Luận văn thạc sĩ: Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB nông thôn mới tại Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trong chương trình nông thôn mới tại tỉnh Quảng Nam, góp phần phát triển kinh tế.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Vai trò quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng ở Quảng Nam

Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong việc định hình và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong khuôn khổ Chương trình Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Hoạt động này là sự tác động có tổ chức, sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quá trình xã hội liên quan đến đầu tư. Mục tiêu chính là tạo ra một hành lang pháp lý minh bạch, hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ. Thông qua đó, nhà nước ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực như thất thoát, lãng phí ngân sách. Vai trò của nhà nước trong đầu tư công không chỉ dừng lại ở việc cấp vốn. Nó bao trùm toàn bộ quá trình từ lập quy hoạch, xây dựng chính sách, đến giám sát thi công và nghiệm thu công trình. Một hệ thống quản lý hiệu quả đảm bảo các dự án đầu tư công, đặc biệt là các công trình hạ tầng, được thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ và mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng. Tại Quảng Nam, công tác này càng trở nên quan trọng khi tỉnh đặt mục tiêu trở thành một trong những địa phương đi đầu về xây dựng nông thôn mới. Việc hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư xây dựng giúp kiểm soát chặt chẽ quản lý vốn đầu tư công, đảm bảo nguồn lực được sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất, góp phần tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cho nền kinh tế và nâng cao đời sống người dân.

1.1. Khái niệm và đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản nông thôn mới

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) trong nông thôn mới là quá trình bỏ vốn để thực hiện các hoạt động xây dựng nhằm tái sản xuất và mở rộng tài sản cố định, phục vụ trực tiếp cho các tiêu chí hạ tầng trong Chương trình Nông thôn mới. Theo luận văn của Nguyễn Anh Tài (2020), hoạt động này có những đặc điểm riêng. Thứ nhất, nó đòi hỏi khối lượng vốn đầu tư lớn và thời gian thực hiện kéo dài, dẫn đến rủi ro cao do biến động kinh tế, chính sách. Thứ hai, sản phẩm của đầu tư XDCB là các công trình hạ tầng công cộng như đường giao thông, trường học, trạm y tế, có tác động lâu dài đến sự phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn. Thứ ba, đầu tư XDCB trong nông thôn mới mang tính đặc thù, gắn liền với các tiêu chí quốc gia và yêu cầu sự tham gia, giám sát của cộng đồng dân cư.

1.2. Nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng

Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bao gồm năm nội dung chính. Một là, xây dựng, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chính sách. Hai là, xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và phân bổ nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới. Ba là, tổ chức thực hiện đầu tư, bao gồm các khâu từ thẩm định, phê duyệt dự án, lựa chọn nhà thầu đến quản lý thi công. Bốn là, thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động đầu tư xây dựng để giám sát việc chấp hành pháp luật. Năm là, xử lý các vi phạm pháp luật nhằm đảm bảo tính nghiêm minh. Các nội dung này tạo thành một chu trình quản lý khép kín, đảm bảo mọi hoạt động đầu tư đều nằm trong tầm kiểm soát của nhà nước, hướng tới hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản.

II. Thách thức trong quản lý đầu tư xây dựng nông thôn mới

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trong Chương trình Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Luận văn của Nguyễn Anh Tài (2020) chỉ rõ: "Hiện nay, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách của nước ta vẫn còn một số hạn chế nhất định, các dự án đầu tư còn mang tính dàn trải, nhiều công trình chưa hiệu quả và gây thất thoát vốn". Nguyên nhân chính xuất phát từ sự yếu kém trong công tác quản lý ở tất cả các khâu. Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư cho thấy công tác lập quy hoạch, kế hoạch ở nhiều địa phương còn lúng túng, chậm tiến độ và chưa đảm bảo chất lượng. Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản vẫn còn tồn tại, gây áp lực lớn lên ngân sách. Theo Ban Chỉ đạo Trung ương, giai đoạn 2011-2015, cả nước có khoảng 10.200 tỷ đồng nợ đọng. Vấn đề giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản chậm cũng là một rào cản lớn, ảnh hưởng đến tiến độ dự án và hiệu quả sử dụng vốn. Năng lực của bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ công chức còn hạn chế cũng là một nguyên nhân quan trọng, dẫn đến sai phạm trong quá trình thực hiện dự án.

2.1. Bất cập trong cơ chế chính sách và công tác quy hoạch

Một trong những khó khăn lớn nhất là hệ thống chính sách đầu tư phát triển nông thôn đôi khi chưa đồng bộ, còn chồng chéo. Các văn bản hướng dẫn thay đổi thường xuyên gây khó khăn cho cấp cơ sở trong việc áp dụng. Công tác lập quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới, dù đã hoàn thành 100% số xã, nhưng chất lượng chưa cao. Nhiều quy hoạch phải điều chỉnh do không phù hợp với thực tế phát triển, gây lãng phí thời gian và nguồn lực. Tính đến năm 2019, đã có 120/204 xã tại Quảng Nam phải điều chỉnh quy hoạch, cho thấy sự thiếu ổn định và tầm nhìn dài hạn trong khâu lập kế hoạch ban đầu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc triển khai các dự án đầu tư XDCB sau này.

2.2. Hạn chế về năng lực quản lý dự án đầu tư và bộ máy thực thi

Năng lực của đội ngũ cán bộ công chức trực tiếp tham gia quản lý đầu tư XDCB là yếu tố quyết định đến hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, ở cấp xã, huyện, đội ngũ này thường thiếu kinh nghiệm và chuyên môn sâu. Nhiều chủ đầu tư (đặc biệt là UBND cấp xã) còn yếu trong việc quản lý dự án, từ khâu lập hồ sơ, giám sát thi công đến nghiệm thu, quyết toán. Sự yếu kém này tồn tại ở tất cả các khâu, dẫn đến các sai phạm phổ biến. Thêm vào đó, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước chưa thực sự tinh gọn, hiệu quả. Việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng đôi khi chưa rõ ràng, dẫn đến tình trạng đùn đẩy trách nhiệm khi có sự cố xảy ra, làm giảm hiệu lực quản lý.

III. Phương pháp hoàn thiện chính sách và quy hoạch đầu tư XDCB

Để nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư, việc hoàn thiện khung pháp lý và công tác quy hoạch là giải pháp nền tảng. Công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản cần bắt đầu từ việc rà soát, điều chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Cần đảm bảo các chính sách được ban hành có tính đồng bộ, nhất quán và dễ áp dụng. Tại Quảng Nam, giai đoạn 2016-2019, tỉnh đã ban hành trên 106 văn bản chỉ đạo, quy định về đầu tư XDCB trong nông thôn mới, cho thấy sự quan tâm lớn của chính quyền. Tuy nhiên, cần chú trọng hơn vào chất lượng và tính thực tiễn của văn bản. Việc tuyên truyền, phổ biến chính sách phải được thực hiện thường xuyên và đa dạng hóa hình thức. Giai đoạn 2016-2019, Quảng Nam đã tổ chức 30 lớp tập huấn và phát hành hàng nghìn tài liệu, đây là một kinh nghiệm tốt cần phát huy. Song song đó, công tác quy hoạch phải đi trước một bước, có tầm nhìn dài hạn và gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Việc lấy ý kiến rộng rãi của người dân trong quá trình lập và điều chỉnh quy hoạch là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính khả thi và sự đồng thuận.

3.1. Tăng cường xây dựng và phổ biến chính sách đầu tư XDCB

Việc xây dựng các văn bản, chính sách cần đảm bảo tính kịp thời, tránh tạo ra khoảng trống pháp lý. Nội dung chính sách phải rõ ràng, cụ thể hóa các quy định của Trung ương cho phù hợp với điều kiện của tỉnh. Công tác phổ biến chính sách đầu tư phát triển nông thôn cần được đẩy mạnh thông qua các lớp tập huấn, hội thảo, và các tài liệu hướng dẫn. Dữ liệu từ luận văn cho thấy, kinh phí cho hoạt động này tại Quảng Nam tăng đều qua các năm, từ 1.497 triệu đồng (2016) lên 1.730 triệu đồng (2019). Điều này thể hiện sự đầu tư đúng hướng, giúp các đối tượng quản lý hiểu và thực hiện đúng quy định, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản.

3.2. Nâng cao chất lượng quy hoạch và kế hoạch phân bổ nguồn lực

Quy hoạch NTM phải đảm bảo yêu cầu phát triển lâu dài, tránh tình trạng điều chỉnh thường xuyên. Kế hoạch đầu tư cấp xã cần được lập dựa trên quy trình chặt chẽ, có sự tham gia của cộng đồng. Theo quy định, kế hoạch phải được trên 50% người dân đồng ý mới được thông qua. Đây là một cơ chế quan trọng để đảm bảo các dự án đầu tư thực sự xuất phát từ nhu cầu của người dân. Việc phân bổ nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới phải công khai, minh bạch, ưu tiên các công trình hạ tầng thiết yếu và có tính lan tỏa, tránh đầu tư dàn trải, kém hiệu quả.

IV. Cách nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện dự án đầu tư

Tổ chức thực hiện là khâu quyết định trực tiếp đến sự thành công của một dự án. Để cải thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản, cần tập trung vào việc tối ưu hóa toàn bộ quy trình, từ thẩm định, phê duyệt đến thi công và quyết toán. Việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cần được thực hiện hợp lý, đi đôi với việc ràng buộc trách nhiệm rõ ràng cho từng cấp, đặc biệt là cấp huyện và xã. Quản lý chặt chẽ công tác thẩm định nguồn vốn và phê duyệt chủ trương đầu tư giúp hạn chế tình trạng dự án vượt quá khả năng cân đối vốn, gây nợ đọng. Công tác lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch để chọn được đơn vị có đủ năng lực. Trong quá trình thi công, vai trò giám sát của chủ đầu tư và cộng đồng là cực kỳ quan trọng để đảm bảo chất lượng, tiến độ và phòng chống thất thoát. Cuối cùng, việc đẩy nhanh công tác nghiệm thu, quyết toán dự án hoàn thành giúp xác định công nợ và đưa công trình vào sử dụng kịp thời, phát huy hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản.

4.1. Tối ưu quy trình thẩm định lựa chọn nhà thầu và quản lý thi công

Quy trình thẩm định dự án cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính cần thiết và hiệu quả của việc đầu tư. Công tác lựa chọn nhà thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Đấu thầu, tránh các hành vi thông thầu, gian lận. Quản lý thi công xây dựng bao gồm nhiều nội dung: quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động và môi trường. Tăng cường vai trò của tư vấn giám sát và giám sát cộng đồng là giải pháp hiệu quả để kiểm soát chất lượng công trình, đặc biệt đối với các dự án quy mô nhỏ ở cấp xã. Việc áp dụng các thiết kế mẫu, định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp cũng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư.

4.2. Tăng cường công tác giải ngân quyết toán và quản lý nợ đọng

Tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản phản ánh hiệu quả quản lý. Cần đơn giản hóa thủ tục thanh toán nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm. Công tác quyết toán dự án hoàn thành cần được thực hiện đúng thời hạn quy định. Luận văn cho thấy tình hình quyết toán tại Quảng Nam giai đoạn 2016-2019 vẫn còn chậm ở một số dự án. Việc quản lý tốt nợ đọng XDCB đòi hỏi phải có sự chỉ đạo quyết liệt, tập trung nguồn lực để xử lý dứt điểm các khoản nợ cũ và không để phát sinh nợ mới.

4.3. Đẩy mạnh thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm trong đầu tư

Hoạt động thanh tra, kiểm tra hoạt động đầu tư xây dựng phải được thực hiện thường xuyên, có kế hoạch. Kết quả thanh tra cần được công khai và các sai phạm phải bị xử lý nghiêm minh. Giai đoạn 2016-2019, tỉnh Quảng Nam đã tiến hành nhiều cuộc thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm. Các hành vi vi phạm phổ biến bao gồm sai phạm trong đấu thầu, kê khống khối lượng, chậm quyết toán. Việc xử lý nghiêm các vi phạm không chỉ giúp thu hồi ngân sách bị thất thoát mà còn có tác dụng răn đe, phòng ngừa, góp phần làm trong sạch môi trường đầu tư xây dựng.

V. Thực tiễn quản lý đầu tư xây dựng NTM tại Quảng Nam

Giai đoạn 2016-2019, công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trong Chương trình Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Tỉnh đã huy động được một nguồn lực lớn cho chương trình. Tổng vốn huy động trong 4 năm đạt 17.057.242 triệu đồng, cao hơn giai đoạn 2011-2015. Trong đó, vốn ngân sách nhà nước chiếm 57,5%, cho thấy vai trò của nhà nước trong đầu tư công là chủ đạo. Hạ tầng nông thôn có bước phát triển rõ rệt, góp phần thay đổi diện mạo các địa phương. Việc đánh giá tác động chương trình nông thôn mới cho thấy số xã đạt chuẩn tăng nhanh. Đến cuối năm 2019, toàn tỉnh có 99 xã đạt 19 tiêu chí, chiếm 49%. Nhiều tiêu chí hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học có số xã đạt chuẩn tăng mạnh so với năm 2015. Các cơ quan chức năng như Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Nam, Văn phòng Điều phối NTM tỉnh đã tích cực tham mưu, chỉ đạo và triển khai thực hiện, góp phần vào thành công chung. Tuy nhiên, bên cạnh kết quả, vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục để nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý.

5.1. Phân tích số liệu huy động và phân bổ nguồn lực đầu tư

Giai đoạn 2016-2019, tổng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại Quảng Nam là 17.057 tỷ đồng. Vốn ngân sách nhà nước (trực tiếp và lồng ghép) là 9.464 tỷ đồng (chiếm 57,5%). Đáng chú ý, vốn huy động từ doanh nghiệp và người dân cũng tăng so với giai đoạn trước. Vốn doanh nghiệp, HTX đạt 604 tỷ đồng (tăng 117,4%), vốn nhân dân đóng góp đạt 938 tỷ đồng (tăng 1,3%). Cơ cấu vốn cho thấy sự nỗ lực đa dạng hóa nguồn lực, giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. Công tác phân bổ vốn đã có sự ưu tiên cho các xã khó khăn, các công trình trọng điểm, góp phần thúc đẩy phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn một cách cân đối hơn.

5.2. Đánh giá kết quả đạt được về hạ tầng kinh tế xã hội

Nhờ đầu tư hiệu quả, hệ thống hạ tầng nông thôn Quảng Nam đã được cải thiện đáng kể. Đến năm 2019, có 151 xã đạt tiêu chí giao thông (tăng 73 xã so với 2015), 171 xã đạt tiêu chí thủy lợi (tăng 72 xã), 123 xã đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (tăng 66 xã). Những con số này minh chứng cho hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản. Các công trình được đưa vào sử dụng đã phát huy tác dụng, phục vụ sản xuất và đời sống, tạo đà cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao thu nhập cho người dân. Bình quân toàn tỉnh đạt 15,26 tiêu chí/xã, tăng 3,76 tiêu chí so với cuối năm 2015.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trong chương trình nông thôn mới trên địa bàn tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QLNN VE DAU TƯ XDCB 1. KHÁI QUÁT QLNN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1. Một số khái niệm - Khai niệm về nông thôn: “Nông thôn” là một khái niệm thông dung nhưng có nội hàm rộng và có thể khác nhau ở các quốc gia. Theo Từ điển Bách khoa toàn thư thế giới thì “Nông thôn là khu vực mà ở đó tập trung dân cư sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp ”.

Ở Việt Nam, theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông, thôn thì: “Nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố”. - Khái niệm về nông thôn mới: “7heo Nghị Quyết số 26-NQ/TI ngày 05/8/2008 thì nông thôn mới được hiểu là nông thôn mà ở đó có kết cấu hạ tang KT - XH hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ồn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường. Xây dựng giai cấp nông dân, củng cô liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nên tảng KT-XH và chính trị vững chắc cho sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa” [3] - Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản: “Là một bộ phận của đâu tư phát triển, là toàn bộ những chỉ phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chỉ phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chỉ phí khác được ghỉ trong tổng dự toán. Đây là quá trình bỏ ll von để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản lịnh trong nên kinh tế.

[21] - Khái niệm về đầu tư XDCBNTM: “Là đâu te XDCB nhưng tập trung đâu tư để phục vụ đạt chuẩn các tiêu chí hạ tằng trong xây dựng NTM; đầu tư XDCB trong NTM có những nội dung QLĐT đặc thù mà XDCB theo quy định hiện hành không có được.” [16] - Khái niệm quản lý nhà nước: “Quản jý nhà nước là hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ máy NN nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển xã hội, nhằm mục đích ôn định và phát triển đắt nước.” [33] = Quan lý nhà nước về đầu tư XDCB: “Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện nhằm tạo hành lang pháp lý và hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước. QLNN về đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là quản lý việc thực hiện các dự án, các công trình đầu tư mà sản phẩm là các công trình công cộng. Vai trò và đặc điểm của đầu tư XDCB. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản + Đầu tư XDCB ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đầu tư tác động đến sự chuyển đổi cơ cấu của ngành, lãnh thổ và thành phần kinh tế.

+ Đầu tư XDCB tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. + Dau tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất cho nên kinh tế, nhờ đầu tư XDCB đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực của đầu tư XDCB. 12 + Đầu tư XDCB tác động đến sự phát triển KHCN của đất nước. + Dau tu XDCB tac động đến sự ồn định kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động.

Đặc điểm của đầu t XDCB + Đầu tư XDCB được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản cho sự phát trí + Đầu tư XDCB đòi hỏi một khối lượng vốn lớn. Khối lượng vốn đầu tư lớn là yếu tố khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất và kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho yếu tố tăng trưởng và phát triển. Vì vậy nếu không sử KTXH dụng vốn có hiệu quả sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát tri + Quá trình XDCB phải được trải qua một thời gian lao động rất dài mới có thể đưa vào khai thác, sử dụng được. + Đầu tư XDCB là một lĩnh vực có rủi ro lớn.

Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư XDCB chủ yếu là do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài. Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên biến động sẽ gây nên những thất thoát lãng phí, gọi chung là những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường được hết khi lập dự án. Các yếu tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình được đầu tư. Sự thay đổi cơ chế chính sách của nhà nước như thay đôi chính sách thuế, thay đổi mức lãi suất, thay đôi nguồn nhiên liệu, cũng có thẻ gây nên thiệt hại cho hoạt động đầu tư.

+ Đầu tư XDCB liên quan đến nhiều ngành. Trung ương hay chính quyền địa phương tham gia trực tiếp vào quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng các công trình XDCB nhằm đảm bảo sự phù hợp với chiến lược, qui hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. + Vốn từ NSNN trong đầu tư XDCB được kiểm tra, kiểm soát chặt nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng không đúng mục đích, kém hiệu qua, ling phí hoặc phô biến là tham ô, tham nhũng, gây thất thoát NSNN. Vai trò quản lý nhà nước về đầu tư XDCB 13 ~ Kiểm soát được các hoạt động trong đầu tư XDCB, để cho xây dựng cơ bản ngày càng đi vào nề nếp.

Bảo đảm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư phát triển. ~ Nhà nước tiến hành kiểm tra, kiểm soát đầu tư XDCB đề chắn chỉnh nhằm mục tiêu sử dụng đúng và tiết kiệm các nguồn vốn đầu tư từ NSNN. ~ Thực hiện quản lý XDCB từ vốn NSNN góp phần tạo lập môi trường và điều kiện thúc đây việc khai thác các nguồn vốn đầu tư phát trong và ngoài địa phương cho phát triển kinh tế. NOI DUNG QLNN VE DAU TU XDCB TRONG XAY DUNG NTM 1.

Xây dựng, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chính sách, qui định về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM - Việc xây dựng các văn bản các văn bản pháp luật, chính sách, qui định về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM, làm cơ sở để QLNN sau này. Trong đầu tư XDCB thì các Luật, Nghị định quy định các nội dung quản lý chung, vĩ mô và phân cấp cho UBND cấp tỉnh quy định cụ thẻ, do đó việc xây dựng các văn bản quy định các nội dung QLNN về đầu tư xây dựng NTM có ý nghĩa hết sức quan trọng. Công tác triển khai xây dựng văn bản, chính sách, quy định quản lý cần đảm bảo tính kịp thời, tránh tạo lỗ hỗng khi giao thời giữa các quy định. Cần có định hướng, xây dựng kế hoạch cụ thể để đảm bảo lợi ích KT-XH đem lại từ chính sách.

Đồng thời, giúp cơ quan quản lý giảm thiểu những thiệt hại xảy ra trong quá trình triển khai thực hiện. - Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách về đầu tư XDCB trong NTM cần được cơ quan QLNN chủ động trong thực hiện, với mục tiêu các đối tượng quản lý càng nhiều người biết, hiểu đề thực hiện đúng. Việc tuyên truyền, vận động thực hiện các chính sách, quy định trong quản lý ĐTXD cần được thực hiện thường xuyên, liên tục. Tùy theo yêu cầu về quản lý đầu tư XDCB, có một số hình thức phổ biến, tuyên truyền như: Tổ chức các buổi 14 tập huấn, tô chức hội nghị, hội thảo chuyên đề, số tay.

Tiêu ehí đánh giá: ) Kết quả triển khai thực hiện các chính sách về ĐTXD, quy định so với mục. tiêu, kế hoạch đặt ra. (ii) Số lượng các chính sách, quy định đề ra nhằm QLNN về ĐTXD hiệu quả. (iii) Số lượng người tham gia tuyên truyền.

Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và phân bỗ nguồn lực đầu tư XDCB trong xây dựng NTM Lập kế hoạch có vai trò rat quan trọng trong việc sử dụng nguồn lực có giới hạn của ngân sách trong khi có quá nhiều nhu cầu dịch vụ công phải thoả mãn và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Lập kế hoạch đầu tư XDCB nhằm trả lời những câu hỏi về nhu cầu công trình XDCB nào bức thiết nhất, có tính chất quyết định tới sự phát triển KTXH phải đầu tư bằng vốn ngân sách nói chung. và đáp ứng yêu cầu thực hiện các tiêu chí NTM nói riêng. Nội dung này được thực hiện căn cứ theo chiến lược, quy hoạch phát triển KHTX, kế hoạch đầu tư công, kế hoạch tài chính trong từng giai đoạn phát triển của địa phương, quy định về quản lý, phân cấp đầu tư hiện hành.

Kế hoạch được ban hành phải đảm bảo đúng quy định pháp lý hiện hành, phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Tiêu chí đánh giá: (¡) Quy hoạch có đảm bảo yêu cầu phát triển KTXH lâu đài? (ii) Kế hoạch có hiệu quả; huy động được nguồn lực hay không? (iii) Kế hoạch thỏa mãn được các nhu cầu, bức xúc trong đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu 1. Tổ chức thực hiện đầu tư XDCB trong xây dựng NTM a. Phân cấp quản lý đầu tr XDCB trong xây dựng NTM Để cho việc thực hiện chính sách về ĐTXD được hiệu quả hơn.

Việc phân cấp hợp lý sẽ thúc đẩy việc quản lý ĐTXD trong NTM hiệu quả. Tuy nhiên vái àn đặc ra là phân cấp như thế nào để phù hợp với năng lực và trình độ của các đối tượng được phân cấp. Tiêu chí đánh giá (¡) Phân cấp 15 thuận lợi đến đối tượng thực hiện, nhất là đối với cấp xã (ii) Phân cấp nhưng cần phải đảm bảo các quy định của các Luật có liên quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ