Tổng quan nghiên cứu

Quá trình phát triển kinh tế thị trường và đô thị hóa nhanh chóng tại thành phố Đà Nẵng đã đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò hạt nhân chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Tại quận Sơn Trà, sự bứt phá kinh tế thể hiện rõ nét qua quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn: nếu như năm 1997 chỉ đạt 938 tỷ đồng thì đến năm 2016 con số này đã chạm mốc 6.600 tỷ đồng, tăng gấp 7,03 lần với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 9,9%. Đặc biệt, cơ cấu ngành dịch vụ - du lịch vươn lên chiếm vị trí chủ đạo với tỷ trọng 60,08% tổng giá trị sản xuất toàn quận vào năm 2016.

Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về lượng khách và các cơ sở kinh doanh dịch vụ đang tạo ra áp lực nặng nề lên công tác quản lý nhà nước tại địa phương. Thực tế cho thấy dịch vụ du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng tự nhiên sẵn có, hạ tầng đô thị tại một số khu vực chưa đồng bộ, vệ sinh môi trường còn nhiều bất cập và công tác phối hợp liên ngành trong quản lý Bán đảo Sơn Trà vẫn tồn tại điểm nghẽn. Nếu buông lỏng quản lý, hoạt động kinh doanh du lịch sẽ đối mặt nguy cơ chệch hướng, làm suy thoái tài nguyên sinh thái và ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự an toàn xã hội.

Đề tài tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch cấp quận, đánh giá thực trạng công tác quản lý trên địa bàn quận Sơn Trà giai đoạn 2012 - 2016, chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế cùng nguyên nhân cốt lõi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đến năm 2020 và tầm nhìn 2025.

Không gian nghiên cứu được giới hạn trên địa bàn 7 phường thuộc quận Sơn Trà, gắn liền với tuyến bờ biển dài 30km và Khu bảo tồn thiên nhiên Bán đảo Sơn Trà. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện thể chế quản lý, hướng tới kiểm soát 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt chuẩn, duy trì tốc độ tăng trưởng khách du lịch ổn định từ 15% đến 20% mỗi năm song hành với bảo tồn bền vững cảnh quan tự nhiên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản lý kinh tế và khoa học du lịch hiện đại:

Thứ nhất là lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Lý thuyết này chỉ rõ Nhà nước thực hiện quyền lực công để can thiệp vào các hoạt động kinh tế thông qua 4 chức năng cốt lõi: định hướng phát triển thông qua quy hoạch và kế hoạch; tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành; điều tiết thị trường nhằm bảo đảm cạnh tranh lành mạnh; giám sát, thanh tra và xử lý nghiêm các sai phạm pháp luật.

Thứ hai là lý thuyết phát triển du lịch bền vững được xác lập từ Hội nghị Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc năm 1992 và được thể chế hóa trong Luật Du lịch năm 2017. Lý thuyết khẳng định phát triển du lịch phải đáp ứng đồng thời ba yêu cầu: mang lại hiệu quả kinh tế bền vững, bảo đảm tiến bộ - công bằng xã hội và giữ gìn vẹn nguyên tài nguyên thiên nhiên cùng bản sắc văn hóa bản địa cho các thế hệ tương lai.

Thứ ba là mô hình tương tác giữa các bên liên quan trong hoạt động kinh doanh du lịch. Mô hình này làm sáng tỏ mối quan hệ hữu cơ, đa chiều giữa 4 chủ thể trung tâm: Cơ quan quản lý nhà nước, Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm dịch vụ du lịch, Khách du lịch và Cộng đồng dân cư tại điểm đến.

Khung phân tích của luận văn tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh du lịch cấp quận: Quá trình chính quyền cấp cơ sở cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch tổng thể thành các kế hoạch hành động, tổ chức bộ máy thực thi, tuyên truyền phổ biến và thanh tra giám sát hoạt động kinh doanh trên địa bàn.
  • Hoạt động kinh doanh du lịch: Bao gồm các lĩnh vực kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch, vận chuyển khách du lịch và các dịch vụ bổ trợ phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí của du khách nhằm mục tiêu sinh lợi.
  • Khách du lịch và Tài nguyên du lịch: Khách du lịch bao gồm khách nội địa và quốc tế thực hiện chuyến đi ngoài nơi cư trú thường xuyên; Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên và giá trị văn hóa nhân văn làm tiền đề kiến tạo sản phẩm du lịch.
  • Sức chứa du lịch: Giới hạn tối đa về lượng khách và cơ sở hạ tầng mà hệ sinh thái, xã hội địa phương có thể tiếp nhận mà không làm suy thoái môi trường sống.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn diện từ Niên giám thống kê quận Sơn Trà giai đoạn 2012 - 2016, các văn bản chỉ đạo của Quận ủy, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà, số liệu chuyên ngành của Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng và Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa, tổng hợp từ biên bản kiểm tra liên ngành và các phiếu ghi nhận hiện trường tại các điểm nóng du lịch trên địa bàn.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thu thập dữ liệu toàn diện trên 100% địa bàn hành chính gồm 7 phường của quận Sơn Trà. Phân tích bao quát toàn bộ 38.229 lao động trong các doanh nghiệp toàn quận, trong đó tập trung vào phân khúc 15.844 lao động thuộc khối ngành du lịch - dịch vụ. Phương pháp chọn mẫu chỉ tiêu điển hình được áp dụng để khảo sát chi tiết hệ thống cơ sở lưu trú, nhà hàng đạt chuẩn và các điểm tham quan trọng yếu như Chùa Linh Ứng Bãi Bụt, Cảng Tiên Sa, Công viên Biển Đông và Bãi biển Mỹ Khê.

Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Tác giả kết hợp đồng bộ phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp logic. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác các biến động về cơ cấu giá trị sản xuất, tốc độ dịch chuyển lao động xã hội qua từng năm trong giai đoạn 2012 - 2016, đồng thời đối chiếu sự phù hợp giữa các quyết định hành chính quản lý nhà nước với thực tiễn tăng trưởng du lịch. Toàn bộ timeline nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu được triển khai nghiêm túc từ năm 2016 đến đầu năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng giai đoạn 2012 - 2016 làm sáng tỏ những chuyển biến sâu sắc trong hoạt động du lịch và công tác quản lý nhà nước tại quận Sơn Trà qua các phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế của quận đã hoàn tất bước chuyển dịch có tính lịch sử sang ngành dịch vụ - du lịch. Tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành dịch vụ tăng từ 45,3% trong giai đoạn trước lên mức 60,08% vào năm 2016. Ngược lại, ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm dần tỷ trọng xuống chỉ còn 5,73%, trong khi công nghiệp - xây dựng chiếm 34,19%. Du lịch đã chính thức trở thành động lực tăng trưởng lớn nhất chi phối toàn bộ bức tranh kinh tế địa phương.

Thứ hai, lực lượng lao động trong khối ngành dịch vụ du lịch ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc. Số lượng lao động làm việc tại các doanh nghiệp du lịch - dịch vụ năm 2012 đạt 10.058 người, đến năm 2016 đã tăng vọt lên 15.844 người, tương ứng mức tăng 57,5% sau 5 năm. Ngành du lịch hiện thu hút tới 41,44% trên tổng số 38.229 lao động thuộc các doanh nghiệp trên toàn địa bàn quận, đóng góp trực tiếp vào việc giải quyết việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp của địa phương.

Thứ ba, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch được nâng cấp mạnh mẽ song áp lực môi trường gia tăng đáng kể. Thu nhập bình quân đầu người của cư dân tăng từ 8 triệu đồng/năm vào năm 1997 lên mức 43,2 triệu đồng/năm vào năm 2016, tăng gấp 5,4 lần. Để phục vụ du lịch, hạ tầng cấp thoát nước được ưu tiên đầu tư, điển hình là dự án nâng công suất xử lý nước thải Sơn Trà lên trên 25.000 m3/ngày đêm, lắp đặt mới 10 máy bơm công suất lớn từ 40 đến 100 lít/giây. Dù vậy, tình trạng thiếu nước cục bộ vào mùa cao điểm lễ hội vẫn xuất hiện tại một số khu vực lưu trú.

Thứ tư, công tác quản lý nhà nước đã đạt được những kết quả ban đầu về xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra nhưng bộ máy còn mỏng. Trong giai đoạn 2012 - 2016, quận đã tổ chức nhiều hội nghị phổ biến pháp luật du lịch cho hàng nghìn lượt người tham gia và triển khai hàng chục đợt thanh tra liên ngành. Tuy nhiên, biên chế chuyên trách lĩnh vực du lịch tại Phòng Kinh tế và Phòng Văn hóa - Thông tin còn hạn chế, dẫn đến việc kiểm soát các hành vi chèo kéo khách, lấn chiếm bãi biển và quản lý xây dựng tại Bán đảo Sơn Trà chưa đạt hiệu quả triệt để.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa các kết quả nghiên cứu, bức tranh chuyển dịch kinh tế của quận Sơn Trà có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ tròn cơ cấu kinh tế năm 2016 với mảng dịch vụ chiếm ưu thế tuyệt đối 60,08%. Đồng thời, biểu đồ cột biểu thị sự gia tăng lao động du lịch từ 10.058 người lên 15.844 người qua các năm 2012, 2013, 2014, 2015 và 2016 làm nổi bật sức hút mạnh mẽ của ngành đối với nguồn nhân lực địa phương.

Nguyên nhân căn bản giúp du lịch Sơn Trà phát triển vượt bậc bắt nguồn từ các chủ trương nhất quán của Thành ủy và Quận ủy, cụ thể là Kết luận số 89-KL/TU ngày 19/01/2017 về việc định vị Sơn Trà trở thành đô thị du lịch biển hiện đại. Hệ thống giao thông đồng bộ kết nối các trục đường Võ Văn Kiệt, Phạm Văn Đồng, Hoàng Sa - Trường Sa đã tạo điều kiện thuận lợi thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư vào khách sạn cao cấp và khu nghỉ dưỡng ven bờ biển 30km.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các đô thị ven biển miền Trung và nghiên cứu tổng thể du lịch Đà Nẵng của các chuyên gia kinh tế, tốc độ tăng trưởng cơ sở kinh doanh tại Sơn Trà diễn ra nhanh hơn hẳn mức bình quân chung. Tuy nhiên, sự phát triển nóng này cũng bộc lộ những hạn chế đặc thù:

  • Phân cấp quản lý cấp quận còn hạn chế về thẩm quyền xử phạt và nguồn lực tài chính, phụ thuộc lớn vào các Sở ngành của thành phố.
  • Tình trạng xung đột giữa phát triển du lịch nghỉ dưỡng và bảo tồn đa dạng sinh học tại Bán đảo Sơn Trà đòi hỏi cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ hơn thay vì mô hình quản lý đơn lẻ hiện tại.
  • Ý thức chấp hành pháp luật về môi trường và niêm yết giá của một bộ phận tiểu thương, hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống nhỏ lẻ chưa đồng đều.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2025, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, đề án phát triển du lịch.

  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà chủ trì, phối hợp cùng Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng.
  • Hành động: Tiến hành rà soát, hoàn thiện Đề án phát triển du lịch sinh thái và văn hóa biển quận Sơn Trà; số hóa 100% thông tin quy hoạch không gian du lịch công cộng trước quý IV năm 2019.
  • Chỉ tiêu đo lường: 100% dự án kinh doanh du lịch ven biển được kiểm soát chặt chẽ về đánh giá tác động môi trường và mật độ xây dựng theo đúng quy chuẩn.

Thứ hai, kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về du lịch.

  • Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Văn hóa - Thông tin quận Sơn Trà.
  • Hành động: Bổ sung tối thiểu từ 2 đến 3 biên chế có chuyên môn sâu về kinh tế du lịch và luật học cho các phòng ban quản lý chuyên trách; tổ chức tối thiểu 4 đợt bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng quản lý điểm đến và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Chỉ tiêu đo lường: Đạt tỷ lệ trên 85% công chức quản lý phụ trách lĩnh vực du lịch tại quận và 7 phường có chứng chỉ chuyên môn ngành du lịch trong giai đoạn 2019 - 2022.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ nhân dân, doanh nghiệp xây dựng môi trường du lịch văn minh.

  • Chủ thể thực hiện: Phòng Văn hóa - Thông tin phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Ủy ban nhân dân 7 phường.
  • Hành động: Triển khai sâu rộng Bộ quy tắc ứng xử du lịch văn minh; tổ chức định kỳ 12 hội nghị tuyên truyền pháp luật du lịch mỗi năm tại các tổ dân phố ven biển; hỗ trợ ngư dân chuyển đổi sinh kế sang mô hình dịch vụ du lịch cộng đồng.
  • Chỉ tiêu đo lường: Đạt tỷ lệ 95% cơ sở kinh doanh ăn uống và lưu trú ký cam kết niêm yết giá công khai, không chèo kéo du khách trước năm 2020.

Thứ tư, tăng cường hiệu lực thanh tra, kiểm tra liên ngành và ứng dụng công nghệ xử lý vi phạm.

  • Chủ thể thực hiện: Đội Kiểm tra liên ngành quận Sơn Trà, Công an quận và Đội Quản lý thị trường.
  • Hành động: Thiết lập và duy trì hệ thống đường dây nóng 24/7 cùng ứng dụng số tiếp nhận phản ánh của du khách; tổ chức tối thiểu 24 đợt thanh tra chuyên đề mỗi năm đối với hoạt động lưu trú, vệ sinh an toàn thực phẩm và trật tự bãi biển.
  • Chỉ tiêu đo lường: Xử lý kịp thời 100% tin báo phản ánh trong vòng 30 phút và kéo giảm tỷ lệ tái vi phạm hành chính trong kinh doanh du lịch xuống dưới 5% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính học thuật cao, là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

Nhóm cán bộ lãnh đạo, công chức quản lý nhà nước tại chính quyền địa phương: Nghiên cứu cung cấp khung quy trình quản lý 5 bước toàn diện cho các cơ quan hành chính cấp quận, huyện trong việc hoạch định kế hoạch, tổ chức thực thi và thanh tra hoạt động du lịch đô thị ven biển. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà và 7 phường trực thuộc có thể áp dụng trực tiếp các tiêu chí đánh giá hiệu lực quản lý vào công tác điều hành hàng ngày.

Nhóm giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Du lịch: Luận văn là nguồn tài liệu thứ cấp chất lượng cao với chuỗi số liệu thống kê chuẩn xác 5 năm (2012 - 2016), phản ánh quy luật chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế khi tỷ trọng dịch vụ đạt 60,08% và tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 9,9%. Đây là dữ liệu thực chứng quý giá phục vụ việc giảng dạy, phân tích mô hình kinh tế địa phương và phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về quản lý công.

Nhóm chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư và hiệp hội kinh doanh dịch vụ du lịch: Nắm bắt rõ định hướng quy hoạch của địa phương, các tiêu chuẩn pháp lý bắt buộc về an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng cháy chữa cháy và lưu trú du lịch. Qua đó, doanh nghiệp chủ động xây dựng phương án kinh doanh phù hợp, tận dụng tối đa cơ hội phát triển từ 15.844 lao động trong ngành và dòng khách du lịch đổ về Bán đảo Sơn Trà.

Nhóm các tổ chức xã hội, chuyên gia bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường biển: Sử dụng các phát hiện thực tế của luận văn về thực trạng khai thác dọc tuyến bờ biển 30km và Bán đảo Sơn Trà làm căn cứ đề xuất các sáng kiến đồng quản lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học gắn với sinh kế bền vững cho cộng đồng cư dân ven biển.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là dấu ấn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nổi bật nhất của quận Sơn Trà trong giai đoạn nghiên cứu?

Dấu ấn nổi bật nhất là sự bứt phá của ngành dịch vụ - du lịch khi tỷ trọng giá trị sản xuất tăng nhanh và chiếm tới 60,08% tổng giá trị sản xuất toàn quận vào năm 2016. Ngược lại, ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm dần xuống còn 5,73%, minh chứng cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành công từ ngư nghiệp truyền thống sang đô thị dịch vụ biển hiện đại.

Quy mô lực lượng lao động ngành du lịch tại quận Sơn Trà có sự thay đổi như thế nào?

Lực lượng lao động trong khối doanh nghiệp du lịch - dịch vụ ghi nhận mức tăng trưởng vượt trội từ 10.058 người năm 2012 lên 15.844 người năm 2016, tương ứng tỷ lệ tăng 57,5%. Khối ngành này thu hút hơn 41,44% tổng lao động doanh nghiệp toàn địa bàn, trở thành nguồn tạo việc làm chủ lực cho cư dân địa phương sau quá trình đô thị hóa.

Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh du lịch của chính quyền cấp quận gồm những gì?

Chính quyền cấp quận thực hiện quản lý nhà nước thông qua 5 nội dung cốt lõi: Cụ thể hóa chiến lược quy hoạch thành kế hoạch và đề án phát triển du lịch; Triển khai thực hiện kế hoạch và cải cách thủ tục hành chính; Tổ chức bộ máy quản lý và xây dựng đội ngũ cán bộ; Tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ cộng đồng và du khách; Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật.

Những thách thức lớn nhất về môi trường mà du lịch Sơn Trà đang đối mặt là gì?

Thách thức lớn nhất là sức ép từ việc gia tăng cơ sở lưu trú ven biển gây quá tải hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt vào mùa cao điểm, cùng với nguy cơ suy thoái đa dạng sinh học tại Bán đảo Sơn Trà. Dù nhà máy xử lý nước thải Sơn Trà đã được nâng công suất lên trên 25.000 m3/ngày đêm, địa phương vẫn cần kiểm soát chặt chẽ các nguồn xả thải dọc bờ biển 30km.

Luận văn đưa ra giải pháp nào để nâng cao tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi du khách?

Tác giả kiến nghị duy trì đường dây nóng 24/7 phối hợp giữa quận và các phường, xử lý 100% phản ánh của du khách trong thời gian tối đa 30 phút. Đồng thời, quận cần tổ chức tối thiểu 24 đợt thanh tra chuyên đề mỗi năm, bắt buộc 95% cơ sở dịch vụ ký cam kết niêm yết giá công khai nhằm triệt tiêu hoàn toàn nạn chèo kéo, ép giá du khách.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch tại đơn vị hành chính cấp quận theo tinh thần Luật Du lịch 2017.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện sự phát triển vượt bậc của quận Sơn Trà với tỷ trọng dịch vụ đạt 60,08%, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 9,9% và thu nhập bình quân đầu người đạt 43,2 triệu đồng vào năm 2016.
  • Làm rõ đóng góp quan trọng của ngành du lịch trong việc tạo việc làm cho 15.844 lao động, đồng thời chỉ ra thẳng thắn những điểm nghẽn về bộ máy quản lý mỏng và công tác phối hợp liên ngành trên Bán đảo Sơn Trà.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, kiện toàn nhân sự, tuyên truyền cộng đồng đến thanh tra xử phạt với lộ trình chi tiết giai đoạn 2019 - 2025 và các chỉ số đo lường hiệu quả cụ thể.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về chuyển đổi số trong quản lý điểm đến và kêu gọi sự hợp tác chặt chẽ giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng nhằm xây dựng Sơn Trà trở thành đô thị du lịch biển văn minh, sinh thái và phát triển bền vững.