Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về đào tạo nghề đóng vai trò nền tảng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các địa phương bán sơn địa. Tại huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam, lực lượng lao động chiếm 58,8% dân số với 39.369 người, trong đó nhóm tuổi trẻ từ 15 đến 34 tuổi đạt 21.594 người (chiếm 54,85%). Mặc dù sở hữu nguồn nhân lực dồi dào, cơ cấu lao động tại địa phương vẫn phụ thuộc nặng nề vào ngành nông - lâm nghiệp với tỷ trọng lên tới 79,07%, trong khi tiểu thủ công nghiệp chỉ chiếm 6,36% và thương mại - dịch vụ đạt 14,57%. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng chất lượng tay nghề lao động chưa cao, công tác đào tạo còn dàn trải, chưa bám sát nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp và thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác giáo dục nghề nghiệp, phân tích thực trạng triển khai trên địa bàn huyện Tiên Phước trong giai đoạn 2015 - 2019, từ đó xác định các điểm nghẽn quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát 14 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Tiên Phước, tập trung vào 6 trụ cột quản lý nhà nước từ khâu tuyên truyền, lập kế hoạch, tổ chức thực thi chính sách đến thanh tra và xử lý vi phạm. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa hiệu quả thực thi các chính sách an sinh, trực tiếp nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện từ mức 52,71% vào cuối năm 2019 lên mục tiêu trên 65% vào năm 2025, tạo sinh kế bền vững cho hơn 2.487 lao động nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và lý thuyết vốn nhân lực làm nền tảng phân tích. Theo lý thuyết quản lý kinh tế công, Nhà nước sử dụng quyền lực công, hệ thống pháp luật và các công cụ chính sách để định hướng, điều tiết và kiểm soát các hoạt động đào tạo nghề nhằm sửa chữa những khiếm khuyết của thị trường lao động. Đồng thời, lý thuyết vốn nhân lực khẳng định việc đầu tư vào giáo dục - dạy nghề là phương thức trực tiếp nâng cao năng suất lao động xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu việc làm từ khu vực nông nghiệp năng suất thấp sang công nghiệp và dịch vụ giá trị gia tăng cao.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa theo quy định pháp luật và thông lệ quốc tế:

  • Đào tạo nghề: Hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để người học tìm kiếm việc làm hoặc tự tạo việc làm theo Khoản 2, Điều 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
  • Quản lý nhà nước về đào tạo nghề: Quá trình tác động có tổ chức của cơ quan công quyền từ cấp trung ương đến địa phương nhằm thiết lập kỷ cương, quy hoạch mạng lưới và đảm bảo chất lượng dạy nghề đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
  • Bồi dưỡng và đào tạo lại nghề: Hoạt động cập nhật công nghệ mới, nâng cao bậc thợ và chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động trước sự thay đổi của kỹ thuật sản xuất.
  • Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp: Hoạt động đánh giá định kỳ các tiêu chí cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và chương trình đào tạo theo Thông tư 15/2017/TT-BLĐTBXH.

Khung phân tích của đề tài vận hành trên mô hình 6 nội dung quản lý nhà nước then chốt: (1) Tuyên truyền chính sách; (2) Lập kế hoạch và dự báo nhu cầu; (3) Triển khai cơ chế hỗ trợ theo Quyết định 1956/QĐ-TTg và Quyết định 3577/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam; (4) Tổ chức bộ máy; (5) Kiểm tra, giám sát; (6) Xử lý vi phạm pháp luật về dạy nghề.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam và huyện Tiên Phước giai đoạn 2015 - 2019, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết định kỳ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các đề án của Ủy ban nhân dân huyện Tiên Phước.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi với tổng cỡ mẫu 125 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 100%). Cơ cấu mẫu gồm 25 cán bộ quản lý cấp huyện (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và 100 người lao động đã hoặc đang học nghề tại 10 xã, thị trấn đại diện (Tiên Hiệp, Tiên Lãnh, Tiên Phong, Tiên Cảnh, Tiên Lập, Tiên Châu, Tiên Mỹ, Tiên Kỳ, Tiên Thọ, Tiên An với định ngạch 10 người/xã). Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp định ngạch theo địa bàn được lựa chọn vì phản ánh chân thực đặc điểm kinh tế - xã hội giữa các vùng đồng bằng và miền núi của huyện.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm và tính điểm trung bình trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép định lượng hóa nhận thức của cán bộ và người học, nhận diện chính xác khoảng cách giữa chính sách ban hành và hiệu quả thực thi thực tế trong mốc thời gian 5 năm nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo nghề gia tăng đều đặn nhưng cơ cấu đối tượng thụ hưởng có sự phân hóa rõ rệt. Trong giai đoạn 2015 - 2019, toàn huyện đã tổ chức đào tạo nghề cho 2.487 lao động theo Quyết định 1956/QĐ-TTg, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện lên mức 52,71% vào cuối năm 2019. Trong đó, nhóm lao động thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo và khó khăn chiếm số lượng lớn nhất với 1.139 người (tương đương 45,8%), người có công cách mạng đạt 384 người (chiếm 15,44%), lao động nữ là 344 người (chiếm 13,83%), còn lại là nhóm tàn tật, dân tộc thiểu số và lao động diện khác.

Thứ hai, công tác dự báo nhu cầu đào tạo và liên kết doanh nghiệp bộc lộ độ trễ lớn. Mặc dù cơ cấu lao động nông nghiệp chiếm tới 79,07%, các lớp đào tạo nghề ngắn hạn dưới 3 tháng chủ yếu tập trung vào các ngành truyền thống như may mặc, sửa chữa xe máy, điện dân dụng và tin học mà thiếu vắng các lớp chuyên sâu về kinh tế vườn - kinh tế trang trại công nghệ cao. Hơn 70% các khóa đào tạo được tổ chức dựa trên năng lực sẵn có của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thay vì xuất phát từ đơn đặt hàng của các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

Thứ ba, hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ tài chính đạt kết quả tích cực ở khâu giải ngân nhưng chưa bền vững ở khâu giải quyết việc làm sau đào tạo. Kinh phí hỗ trợ chi phí học nghề từ 2,0 đến 3,0 triệu đồng/người/khóa cùng trợ cấp tiền ăn 15.000 đồng/ngày thực học đã tạo điều kiện cho người dân tiếp cận kỹ năng nghề. Tuy nhiên, chỉ khoảng 62% học viên sau khi tốt nghiệp tự tạo được việc làm ổn định hoặc chuyển đổi ngành nghề thành công, phần còn lại vẫn quay về làm kinh tế nông nghiệp tự cấp tự túc do thiếu vốn sản xuất và thông tin thị trường.

Thứ tư, tổ chức bộ máy và hoạt động giám sát tại cấp cơ sở còn bộc lộ nhiều hạn chế. Tại 15 xã, thị trấn của huyện Tiên Phước chưa bố trí được biên chế công chức chuyên trách về giáo dục nghề nghiệp mà chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm. Hoạt động kiểm tra, giám sát chuyên đề hàng năm chỉ đạt mức trung bình 1 - 2 cuộc/năm, công tác xử lý các sai phạm trong tuyển sinh và cấp chứng chỉ đào tạo chủ yếu dừng lại ở mức nhắc nhở, thiếu chế tài xử phạt hành chính mang tính răn đe.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ nhận thức mang tính phong trào của một bộ phận người lao động, đi học nghề chủ yếu để nhận chế độ hỗ trợ kinh phí thay vì định hướng lập nghiệp dài hạn. Bên cạnh đó, ngân sách cấp huyện dành riêng cho hoạt động điều tra thị trường lao động còn eo hẹp, chưa có trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực chuyên nghiệp.

Khi đối chiếu với các địa phương lân cận, bài học từ huyện Quế Sơn cho thấy việc đào tạo dàn trải theo chỉ tiêu hành chính dễ dẫn đến tình trạng lao động sau học nghề không sử dụng được kiến thức vào thực tiễn canh tác. Ngược lại, kinh nghiệm thành công từ Thành phố Tam Kỳ với mô hình liên kết ba bên "Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp" cho thấy: khi cơ sở dạy nghề chỉ đảm nhận phần lý thuyết và đưa học viên thực hành trực tiếp tại các xưởng sản xuất của doanh nghiệp, tỷ lệ lao động có việc làm đạt trên 85%.

Để trực quan hóa các nhận định trên, dữ liệu nghiên cứu được trình bày chi tiết qua biểu đồ cơ cấu kinh tế (Biểu đồ 2.1), cơ cấu lao động theo 3 nhóm ngành (Biểu đồ 2.2) và sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Biểu đồ 2.3). Sự kết hợp giữa bảng thống kê kinh phí hỗ trợ đào tạo giai đoạn 2015 - 2019 (Bảng 2.12) và bảng tổng hợp điểm đánh giá Likert từ 125 phiếu khảo sát (Bảng 2.10, 2.14, 2.18) cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc, chứng minh tính cấp thiết của việc đổi mới phương thức quản trị công trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho người lao động tại huyện Tiên Phước được xây dựng đồng bộ cho giai đoạn 2021 - 2025:

  1. Đổi mới phương thức tuyên truyền và tư vấn học nghề: Ứng dụng nền tảng số, cổng thông tin điện tử huyện và mạng xã hội kết hợp phát hành sổ tay hướng dẫn nghề nghiệp đến 100% thôn, khối phố. Mục tiêu nâng tỷ lệ người lao động trong độ tuổi hiểu đúng về chính sách học nghề đạt trên 90% vào năm 2023. Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Hội Nông dân và Huyện đoàn Tiên Phước.
  2. Hoàn thiện công tác dự báo và xây dựng kế hoạch đào tạo gắn với chuỗi giá trị: Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu cung - cầu lao động định kỳ 6 tháng/lần, chuyển dịch mạnh cơ cấu đào tạo sang các ngành thế mạnh địa phương như kinh tế vườn, kinh tế trang trại (KTV-KTTT), chế biến dược liệu và dịch vụ sinh thái. Mục tiêu đạt 100% lớp dạy nghề mở mới phải có cam kết tiếp nhận hoặc hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp/hợp tác xã từ năm 2022. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Tiên Phước, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các cơ sở đào tạo nghề.
  3. Kiện toàn bộ máy quản lý và chuẩn hóa năng lực đội ngũ công chức: Phân công rõ trách nhiệm công chức phụ trách công tác giáo dục nghề nghiệp tại 15/15 xã, thị trấn. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng quản lý, phân tích dữ liệu lao động cho 100% cán bộ phụ trách cấp huyện và cơ sở trước năm 2024. Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện.
  4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và kiểm định chất lượng đào tạo: Triển khai kiểm tra định kỳ tối thiểu 2 lần/năm đối với 100% các cơ sở dạy nghề tham gia đào tạo theo chính sách công. Áp dụng nghiêm ngặt bộ tiêu chuẩn theo Thông tư 15/2017/TT-BLĐTBXH, gắn tỷ lệ học viên có việc làm sau đào tạo đạt từ 80% trở lên làm điều kiện tiên quyết để nghiệm thu và giải ngân kinh phí đào tạo. Chủ thể thực hiện: Đoàn kiểm tra liên ngành huyện Tiên Phước phối hợp Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương cấp huyện, tỉnh: Cung cấp khung phương pháp luận và mô hình đánh giá thực chứng về hiệu quả thực thi Quyết định 1956/QĐ-TTg, làm căn cứ hoạch định chính sách an sinh xã hội và quy hoạch mạng lưới dạy nghề khu vực miền núi.
  • Ban Giám hiệu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Trung tâm GDNN - GDTX: Sử dụng kết quả nghiên cứu để cải tiến chương trình đào tạo nghề nông thôn, xây dựng giáo trình tích hợp kỹ thuật canh tác bản địa và mô hình hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ trang trại tại tỉnh Quảng Nam: Tham khảo cơ chế liên kết "3 nhà" nhằm tiếp cận nguồn lao động tại chỗ đã qua đào tạo cơ bản, tận dụng các gói hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề của Nhà nước để giảm chi phí tuyển dụng.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp thu thập, xử lý số liệu khảo sát thực nghiệm 125 mẫu và phân tích chính sách công trên địa bàn cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ lao động qua đào tạo tại huyện Tiên Phước giai đoạn 2015 - 2019 đạt mức bao nhiêu? Đến cuối năm 2019, tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện đạt 52,71%, tăng trưởng rõ rệt so với giai đoạn trước. Trong 5 năm, địa phương đã tổ chức đào tạo nghề cho 2.487 lao động theo các chương trình mục tiêu quốc gia, góp phần chuyển dịch việc làm tại khu vực nông thôn.

Hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý nhà nước về dạy nghề tại huyện là gì? Hạn chế cốt lõi là công tác đào tạo chưa bám sát nhu cầu thực tế của thị trường và doanh nghiệp. Việc mở lớp phần lớn dựa trên năng lực sẵn có của cơ sở dạy nghề, thiếu liên kết đầu ra, trong khi 79,07% lực lượng lao động vẫn tập trung ở ngành nông nghiệp với thu nhập chưa ổn định.

Chính sách hỗ trợ kinh phí học nghề cho lao động nông thôn được quy định như thế nào? Theo Quyết định 1956/QĐ-TTg và Quyết định 3577/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam, người có công, hộ nghèo, người khuyết tật được hỗ trợ tối đa 3 triệu đồng/người/khóa, tiền ăn 15.000 đồng/ngày; hộ cận nghèo nhận hỗ trợ 2,5 triệu đồng/người/khóa; các đối tượng lao động khác nhận mức tối đa 2 triệu đồng/người/khóa.

Mô hình đào tạo nào từ các địa phương khác có thể áp dụng hiệu quả tại Tiên Phước? Mô hình đào tạo khép kín ba bên giữa Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp tại Thành phố Tam Kỳ là bài học giá trị. Việc đưa học viên thực hành trực tiếp tại dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp giúp bảo đảm tỷ lệ có việc làm trên 85% và tối ưu hóa ngân sách công.

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu và thang đo nào để đánh giá thực trạng quản lý? Luận văn khảo sát 125 mẫu hợp lệ gồm 25 cán bộ quản lý cấp huyện và 100 người lao động tại 10 xã, thị trấn đại diện của huyện Tiên Phước. Dữ liệu được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ và xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, tính điểm trung bình.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung thể chế về quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo nghề cho người lao động tại địa bàn cấp huyện.
  • Đánh giá thực chứng kết quả đào tạo 2.487 lao động giai đoạn 2015 - 2019, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 52,71% nhưng chỉ ra điểm nghẽn lớn trong cơ cấu việc làm nông nghiệp (79,07%).
  • Xác định nguyên nhân cốt lõi của tình trạng mất cân đối cung - cầu lao động xuất phát từ năng lực dự báo hạn chế và sự thiếu vắng cơ chế liên kết ba nhà tại địa phương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn đào tạo nghề với kinh tế vườn, kinh tế trang trại và chuyển đổi số trong quản lý công đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu khoa học và khung chính sách thực tiễn cho công tác quản trị nguồn nhân lực tại tỉnh Quảng Nam và vùng duyên hải miền Trung.

Công trình là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp giá trị học thuật và thực tiễn vững chắc cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và các cơ sở đào tạo nghề trong việc tối ưu hóa nguồn lực lao động nông thôn. Quý bạn đọc và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các bảng số liệu thống kê, phụ lục khảo sát 125 mẫu và khung giải pháp ứng dụng trong toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế.