Tổng quan nghiên cứu

Công tác xóa đói giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực Tây Nguyên. Nghiên cứu tập trung vào huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum - một địa bàn miền núi với tỷ lệ hộ nghèo đầu kỳ năm 2015 lên tới 72,67%. Mặc dù địa phương duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 16,34%/năm trong giai đoạn 15 năm xây dựng và phát triển, song xuất phát điểm kinh tế thấp cùng tập quán sản xuất nông - lâm nghiệp tự cung tự cấp khiến đời sống nhân dân gặp nhiều thách thức. Đến cuối năm 2017, thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 19,12 triệu đồng và tỷ lệ hộ nghèo vẫn ở mức cao với 58,66%.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về giảm nghèo đa chiều, phân tích toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2016 - 2018, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng đến năm 2025. Không gian nghiên cứu bao quát 11 xã đặc biệt khó khăn thuộc phạm vi thụ hưởng Nghị quyết 30a của Chính phủ trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông. Về mặt học thuật và thực tiễn, luận văn lượng hóa hiệu quả can thiệp chính sách thông qua các chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, tạo căn cứ khoa học giúp chính quyền địa phương định hướng kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 4% đến 6%/năm, đồng thời hỗ trợ sinh kế bền vững cho hơn 597 hộ dân tham gia các chuỗi giá trị nông sản đặc thù.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của các học giả Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu, Võ Xuân Tiến và Lê Bảo. Quản lý nhà nước về giảm nghèo được tiếp cận như một quá trình tác động có mục đích của hệ thống công quyền thông qua cơ chế chính sách, phân bổ nguồn lực công, tổ chức bộ máy thực thi và kiểm tra, giám sát nhằm bảo đảm an sinh xã hội.

Bên cạnh lý thuyết quản lý công, đề tài áp dụng khung lý thuyết đo lường nghèo đa chiều (Multidimensional Poverty Index - MPI) do Alkire và Foster khởi xướng, được Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) và Ngân hàng Thế giới chuẩn hóa. Khung phân tích này tích hợp 5 dịch vụ xã hội cơ bản và 10 chỉ số thiếu hụt theo chuẩn nghèo đa chiều quy định tại Quyết định 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh và thông tin truyền thông. Các khái niệm trung tâm bao gồm nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, nghèo đa chiều, quản lý nhà nước về giảm nghèo và sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa hai kênh thông tin:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê huyện Tu Mơ Rông, các văn kiện, nghị quyết của Huyện ủy, Hội đồng Nhân dân và báo cáo sơ kết thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 - 2020 của Ủy ban Nhân dân huyện.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp với cỡ mẫu xác định gồm 290 hộ nghèo tại 3 xã có tỷ lệ nghèo cao nhất huyện (áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên) và 50 cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác quản lý giảm nghèo từ cấp huyện đến cấp xã (áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích).

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và quy đổi tỷ lệ phần trăm trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm mô tả trực quan các biến số thực trạng, lượng hóa mức độ tiếp cận chính sách của người dân và đo lường khách quan sự hài lòng của đối tượng thụ hưởng. Quá trình thu thập số liệu, khảo sát thực địa và phân tích được tiến hành xuyên suốt trong giai đoạn 2016 - 2018, hoàn thiện hệ thống luận cứ vào năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo tại huyện Tu Mơ Rông giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận những phát hiện mang tính then chốt:

Thứ nhất, tốc độ giảm nghèo diễn ra nhanh nhưng áp lực duy trì tính bền vững rất lớn. Tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm liên tục từ 72,67% năm 2015 xuống 64,8% năm 2016, 58,66% năm 2017 và còn 52,27% vào cuối năm 2018 (mức giảm trung bình đạt trên 6,8%/năm). Mặc dù tốc độ giảm đạt mục tiêu kế hoạch, tỷ lệ nghèo tuyệt đối vẫn thuộc nhóm cao nhất tỉnh Kon Tum.

Thứ hai, nguồn lực đầu tư phát triển sản xuất và chuyển đổi sinh kế bước đầu phát huy tác dụng rõ nét. Huyện đã giải ngân 29.860 triệu đồng cho các dự án hỗ trợ vật tư, giống cây trồng, vật nuôi và triển khai 24 mô hình khuyến nông - khuyến lâm với tổng kinh phí 5.656,74 triệu đồng cho 597 hộ nghèo (tập trung vào sâm dây, cà phê xứ lạnh, bò sinh sản), cùng dự án chuỗi giá trị nông sản 1.550 triệu đồng.

Thứ ba, các chỉ tiêu tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản có sự bứt phá vượt bậc. 100% tuyến đường giao thông từ trung tâm huyện đến các xã đã đi được 2 mùa, 11/11 trạm y tế được xây dựng kiên cố (trong đó 7/11 trạm đạt chuẩn quốc gia về y tế xã), và 100% người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.

Thứ tư, công tác kiểm tra, giám sát được thực thi nghiêm túc với bình quân hơn 8 đợt kiểm tra và 2 đợt thanh tra chuyên đề mỗi năm, kịp thời chấn chỉnh các sai sót trong quản lý và phân bổ nguồn vốn Chương trình 30a và Chương trình 135.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo bắt nguồn từ quyết tâm chính trị của cấp ủy, chính quyền địa phương và sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng, ban chuyên môn. Tuy nhiên, tình trạng tái nghèo vẫn tiềm ẩn rủi ro cao do thiên tai, dịch bệnh và tập quán canh tác lạc hậu. Đáng chú ý, tâm lý trông chờ, ỷ lại vào chính sách bảo trợ của Nhà nước ở một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số vẫn là rào cản lớn.

Kết quả nghiên cứu có sự tương đồng sâu sắc với Báo cáo đánh giá nghèo của Ngân hàng Thế giới (năm 2016 và 2018) cũng như nghiên cứu của Nguyễn Út Ngọc Mai (2015) tại huyện Yên Lập, Phú Thọ: giảm nghèo tại các vùng lõi nghèo miền núi thường khó khăn hơn ở giai đoạn sau, khi các đối tượng còn lại phần lớn là nhóm yếu thế thiếu hụt sinh kế và năng lực tự vươn lên.

Để phản ánh sinh động các luận cứ, dữ liệu của luận văn được mô hình hóa qua các biểu đồ cột thể hiện biến động giảm nghèo giai đoạn 2015 - 2018 (từ 72,67% xuống 52,27%), biểu đồ cơ cấu phân bổ vốn các chương trình mục tiêu quốc gia và các bảng ma trận đo lường mức độ hài lòng của 290 hộ dân đối với công tác hỗ trợ của chính quyền cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đến năm 2025:

Thứ nhất, đổi mới công tác tuyên truyền và xóa bỏ tư tưởng ỷ lại. Ủy ban Nhân dân huyện chỉ đạo các tổ chức đoàn thể phối hợp tổ chức tối thiểu 2 buổi đối thoại chính sách định kỳ mỗi quý tại từng thôn, làng; áp dụng hình thức truyền thông sân khấu hóa và tuyên truyền bằng tiếng dân tộc thiểu số; phấn đấu đến năm 2023 có 100% hộ nghèo ký cam kết nỗ lực sản xuất vươn lên thoát nghèo.

Thứ hai, đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị nông - lâm nghiệp đặc thù. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì mở rộng vùng trồng sâm dây, dược liệu bản địa và cà phê xứ lạnh; giai đoạn 2021 - 2025 đặt mục tiêu thu hút trên 1.500 hộ nghèo tham gia vào các hợp tác xã liên kết tiêu thụ sản phẩm với doanh nghiệp, nâng thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt trên 30 triệu đồng/năm.

Thứ ba, kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa dữ liệu quản lý. Ủy ban Nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, đồng thời cập nhật chính xác 100% dữ liệu hộ nghèo lên hệ thống phần mềm quản lý trợ giúp xã hội trực tuyến trước năm 2022.

Thứ tư, tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát cộng đồng. Ban Chỉ đạo giảm nghèo huyện duy trì tối thiểu 10 đợt kiểm tra hiện trường và 3 cuộc thanh tra chuyên đề mỗi năm giai đoạn 2021 - 2025, phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc nhằm bảo đảm 100% nguồn vốn ngân sách nhà nước được sử dụng minh bạch, đúng đối tượng và không thất thoát.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang tính ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo, công chức quản lý nhà nước tại các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, huyện và xã thuộc khu vực miền núi. Nghiên cứu cung cấp khung hướng dẫn thực tiễn về quy trình lồng ghép nguồn lực từ Chương trình 30a, Chương trình 135 và phương pháp bình xét hộ nghèo theo tiêu chí đa chiều.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Chính sách công, Kinh tế phát triển. Luận văn cung cấp hệ thống cơ sở lý luận hoàn chỉnh, bộ câu hỏi khảo sát thực tế và phương pháp lượng hóa dữ liệu nghèo đa chiều tại địa bàn đặc thù Tây Nguyên.

Thứ ba, các tổ chức phi chính phủ, cơ quan phát triển quốc tế đang thực hiện các dự án tài trợ an sinh xã hội. Báo cáo thực địa chi tiết về 290 hộ nghèo và các mô hình sinh kế nông lâm giúp các tổ chức nắm bắt chính xác nhu cầu cộng đồng để xây dựng dự án tài trợ hiệu quả.

Thứ tư, các doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dược liệu và nông sản xứ lạnh. Dữ liệu luận văn giúp doanh nghiệp định vị tiềm năng liên kết bao tiêu sản phẩm sâm dây, cà phê và khai thác lợi thế thổ nhưỡng của địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Tu Mơ Rông đã chuyển biến như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu? Nhờ thực hiện đồng bộ các chính sách hỗ trợ, tỷ lệ hộ nghèo của huyện đã giảm liên tục từ mức 72,67% năm 2015 xuống 64,8% năm 2016, 58,66% năm 2017 và đạt 52,27% vào cuối năm 2018, tương đương mức giảm bình quân trên 6,8%/năm.

Những mô hình sinh kế nào được chứng minh mang lại hiệu quả cao nhất cho người dân? Địa phương đã triển khai thành công 24 mô hình khuyến nông - khuyến lâm với tổng kinh phí 5.656,74 triệu đồng cho 597 hộ, trong đó nổi bật là mô hình phát triển sâm dây, trồng cà phê xứ lạnh và chăn nuôi bò sinh sản gắn với dự án chuỗi giá trị 1.550 triệu đồng.

Cách tiếp cận nghèo đa chiều được vận dụng ra sao trong nghiên cứu này? Nghiên cứu áp dụng khung phân tích nghèo đa chiều của Alkire & Foster và Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, đánh giá chuẩn nghèo qua 5 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, thông tin) với 10 chỉ số đo lường thiếu hụt thực tế.

Cỡ mẫu và phương pháp điều tra sơ cấp của luận văn được thiết kế thế nào? Tác giả đã triển khai điều tra trực tiếp 290 hộ nghèo tại 3 xã có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất huyện bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, kết hợp khảo sát 50 cán bộ quản lý công tác giảm nghèo bằng bảng hỏi chuẩn hóa.

Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý giảm nghèo tại huyện Tu Mơ Rông là gì? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở nguy cơ tái nghèo cao do phụ thuộc điều kiện tự nhiên, sản xuất còn manh mún, tư tưởng trông chờ ỷ lại trợ cấp của một bộ phận người dân và năng lực quản lý của một số cán bộ cơ sở chưa đồng đều.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thành tựu kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Tu Mơ Rông từ 72,67% năm 2015 xuống còn 52,27% năm 2018 trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 16,34%/năm.
  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý nhà nước về giảm nghèo đa chiều, chỉ rõ cơ chế vận hành và lồng ghép nguồn lực các chương trình mục tiêu quốc gia tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.
  • Lượng hóa chính xác kết quả đầu tư hạ tầng với 100% đường liên xã đi được 2 mùa, 11/11 trạm y tế đạt chuẩn kiên cố và cấp phát 100% thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho người nghèo.
  • Lộ trình 2021 - 2025 đề ra định hướng phát triển chuỗi giá trị dược liệu sâm dây quy mô trên 1.500 hộ và số hóa 100% dữ liệu quản lý an sinh xã hội trên địa bàn.
  • Các cấp chính quyền địa phương và nhà hoạch định chính sách cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các khuyến nghị của nghiên cứu nhằm thúc đẩy giảm nghèo bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống cho đồng bào các dân tộc huyện Tu Mơ Rông.