Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đăk Glei là huyện miền núi vùng cao biên giới nằm ở phía Bắc tỉnh Kon Tum, có 10 trên 12 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn và 3 xã giáp biên giới với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Dân số toàn huyện tính đến cuối năm 2019 đạt 50.510 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 82%, chủ yếu là người Giẻ Triêng và Xê Đăng. Đầu giai đoạn 2015-2019, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện ở mức rất cao là 47,87%, tương đương 4.766 hộ nghèo. Mặc dù công tác an sinh xã hội được triển khai mạnh mẽ, hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo tại địa phương vẫn gặp nhiều rào cản lớn do địa hình chia cắt phức tạp, trình độ dân trí chưa đồng đều và nguồn lực phân bổ còn phân tán.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của luận văn tập trung vào việc đánh giá toàn diện hiệu lực, hiệu quả của các cơ chế quản lý nhà nước đối với công tác giảm nghèo trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2015-2019 và đề xuất giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo đến năm 2025.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp địa phương tối ưu hóa nguồn vốn ngân sách nhà nước hơn 108 tỷ đồng từ các chương trình mục tiêu quốc gia, phấn đấu đưa tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 20% vào năm 2025 và nâng mức thu nhập bình quân đầu người vượt mốc 26,3 triệu đồng một người mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước kết hợp với khung tiếp cận nghèo đa chiều được chuẩn hóa bởi Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc và Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương. Nghiên cứu làm rõ ba khái niệm trọng tâm:

Khái niệm nghèo đa chiều phản ánh tình trạng con người bị thiếu hụt không chỉ về thu nhập tối thiểu mà còn ở các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và thông tin.

Khái niệm quản lý nhà nước về giảm nghèo được xác định là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực công của các cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương, thông qua việc ban hành, tổ chức thực thi chính sách, phân bổ nguồn lực và kiểm tra giám sát nhằm hỗ trợ người dân thoát nghèo bền vững.

Khái niệm giảm nghèo bền vững hướng đến việc tạo lập sinh kế ổn định, nâng cao năng lực nội sinh của người dân và hạn chế tối đa nguy cơ tái nghèo khi gặp biến cố kinh tế hay thiên tai.

Khung phân tích của luận văn tập trung vào 6 trụ cột quản lý chính: xây dựng chương trình kế hoạch, tuyên truyền chính sách, tổ chức bộ máy thực thi, triển khai các chính sách hỗ trợ sinh kế, thanh tra kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến chính sách an sinh xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015-2019. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện Đăk Glei, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc. Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu Taro Yamane với độ tin cậy 95% và sai số cho phép 8%:

Đối với nhóm hộ nghèo và cận nghèo, từ tổng thể 5.889 hộ tính đến cuối năm 2019, công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu là 152 hộ. Tác giả đã tiến hành phát phiếu và thu về 167 phiếu khảo sát hợp lệ từ các hộ nghèo được lựa chọn ngẫu nhiên hệ thống theo danh bạ vần chữ cái tại các xã và thị trấn.

Đối với nhóm cán bộ công chức phụ trách công tác giảm nghèo, từ tổng thể 121 cán bộ cấp huyện và xã, công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu là 68 người. Tác giả đã khảo sát thực tế 100 cán bộ công chức trực tiếp làm công tác an sinh xã hội.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và đánh giá khoảng cách điểm trung bình qua thang đo Likert 5 mức độ. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa khách quan mức độ hài lòng, nhận thức của người dân cũng như đo lường chính xác năng lực thực thi của đội ngũ cán bộ cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh qua từng năm nhưng tỷ lệ nghèo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo. Giai đoạn 2015-2019, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm từ 47,87% với 4.766 hộ xuống còn 26,88% với 3.416 hộ, đạt tốc độ giảm bình quân 5,82% mỗi năm. Tuy nhiên, tính đến cuối năm 2019, số hộ nghèo dân tộc thiểu số vẫn chiếm tới 39,03% trên tổng số hộ dân tộc thiểu số toàn địa bàn, cho thấy khoảng cách phát triển còn rất lớn.

Thứ hai, các chương trình mục tiêu quốc gia đã giải ngân khối lượng vốn lớn nhưng hiệu quả phân bổ còn thiếu đồng đều. Giai đoạn 2015-2019, tổng nguồn vốn Chương trình 30a bố trí cho huyện đạt 108,081 tỷ đồng phục vụ xây dựng kết cấu hạ tầng. Tiểu dự án 1 thuộc Chương trình 135 đã huy động 11,579 tỷ đồng triển khai 46 công trình hạ tầng. Dự án hỗ trợ sản xuất và đa dạng hóa sinh kế giải ngân 2,792 tỷ đồng, hỗ trợ trực tiếp cho 943 hộ nghèo và cận nghèo tại 11 xã và 1 thị trấn, đạt 100% kế hoạch giao.

Thứ ba, tồn tại khoảng cách nhận thức đáng kể giữa chủ thể quản lý và đối tượng thụ hưởng. Kết quả khảo sát cán bộ công chức cho điểm rất cao đối với công tác xây dựng kế hoạch giảm nghèo hàng năm đạt 4,28 trên 5 điểm và kế hoạch tuyên truyền đạt 4,15 trên 5 điểm. Ngược lại, người nghèo chỉ đánh giá mức độ công khai, minh bạch của kế hoạch ở mức trung bình 3,04 trên 5 điểm và mức độ đa dạng của nội dung tuyên truyền đạt 3,17 trên 5 điểm.

Thứ tư, công tác tổ chức bộ máy và cán bộ còn nhiều bất cập. Đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã hoàn toàn là kiêm nhiệm và thường xuyên biến động. Đánh giá của cán bộ về việc bố trí bộ phận chuyên trách tuyên truyền giảm nghèo chỉ đạt mức thấp là 2,50 trên 5 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ rào cản ngôn ngữ, địa bàn vùng sâu vùng xa hiểm trở và tập quán sản xuất lạc hậu của một bộ phận người dân tộc thiểu số, dẫn đến tâm lý ỷ lại vào chính sách trợ cấp của nhà nước. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các huyện miền núi thuộc tỉnh Quảng Nam hay Nghệ An, Đăk Glei có điểm tương đồng về tính phân tán của nguồn lực nhưng chịu áp lực lớn hơn về hạ tầng giao thông kết nối liên vùng.

Trong thực tế nghiên cứu, các chuỗi dữ liệu biến động hộ nghèo giai đoạn 2015-2019 có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột kết hợp đồ thị đường xu hướng, làm nổi bật tốc độ giảm nghèo bình quân 5,82% mỗi năm. Đồng thời, sự chênh lệch giữa đánh giá của 100 cán bộ và 167 hộ nghèo nên được trình bày qua bảng so sánh đối sánh ma trận thang đo Likert hoặc biểu đồ mạng nhện radar nhằm chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu công khai chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác xây dựng và công khai hóa chương trình, kế hoạch giảm nghèo. Ủy ban nhân dân huyện Đăk Glei cần số hóa và công khai 100% kế hoạch phân bổ vốn an sinh xã hội tại trụ sở xã và nhà rông thôn bản trước ngày 15 tháng 2 hàng năm. Ban chỉ đạo giảm nghèo huyện cần biên soạn tài liệu hướng dẫn bằng hình ảnh song ngữ Việt - Giẻ Triêng và Việt - Xê Đăng, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hộ nghèo nắm rõ chính sách từ 3,08 điểm lên trên 4,0 điểm vào năm 2023.

Thứ hai, kiện toàn và chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ thực thi cơ sở. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Phòng Nội vụ tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ phụ trách công tác giảm nghèo tại 12 xã, thị trấn. Đến năm 2024, toàn bộ cán bộ cấp xã phải được trang bị kỹ năng quản lý dự án sinh kế và phương pháp rà soát thông tin theo chuẩn nghèo đa chiều.

Thứ ba, đa dạng hóa mô hình sinh kế gắn liền với thế mạnh nông lâm nghiệp bản địa. Ủy ban nhân dân các xã tập trung lồng ghép nguồn vốn các dự án với tổng mức đầu tư tối thiểu 3 tỷ đồng mỗi năm để nhân rộng các mô hình trồng cây cà phê xứ lạnh, sâm Ngọc Linh, cây bời lời và nuôi bò sinh sản, đảm bảo mục tiêu 100% hộ tham gia mô hình có mức tăng thu nhập ít nhất 15% mỗi năm.

Thứ tư, tăng cường thanh tra, giám sát và đổi mới phương thức truyền thông. Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo tổ chức định kỳ tối thiểu 2 cuộc kiểm tra liên ngành mỗi năm tại các xã trọng điểm, xử lý dứt điểm tình trạng xác định sai đối tượng thụ hưởng. Đài Phát thanh - Truyền hình huyện nâng thời lượng phát thanh tiếng dân tộc thiểu số lên 7 giờ mỗi ngày, phát sóng 52 chuyên đề giảm nghèo mỗi năm nhằm xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, xã: Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp Ủy ban nhân dân huyện Đăk Glei và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cải tiến quy trình phân bổ nguồn vốn 30a, 135 và kiện toàn bộ máy thực thi tại cơ sở.

Nhóm chuyên gia hoạch định chính sách dân tộc và an sinh xã hội: Các cơ quan cấp tỉnh và trung ương có thể khai thác các cứ liệu thực chứng từ mẫu khảo sát 167 hộ nghèo để điều chỉnh chuẩn nghèo đa chiều và thiết kế chính sách hỗ trợ đặc thù cho các huyện biên giới.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp xác định cỡ mẫu Taro Yamane, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi Likert và phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính trong nghiên cứu chính sách công.

Nhóm các tổ chức phi chính phủ và đơn vị tài trợ phát triển: Dữ liệu chi tiết về điều kiện tự nhiên, hạ tầng và hiện trạng thiếu hụt đa chiều của 12 đơn vị hành chính cấp xã là cơ sở vững chắc để xây dựng các dự án tài trợ sinh kế, hỗ trợ kỹ thuật và cải thiện dinh dưỡng học đường.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo tại huyện Đăk Glei cần tiếp cận theo chuẩn nghèo đa chiều?

Cách tiếp cận đa chiều giúp chính quyền nhận diện chính xác các chiều thiếu hụt cơ bản ngoài thu nhập như nhà ở, bảo hiểm y tế, nước sinh hoạt và tiếp cận thông tin. Tại Đăk Glei, việc đo lường đa chiều đã định hướng phân bổ 408 triệu đồng trang bị 68 ti vi màu và giải ngân 11,579 tỷ đồng xây dựng 46 công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ cộng đồng.

Quy mô mẫu khảo sát trong luận văn được tính toán dựa trên cơ sở khoa học nào?

Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Taro Yamane với độ tin cậy 95% và sai số 8%. Từ tổng thể 5.889 hộ nghèo, cận nghèo và 121 cán bộ, nghiên cứu đã chọn mẫu khảo sát thực tế gồm 167 hộ dân và 100 cán bộ phụ trách, đảm bảo tính đại diện thống kê và độ tin cậy cao cho các phân tích.

Đâu là nguyên nhân khiến việc triển khai chính sách tuyên truyền giảm nghèo tại Đăk Glei chưa đạt hiệu quả tối ưu?

Khảo sát chỉ ra điểm nghẽn lớn là địa phương chưa có bộ phận chuyên trách truyền thông khi điểm đánh giá chỉ đạt 2,50 trên 5 điểm. Hơn nữa, với trên 82% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, các hình thức tuyên truyền còn đơn điệu, thiếu tài liệu song ngữ bản địa khiến người dân khó nắm bắt thông tin.

Nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2015-2019 đã tác động như thế nào đến hạ tầng Đăk Glei?

Nguồn vốn hơn 108 tỷ đồng từ Chương trình 30a và hơn 11,5 tỷ đồng từ Chương trình 135 đã hoàn thiện mạng lưới giao thông liên xã với 156,74 km đường nhựa và 58 km đường bê tông nông thôn, tạo đòn bẩy thúc đẩy lưu thông hàng hóa nông sản và nâng thu nhập bình quân lên 26,3 triệu đồng một người mỗi năm.

Luận văn đưa ra giải pháp trọng tâm nào nhằm hạn chế tình trạng tái nghèo tại các xã vùng biên giới?

Giải pháp then chốt là chuyển dịch phương thức hỗ trợ từ cho không sang hỗ trợ có điều kiện gắn với chuỗi giá trị nông lâm nghiệp. Việc lồng ghép ngân sách để phát triển 33 dự án sinh kế bản địa như cây cà phê, sâm Ngọc Linh và chăn nuôi bò tập trung giúp người dân tạo dòng tiền bền vững.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận nghèo đa chiều tại địa bàn miền núi đặc thù.
  • Khái quát bức tranh giảm nghèo thực tế tại huyện Đăk Glei giai đoạn 2015-2019, ghi nhận tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 47,87% xuống 26,88%, với tốc độ giảm bình quân 5,82% mỗi năm.
  • Xác định rõ các nút thắt cốt lõi thông qua khảo sát thực chứng 167 hộ dân và 100 cán bộ, nổi bật là tính kiêm nhiệm của bộ máy và khoảng cách nhận thức chính sách.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về quy hoạch kế hoạch, chuẩn hóa cán bộ, phát triển sinh kế chuỗi giá trị và thanh tra giám sát ngân sách.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ nét hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống dưới mức 20% vào cuối năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ thực nghiệm chuẩn xác và bộ giải pháp hành động cụ thể cho huyện Đăk Glei và tỉnh Kon Tum. Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn diện tài liệu luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác điều hành an sinh xã hội tại địa phương.