CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE CONG TAC QUAN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI HOẠT ĐỌNG KINH DOANH DU LỊCH 1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI HOẠT ĐỌNG KINH DOANH DU LỊCH Khái niệm về kinh doanh du lịch và QLNN đối với hoạt động kinh doanh du lịch «a. Khái niệm kinh doanh du lich ~ Theo định nghĩa trong Pháp lệnh du lịch số 11/1999/PLUBTVQH 10 ban hành ngày 23/2/1999 của Tổng cục du lịch Việt nam thì kinh doanh du lich là việc thực hiện một, một số hoặc tắt cả các công đoạn của quá trình hoạt động du lịch hoặc thực hiện địch vụ du lịch trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. ~ Theo Luật Du lịch thì kinh doanh du lịch là hoạt động cung ứng các sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá liên quan đến thỏa mãn nhu cầu du lịch của khách du lịch nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận [27] 'Từ các định nghĩa về kinh doanh du lịch trên, trong luận văn khái niệm KDDL được hiểu là: Kinh doanh du lịch là hoạt động sản xuất và bán cho khách hàng những hàng hoá và dịch vụ cần thiết của doanh nghiệp KDDL.
nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách du lịch, đảm bảo lợi ích quốc gia và lợi nhuận của doanh nghiệp. ~ KDDL bao gồm các loại hình: + Kinh doanh lữ hành nội địa và kinh doanh lữ hành quốc tế. -+ Kinh doanh lưu trú du lịch. + Kinh doanh vận chuyển khách du lịch.
+ Kinh doanh các khu du lịch, ìm du lich. 12 + Kinh doanh các dich vu du lich khác [27] b. Khái niệm quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dụ lịch ~ Theo tác giả Đỗ Hoàn Toản, trong giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế thì QLNN ảnh tế là tổng thể những phương thức quản lý có chủ đích của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân và các bộ phận hợp thành của nó để thực hiện các mục tiêu nhất định [24] ~ Theo tác giả Luong Xuan Quy, trong giáo trình “Quan If nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam” thì QLNN đối với hoạt động KDDL là quá trình tác động của Nhà nước đến du lịch thông qua hệ thống pháp luật với mục tiêu phát triển du lịch đúng định hướng của Nhà nước tạo nên trật tự trong hoạt động kinh doanh du lịch, làm cho du lịch thật sự là một ngành kinh tế mũi nhọn.[15] 'Đối tượng của QLNN về du lịch đó chính là hoạt động KDDL của các cơ. quan tổ chức cung cấp dich vu du lich và du khách.[15] Từ những phân tích trên, có thể đưa ra định nghĩa tổng quát như sau 'QLNN đối với hoạt động KDDL là sự tác động có tổ chức và được điều chỉnh.
bằng quyền lực nhà nước thông qua hệ thống các công cụ quản lý bao gồm. pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch Nhà nước đối với các quá trình, hoạt động du lịch của con người để duy trì và phát triển ngày càng cao các. hoạt động KDDL trong nước và quốc tế nhằm đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội đặt ra 1. Đặc điểm của QLNN đối với hoạt động kinh doanh du lịch Hoạt động KDDL luôn đòi hỏi sự quản lý của Nhà nước để duy trì và phát triển.
Việc phát triển hoạt động KDDL phụ thuộc rất lớn vào khung khổ pháp. lý và những chính sách thích hợp với điều kiện và trình độ phát triển của đất nước. Do vậy, vấn đề QLNN đồi với hoạt động KDDL là một vấn để cần thiết được đặt lên hàng đầu. Hơn nữa du lịch ở huyện Núi Thành còn mới trong 13 giai đoạn đầu phát triển, còn gặp nhiều khó khăn và thách thức lớn do vậy rất cần có sự định hướng của Nhà nước để du lịch được phát triển.
hoạt động KDDL trong nên kinh tế cần phải có sự tham gia của Nhà nước: Thứ nhất, mang tính quyền lực nhà nước, tính tô chức cao và tính mệnh. lệnh đơn phương của Nhà nước. Nhà nước ban hành, các đơn vị, tổ chức, cá nhân phải phục tùng và tuân theo, sự chống đối được xử lý theo chế tài và luật định ‘Thit hai, được xây dựng bởi một hệ thống định chế theo thứ bậc chặt chẽ: và thông suốt từ Trung ương tới các địa phương. “Thứ ba, có tính liên tục, tương đối ổn định và thích ứng.
Đảm bảo các hoạt động không bị gián đoạn trong bat ky tình huống nào. Tính liên tục và ổn định không loại trừ tính thích ứng. Chính vì vay, ổn định ở đây mang tính tương đối, không phải là cố định, không thay đổi, luôn phải thích ứng với 'thực tế trong từng thời ÿ, thích nghĩ với xu thế của thời đại. Thứ tư, có mục tiêu chiến lược, chương trình, kế hoạch để thực hiện mục.
Các mục tiêu này mang tính trước mắt và lâu dài. Nhà nước cần xây dựng các chương trình, dự án và kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. “Thứ năm, có tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt. Tính chủ động, sáng tạo và lĩnh hoạt này được thể hiện trong việc điều hành, phối hợp, phát huy sức mạnh tổng hợp.
Vai trd của QLNN đối với hoạt động kinh doanh du lịch 4. Vai trò định hướng. ~ Xây dựng các chính sách, khuôn khổ pháp lý thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch, quy hoạch, điều. hành hoạt động KDDL, bảo vệ, khai thác có hiệu quả các tài nguyên du lịch thông qua các công cụ kính tế, giáo dục và hành chính.
14 ~ Hoạch định các chiến lược, quy hoạch, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật nhằm đưa chính sách phù hợp với thực tiễn. Vai trò phối hợp ~ Phối hợp trong công tác QILNN giữa ngành hoạt động du lịch với các ngành khác từ trung ương đến địa phương. - Phối hợp giữa các quốc gia có quan hệ song phương hoặc trong cùng một khối kinh tế, thương mại du lị trong nỗ lực nhằm đa dạng hóa đa phương thức quan hệ hợp tác quốc tế trong du lịch, đạt tới các mục tiêu và đảm bảo thực hiện các cam kết đã ký kết. Vai trò điều tiết ~ Trong hoạt động KDDL ở nước ta hiện nay, cạnh tranh chưa bình đẳng, không lành mạnh là một trong những vấn để gây trở ngại lớn cho quá trình.
phát triển ngành. Do vậy, Nhà nước phải có vai trò điều tiết mạnh. ~ Nhà nước trên cở sở nắm bắt những quy luật vận động khách quan của. nên kinh tế, định hướng cho hoạt động KDDL phát triển theo hướng tích cực.
Nhà nước tạo cơ sở pháp lý, có chính sách khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động KDDL. 4 Vai trò hỗ trợ ~ Nhà nước với tư cách là một chủ thể quản lý nhưng đồng thời nhà nước cũng là chủ thể kinh tế thông qua việc sử dụng các nguồn lực của nhà nước. như đất đai, tài nguyên nhằm hỗ trợ tạo điều kiện cho du lịch phát triển ví dụ như việc đầu tư tôn tạo môi trường, xây dựng cơ sở hạ tằng phục vụ du lịch. ~ Hoàn thiện thể chế, chính sách phù hợp với điều kiện từng địa phương nhằm thu hút các nguồn lực bên ngoài đầu tư vào hoạt động du lịch.
Ví dụ như ban hành các chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp đầu tư du lịch vào địa phương có kinh tế khó khăn, hỗ trợ cho vay vốn, hỗ trợ về thuế, đất đại 15 ~ Duy trì, tạo môi trường ổn định cho việc thực thi các hoạt động kinh doanh du lịch ~ Nhà nước mở rộng quan hệ đối ngoại với các quốc gia như ký kết các. hiệp định visa cho khách du lich «. Vai trò kiểm tra, giám sát ~ Thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực thỉ các chủ trương, chính sách, các luật, thông tư, nghị định hướng dẫn và các văn bản triển khai của địa phương đối với hoạt động kinh doanh du lịch. ~ Thực hiện kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các doanh nghiệp du lịch hoạt động theo đúng định hướng, chủ trương của Đảng và nhà nước, kiểm tra, đánh giá hệ thống tổ chức quản lý du lịch của Nhà nước cũng như năng lực của đội ngũ cán bộ công chức QLNN oat dng du lich.
~ Nhà nước thường xuyên giám sát hoạt động của mọi chủ thể hoạt động KDDL cũng như chế độ quản lý của các chủ thể đó nhằm phát hiện và xử lý. những sai sót, những lệch lạc, nguy cơ chéch hướng hoặc vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh thích. hợp nhằm tăng cường hiệu quả của QLNN đối với hoạt động KDDL. Các công cụ nhà nước sử dụng để quản lý hoạt động kinh doanh du lịch a.
Công cụ hành chính Đây là công cụ sử dụng chủ yếu trong hoạt động QLNN đối với hoạt động kinh doanh thông qua việc ban hành các nghị quyết, văn bản pháp pháp lý. mang tính bắt buộc, tác động trực tiếp đến các đối tượng liên quan, bao gồm: Đội ngũ làm công tác quản lý, các đơn vị KDDL va du khách tham gia hoạt động du lịch. Công cụ kinh tế: Là một công cụ ảnh hưởng lớn đến hoạt động KDDL, tác động vào đối tượng quản lý, doanh nghiệp và du khách. Làm thay đổi đến “điện mạo” du lịch, thông qua việc hỗ trợ, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.
« Công cụ tuyên truyền, giáo dục Đây là công cụ tác động vào nhận thức va tinh cảm của con người nhằm nâng cao ý thức tự giác, thái độ đúng đắn đối với hoạt động du lịch. Công cụ này thực hiện thường xuyên và mang tính lâu dải. NỘI DƯNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI HOẠT ĐỌNG KINH DOANH DU LỊCH 1. Xây dựng, ban hành quy hoạch, kế hoạch phát triển du Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015, huyện không xây dựng chiến lược quy hoạch mà trách nhiệm thực hiện QLNN về du lịch của huyện bao gồm: cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển du lịch của Nhà nước cho phù hợp với thực tế tại địa phương và có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường tại khu du lich, điểm du lịch.
Khái niệm quy hoạch, kế hoạch ~ Theo luật Quy hoạch số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009, quy hoạch là việc sắp xếp, phân bồ không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước.