CHƯƠNG 1 CO SỞ LÝ LUAN CUA QUAN LY NHA NUOC VE MOL TRUONG TRONG KHAI THAC KHOANG SAN 1. HOAT DONG KHAI THAC KHOANG SAN VA QUAN LY NHA NUGC VE MOI TRUONG TRONG KHAI THAC KHOANG SAN 1. Khái niệm khoáng sản Dưới góc độ pháp luật, khoáng sản được hiểu là các tài nguyên trong. lòng đất, trên mặt đắt dưới dạng tích tụ tự nhiên khoáng vật, khoáng chất có.
khai thác, |, thé long, thé khí hiện tại hoặc sau này có. khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ mà sau này có thể khai thác lại, cũng là khoáng sản. Khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng sản Khoáng sản có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của loài người và khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản có tác động mạnh mẽ đến. môi trường sống.
Khoáng sản là nguồn vật chất để tạo nên các dạng vật chất có ích và của cải của con người. Khoáng sản là tài nguyên hầu hết không ti tạo được, là tài sản quan trọng của quốc gia. Giá trị to lớn của khoáng sản cũng như tính phức tạp của của vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình. khai thác và chế biến khoáng sản tắt yếu dẫn tới nhà nước quản lý khoáng sản.
'bằng pháp luật. Theo Luật khoáng sản 2010 thì: “Khodng sdn Ia khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tự tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thé khi ton tai trong long đắt, trên mặt bao gồm cả khoáng vậi, khoáng chất ở bãi thai mo" [6] Khoáng sản được phân ra làm 3 nhóm theo chức năng sử dụng: - Khoáng sản kim loại: nhóm khoáng sản sắt và hợp kim sắt mangan, crom, niken; vonfram.); Nhóm kim loại cơ bản (tl đồng, chì, 13 kẽm.); Nhóm kim loại nhẹ (nhôm, tian.); Nhóm kim loại quý hiếm (vàng, bạc, bạch kim.); nhóm kim loại phóng xạ (uran, thoi) và nhóm kim loại hiểm và đất hiểm. - Khoáng sản phi kim loại: nhóm khoáng sản hóa chất và phân bón (apatit, barit, phôtphorit, fluorit, muối mỏ, thạch cao. Nhóm nguyên liệu sứ gốm, thủy tỉnh chịu lửa.
Nhóm nguyên liệu kỹ thuật (kim cương, đá quý. Vật liệu xây dựng: đá macma và biến chất, đá vôi, đá hoa, cát sỏi ~ Khoáng sản cháy: than (than đá, than nâu, than bùn), dầu khí (dầu mỏ, khí đốt, đá dầu). Khái niệm khai thác khoáng sẵn “Theo Luật khoáng sản năm 2010 thì “Ji thác khoảng sản là hoạt động nhằm thu hôi khoáng sản, bao gằm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan "[6] Khai thác khoáng sản là hoạt động được tiến hành sau khi đã có giấy phép khai thác của cơ quan nhà nước có thấm quyền và được tính từ khi mỏ 'bắt đầu xây dựng cơ bản (hay còn gọi là mở mỏ) cho đến khi mỏ kết thúc khai thác (đóng cửa mỏ - phục hồi môi trường). Hoạt động khai thác khoáng sản gây ra những tác hại rất lớn tới môi trường tự nhiên.
Vì vậy, pháp luật thường đặt ra những quy định có tính chất là kiện bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ trong quá trình trước khi được cắp giấy phép, quá trình khai thác và kết thúc khai thác. Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên của khu vực có mỏ khoáng sản, điều kiện địa chất và tính chất hóa lý của loại quặng, người ta tiến hành các phương pháp khai thác mỏ khoáng sản. Có 03 phương pháp chủ yếu để khai thác các mỏ khoáng sản là khai thác lộ thiên, khai thác hằm lò, khoan và bơm. hút khoáng sân.
Khai niệm quản lý nhà nước về môi trường trong khai thác khoáng sắt Quản lý nhà nước về môi trường là tổng hợp các biện pháp. các cơ quan nhà nước nhằm tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người, với mục dich là đảm bảo hài hòa quan hệ giữa môi trường và phát triển, giữa nhu cầu của con người và chất lượng môi trường, giữa nhu cầu hiện tại và khả năng chịu đựng của môi trường tự nhiên trong tương lai “Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì °Quản jý nhà nước vẻ mỗi trường xác định rõ chủ thể là Nhà nước, bằng chức trách, nhiệm vụ và quyển hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách Kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bằn vững kinh tế - xã hội quốc gia”. [S] Từ định nghĩa chung của quản lý nhà nước về môi trường, chúng ta có thể xây dựng định nghĩa quản lý nhà nước về môi trường trong khai thác khoáng sản đó là: Bằng chức trách, nhiệm vụ và quyển hạn của mình Nhà nước ban hành và thực thi các quy định nhằm điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quả trình khai thắc các tài nguyên khoảng sản trên cơ sở kết hợp các phương pháp điều chính khác nhau nhằm đạt hiệu quả trong. việc bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên khoáng sản.
Công cụ quản lý nhà nước. tôi trường phân loại theo bản chất gồm: Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương; Công cụ kinh tế bao gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh. Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường; Các công cụ quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát Nhà nước về ắt lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi 15 trường. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm ĐTM, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải.
Các nguyên tắc của quản lý nhà nước về môi trường. - Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường. Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, phải kết hợp hài hòa giữa quản lý tài nguyên, môi trường với quản lý kinh tế, quản lý xã hội. Điều đó được thực.
hiện thông qua việc hoạch định va thực hiện đường lối, chủ trương, luật pháp và chính sách nhà nước, Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa các chương, trình, kế hoạch đầu tư bảo vệ môi trường với chương trình, kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở mọi cấp, mọi ngành, mọi khâu của quản lý nhà nước. ~ Kết hợp các mục tiêu quốc tế-quốc gia-vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cử trong việc quản lý nhà nước về môi trường. Môi trường không có ranh giới không gian, do vậy sự ô nhiễm hay suy thoái thành phần môi trường ở quốc. gia, vùng lãnh thổ này sẽ ảnh hưởng có trực tiếp tới quốc gia khác và các vùng lãnh thổ khác.
Quản lý môi trường trước hết là quản lý các hoạt động, phát triển do con người tiến hành, là tổ chức và phát huy tính tích cực hoạt động của con người vì mục tiêu phát triển bền vững. Mỗi cá nhân, tập thể hay cộng Ig đều có những lợi ích, nhu cầu, nguyện vọng nÏ định. Nhiệm vụ của quản lý môi trường là phải chú ý đến lợi ích của họ, khuyến khích họ có những hành vi phù hợp với mục tiêu bảo vệ môi trường; phải kết hợp hài hòa các lợi ích trên cơ sở quy luật khách quan. Kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích của khu vực và lợi ích quốc tế.
~ Quản lý nhà nước về môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp thích hợp. Các biện pháp và công cụ quản lý môi trường rất da dang, mỗi loại biện pháp và công cụ trên có phạm vỉ và hiệu quả 16 khác nhau trong từng trường hợp cụ thể. Nhà nước, với tư cách dại diện cho lợi ích chung của toàn xã hội, sử dụng sức mạnh quyền lực và các truyền. thống, tập quán của dân tộc để biên đường lối chủ đạo của mình thành hiện.
thực thông qua việc hình thành một cơ cấu tỗ chức quản lý hợp lý. sử dụng hữu hiệu nguồn nhân lực (đội ngũ công chức môi trường và công. chức chính quyền khác) với các phương pháp, hình thức, giải pháp quản lý thích hợp (các công cụ quản lý, chính sách quản lý và các giải pháp quản lý) để tạo ra và tận dụng các thời cơ, các quan hệ quốc tế cho mục tiêu phát triển bền vững đất nước. ~ Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần được tru tiên hơn việc phải xử lý, phục hồi môi trường nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường.
Phòng ngừa là biện pháp ít tốn kém hơn xử lý, nếu để xảy ra ô nhiễm. 'bằng nhiều cách như: Thực hiện nghiêm chỉnh quy định của Luật Bảo vệ môi. trường về báo cáo đánh giá tác động môi trường trong việc xét duyệt cấp phép các quy hoạch, các dự án đầu tư. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh cần ưu.
tiên sử dụng trang bị, đầu tư các thiết bị công nghệ mới, công nghệ tiên tiên, cải tiến và sản xuất các thiết bị tiêu hao ít năng lượng và nguyên vật liệu. ~ Người gây ô nhiễm môi trường phải trả tiễn cho những tốn thất do ô. nhiễm môi trường gây ra và các chỉ phí xử lý, phục hỏi r trường bị ô nhiễm. Nguyên tắc được dùng làm cơ sở để xây dựng các quy định về thuế, phí, lệ phí môi trường và các quy định xử phạt hành chính đối với các vi phạm về quản lý môi trường.
Nguyên tắc trên cần thực hiện phối hợp với nguyên tắc người sử dụng trả tiền, với nội dung là người nào sử dụng các thành phần môi trường thì phải trả tiền cho việc sử dụng và các tác động tiêu cực đến môi trường do việc sử dụng đó gây ra. NOL DUNG QUAN LY NHA NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THAC KHOANG SAN CUA CHINH QUYEN CAP TINH 1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và các chủ trương chính sách. nhằm phòng, chống, khắc phục suy thoái ¡ trường, rũi ro môi trường, trong khai thác tài nguyên khoáng sản a.
Nghiên cứu xây dựng quy hoạch, kế hoạch > Noi dung quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường: Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh được thực hiện phủ hop với điều kiện cụ thể của địa phương bằng một quy hoạch riêng hoặc lồng. ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, gồm các nội dung cơ.