên cứu Kinh tế, báo Nông nghiệp Việt Nam, Khoa học Phát triển nông thôn. Các bài viết trong cuốn sách đề cập đến những vấn đề rất được quan tâm của ngành nông nghiệp và cả nông thôn Việt Nam qua các năm, và đến nay vẫn còn mang tính thời sự, chẳng hạn như “Tái cấu trúc hay xây dựng lại nền.
nông nghiệp Việt Nam”, "Cái gốc bền vững của việc xây dựng thương hiệu nông sản Việt Nam”, ~ Nguyễn Thị Thu Trang (2015), “Một số vấn đề về tăng trưởng xanh ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, tập 31, (5), r. Bài viết đề cập đến một vấn đẻ đang “nóng” trong các thảo luận về phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay: Vấn đề tăng trưởng xanh. trình nghiên cứu khẳng định phát triển bên vững là yêu cầu xuyên suốt trong. Chiến lược phát triển đất nước thời gian sắp tới, trên cơ sở kết hợp hài hòa ba trụ cột của sự phát triển, gồm: kinh tế - xã hội - môi trường; tăng trưởng xanh.
10 là nội dung của phát triển bền vững, đồng thời góp phần giảm nhẹ và phòng. chống tác động của biển đổi kt lâu. Thông qua việc so sánh với thực trạng tăng trưởng xanh của khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, bài viết trình bảy những thực trạng về tăng trưởng xanh ở Việt Nam và dé xuất một số giải pháp giải quyết vấn đề: thứ nhất, tăng trưởng xanh phải là tăng trưởng do con. người và vì con người, phát triển hài hòa đời sống xã hội với môi trường tự nhiên, góp phần giải quyết yêu cầu tăng trưởng hợp lý với giảm nghèo bền vững, bảo đâm sự bình đẳng trong cơ hội phát triển cho mỗi người với điều.
kiện thụ hưởng hợp lý, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. trong phát triển; thứ hai, tăng trưởng xanh phải dựa trên việc tăng cường đầu. tư vào bảo tồn, phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tự nhiên, giảm. phát thải khí nhà kính, cải thiện nâng cao chat lượng môi trường, qua đó kích thích tăng trưởng kinh tế ngay trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu, đặc biệt là tình trạng nước biển dâng cao sẽ tác động mạnh vào nhiều vùng của đất nước; thứ ba, tăng trưởng xanh phải dựa trên cơ sở khoa học, thực hiện chuyển giao công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên tiến, xây dựng cơ sở hạ ting đồng bộ và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, kết hợp giữa nội lực với mở rộng hợp tác quốc tế, tạo thành nguồn lực tông thể cho phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; thứ tư, tăng trưởng xanh là sự nghiệp của toàn.
Đảng, toàn dân, là nhiệm vụ của mọi cấp chính quyên, từ các bộ, ngành đến chính quyển các địa phương, thích ứng với một hệ thống phân cấp quản lý phi tập trung hóa; sự phối hợp với các tổ chức và cá nhân nước ngoài; trên cơ sở kết hợp liên kết, giám sát đan chéo của các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng đồng dân cư và mọi người dân. ~ Trần Thị Hồng Lan (2016), “Đề xuất một số giải pháp nhằm hỗ trợ đưa sản phẩm nghiên cứu vào sản xuất nông nghiệp”, Tạp chí Khoa học Đại học. Quốc gia Hà Nội, tập 32, (2), tr. Công trình nghiên cứu khẳng định " việc nghiên cứu khoa học vào thực tế sản xuất nông nghiệp đem lại lợi ích kinh tế cho cả các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, nhất là doanh nghiệp.
nhỏ và vừa. Trên cơ sở phân tích cung-cầu giữa lý thuyết và thực tế sản xuất, bài viết để cập một số giải pháp cho các doanh nghiệp và cơ quan QLNN trong việc hỗ trợ tiếp cận nhu cầu thị trường, xúc tiến triển khai kết quả. nghiên cứu khoa học vào thực tế sản xuất nông nghiệp, các giải pháp cho cơ quan QLNN do tác giả đề xuất như sau: Tư vấn, xây dựng cơ sở dữ liệu, định hướng sản phẩm công nghệ để hỗ trợ công tác lựa chọn đối tượng sản phẩm.