Luận văn thạc sĩ: Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn Kon Rẫy

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu quản lý kinh tế quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện kon rẫy tỉnh kon, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
150
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một quá trình tác động có tổ chức và định hướng của các cơ quan công quyền nhằm phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Hoạt động này không chỉ trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động mà còn góp phần quan trọng vào việc chuyển đổi cơ cấu lao động, nâng cao năng suất và thu nhập. Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế của tác giả Trần Thị Hồng tập trung nghiên cứu sâu về vai trò của quản lý nhà nước trong lĩnh vực này tại huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum, một địa bàn có nhiều đặc thù về kinh tế và dân cư. Công tác này được xem là nền tảng cho việc thực hiện các mục tiêu quốc gia như xóa đói giảm nghèo bền vữngxây dựng nông thôn mới. Về bản chất, đây là sự vận dụng quyền lực nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, chính sách để điều chỉnh các hoạt động dạy và học nghề, từ khâu xây dựng chiến lược, ban hành chính sách đến tổ chức thực hiện và thanh tra, giám sát. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một lực lượng lao động nông thôn có tay nghề, kỷ luật, đáp ứng được đòi hỏi của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.

1.1. Khám phá cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong đào tạo nghề

Về mặt lý luận, quản lý nhà nước về đào tạo nghề được hiểu là sự tác động của nhà nước bằng quyền lực pháp lý đối với toàn bộ hoạt động đào tạo nghề nhằm thiết lập trật tự, kỷ cương và định hướng phát triển. Theo luận văn, chủ thể quản lý là các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, đối tượng quản lý là các hoạt động liên quan đến đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề. Nội dung quản lý bao gồm việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, ban hành chính sách đào tạo nghề, tổ chức bộ máy, huy động nguồn lực và kiểm tra, giám sát. Đây là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực và sử dụng pháp luật làm công cụ chủ yếu. Luận văn trích dẫn quan điểm của Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo” [4, tr.53-54], khẳng định tính tất yếu của hoạt động quản lý. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước nhấn mạnh rằng mục tiêu của hoạt động này là đảm bảo hiệu quả chính sách công, tạo ra sự phát triển đồng bộ và bền vững cho hệ thống giáo dục nghề nghiệp.

1.2. Phân tích vai trò quản lý nhà nước đối với lao động nông thôn

Quản lý nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng lao động nông thôn. Thứ nhất, nhà nước thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô, định hướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội. Thứ hai, nhà nước ban hành và thực thi các chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho lao động nông thôn, đặc biệt là các đối tượng yếu thế, được tiếp cận với giáo dục nghề nghiệp. Điều này góp phần thực hiện công bằng xã hội và giảm chênh lệch giàu nghèo. Thứ ba, thông qua công tác quản lý, nhà nước đảm bảo chất lượng đào tạo, gắn kết giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp, thúc đẩy đào tạo nghề gắn với thị trường lao động. Luận văn nhấn mạnh, việc đào tạo nghề hiệu quả sẽ giúp giải quyết việc làm, tăng thu nhập, ổn định đời sống cho người dân, từ đó góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Đây là một nhiệm vụ chiến lược, có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, thể hiện rõ qua các văn bản như Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

II. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đào tạo nghề tại Kon Rẫy

Giai đoạn 2016-2019, công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum đã đạt được những kết quả nhất định nhưng cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Thực trạng đào tạo nghề cho thấy sự nỗ lực của chính quyền địa phương trong việc triển khai các chính sách của Đảng và Nhà nước, góp phần nâng cao trình độ cho một bộ phận lao động. Tuy nhiên, hiệu quả chung chưa cao, chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu phát triển nguồn nhân lực tại địa phương. Các vấn đề tồn tại chủ yếu xoay quanh công tác lập kế hoạch chưa sát thực tế, việc tuyên truyền chính sách còn hạn chế, bộ máy quản lý thiếu kinh nghiệm và sự liên kết giữa các bên liên quan (Nhà nước - Cơ sở đào tạo - Doanh nghiệp - Người lao động) còn lỏng lẻo. Luận văn chỉ ra rằng các đặc điểm kinh tế huyện Kon Rẫy, một huyện miền núi với tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, đã ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản lý. Các chương trình đào tạo đôi khi chỉ dựa trên năng lực sẵn có của trung tâm dạy nghề thay vì nhu cầu thực tế của thị trường lao động và doanh nghiệp.

2.1. Đánh giá những thành tựu đạt được trong công tác đào tạo

Trong giai đoạn nghiên cứu, huyện Kon Rẫy đã có những bước tiến trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quản lý nhà nước về đào tạo nghề. Hệ thống chính sách hỗ trợ người học theo Đề án 1956 đã được triển khai, giúp nhiều lao động thuộc hộ nghèo, dân tộc thiểu số có cơ hội học nghề. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cũng được chú trọng, góp phần thay đổi nhận thức của người dân về tầm quan trọng của học nghề. Một số lớp đào tạo nghề nông nghiệp đã giúp người dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi. Những thành tựu này, dù còn khiêm tốn, đã đóng góp tích cực vào chương trình xóa đói giảm nghèo bền vững và từng bước cải thiện đời sống người dân tại địa phương. Đây là tiền đề quan trọng để tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý trong giai đoạn tiếp theo.

2.2. Nhận diện các tồn tại hạn chế trong quản lý đào tạo nghề

Bên cạnh thành tựu, luận văn đã chỉ ra nhiều tồn tại cố hữu. Thứ nhất, việc xây dựng kế hoạch đào tạo chưa gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, dẫn đến tình trạng đào tạo không đúng nhu cầu. Thứ hai, bộ máy quản lý nhà nước còn mỏng, năng lực cán bộ hạn chế, thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban. Thứ ba, chất lượng một số chương trình đào tạo chưa cao, chưa thực sự đào tạo nghề gắn với thị trường lao động; nhiều lao động sau khi học xong vẫn khó giải quyết việc làm. Theo khảo sát của tác giả, công tác huy động nguồn lực còn yếu, cơ sở vật chất của các trung tâm dạy nghề chưa đáp ứng yêu cầu. Công tác thanh tra, kiểm tra chưa được thực hiện thường xuyên, chặt chẽ, dẫn đến hiệu quả quản lý chưa cao. Những hạn chế này là rào cản lớn đối với việc nâng cao chất lượng lao động nông thôn trên địa bàn huyện.

III. Phương pháp hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại huyện Kon Rẫy, việc hoàn thiện hệ thống chính sách và cơ chế vận hành là giải pháp mang tính nền tảng. Luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ, bắt đầu từ việc nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành các văn bản quản lý. Các chính sách cần được thiết kế dựa trên sự phân tích sâu sắc về thực trạng đào tạo nghề và các đặc điểm kinh tế huyện Kon Rẫy. Cần có một cơ chế rõ ràng, linh hoạt để điều chỉnh chính sách kịp thời, phù hợp với sự thay đổi của thị trường. Chính sách đào tạo nghề không chỉ tập trung vào hỗ trợ tài chính cho người học mà còn phải tạo ra một môi trường thuận lợi, khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp và các thành phần xã hội. Việc tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cũng là một yếu tố quan trọng để chính sách đi vào cuộc sống, đảm bảo hiệu quả chính sách công và nhận được sự đồng thuận cao từ người dân và các bên liên quan.

3.1. Nâng cao chất lượng xây dựng và ban hành văn bản pháp lý

Giải pháp hàng đầu là rà soát, điều chỉnh và bổ sung các văn bản quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho phù hợp với thực tiễn của huyện. Các văn bản cần cụ thể hóa trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, tránh sự chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm. Quy trình xây dựng văn bản cần có sự tham gia góp ý của các chuyên gia, doanh nghiệp và đại diện người lao động để đảm bảo tính khả thi. Đặc biệt, các quy định về chính sách đào tạo nghề cần được cập nhật thường xuyên để theo kịp sự biến động của thị trường lao động và công nghệ sản xuất. Việc tổ chức thực hiện văn bản sau khi ban hành cũng cần được giám sát chặt chẽ, đảm bảo tính nghiêm minh và thống nhất.

3.2. Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về đào tạo nghề hiệu quả

Một bộ máy quản lý tinh gọn, hiệu quả là yếu tố quyết định sự thành công. Cần củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về đào tạo nghề từ cấp huyện đến cấp xã. Phân công, phân cấp nhiệm vụ phải rõ ràng, cụ thể. Luận văn đề xuất cần chú trọng bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác này. Vai trò của quản lý nhà nước cần được thể hiện rõ nét qua việc cán bộ không chỉ thực thi mệnh lệnh hành chính mà còn phải có khả năng phân tích, dự báo nhu cầu lao động, tham mưu xây dựng chính sách sát với thực tế. Đồng thời, cần tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa phòng Lao động - Thương binh và Xã hội với các phòng, ban khác để tạo sức mạnh tổng hợp trong triển khai nhiệm vụ.

IV. Bí quyết tối ưu nguồn lực và chương trình đào tạo nghề nông thôn

Bên cạnh chính sách, việc quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực là bí quyết để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Các nguồn lực này bao gồm tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị và đặc biệt là đội ngũ giáo viên. Luận văn nhấn mạnh sự cần thiết phải đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, không chỉ trông chờ vào ngân sách nhà nước mà cần đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút sự tham gia của doanh nghiệp. Việc đầu tư phải có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên cho các ngành nghề mà huyện Kon Rẫy có lợi thế hoặc thị trường đang có nhu cầu cao. Một yếu tố then chốt khác là đổi mới nội dung, chương trình đào tạo. Chương trình phải được xây dựng theo hướng đào tạo nghề gắn với thị trường lao động, tăng thời lượng thực hành, giảm lý thuyết suông, đảm bảo người học ra trường có thể làm được việc ngay. Đây là cách trực tiếp nhất để nâng cao chất lượng lao động nông thôn và hiệu quả đầu tư.

4.1. Quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho đào tạo

Việc phân bổ và sử dụng kinh phí đào tạo nghề cần được thực hiện một cách minh bạch, công khai và hiệu quả. Cần xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng ngành nghề đào tạo để làm cơ sở cho việc cấp phát và quyết toán ngân sách. Luận văn đề xuất tăng cường đầu tư trang thiết bị, nhà xưởng thực hành cho Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện. Bên cạnh đó, cần có chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút và giữ chân đội ngũ giáo viên giỏi, đặc biệt là các nghệ nhân, kỹ sư có kinh nghiệm thực tế tham gia giảng dạy. Việc quản lý tốt các nguồn lực sẽ tạo ra nền tảng vật chất vững chắc cho sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực của địa phương.

4.2. Đổi mới chương trình đào tạo gắn liền với nhu cầu doanh nghiệp

Đây là giải pháp đột phá nhằm giải quyết vấn đề “học xong không có việc làm”. Cần thiết lập cơ chế hợp tác chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp trên địa bàn. Doanh nghiệp cần tham gia từ khâu xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng chương trình, đến việc tham gia giảng dạy và tiếp nhận học viên thực tập, tuyển dụng sau tốt nghiệp. Các chương trình đào tạo cần được thường xuyên cập nhật để bắt kịp xu hướng phát triển công nghệ và yêu cầu của thị trường. Việc đào tạo nghề gắn với thị trường lao động không chỉ giúp giải quyết việc làm mà còn giúp các doanh nghiệp có được nguồn nhân lực tỉnh Kon Tum chất lượng cao, phục vụ cho sự phát triển của chính mình.

V. Hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo nghề và giải quyết việc làm

Hiệu quả cuối cùng của quản lý nhà nước về đào tạo nghề được đo lường bằng tác động thực tế đến đời sống người lao động và sự phát triển chung của địa phương. Khi công tác quản lý được thực hiện tốt, người lao động nông thôn không chỉ có kiến thức, tay nghề mà còn thay đổi tư duy sản xuất, trở nên năng động và tự tin hơn. Điều này trực tiếp góp phần vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống. Một lực lượng lao động có chất lượng sẽ thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp một cách bền vững. Hơn nữa, đây là giải pháp căn cơ cho công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vững, giảm thiểu các tệ nạn xã hội và củng cố an ninh trật tự tại cơ sở. Luận văn khẳng định, đầu tư cho đào tạo nghề chính là đầu tư cho phát triển con người, là nền tảng vững chắc nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương và thành công của chương trình xây dựng nông thôn mới.

5.1. Tác động của chính sách đến giải quyết việc làm và thu nhập

Một chính sách đào tạo nghề hiệu quả sẽ tạo ra một vòng tuần hoàn tích cực: người lao động được đào tạo đúng ngành nghề xã hội cần, dễ dàng tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm, từ đó có thu nhập ổn định và cải thiện cuộc sống. Luận văn chỉ ra rằng, khi tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng, tỷ lệ hộ nghèo sẽ giảm tương ứng. Việc giải quyết việc làm tại chỗ cũng giúp giảm áp lực di dân tự do ra các thành phố lớn, góp phần ổn định cơ cấu dân số và xã hội tại địa phương. Hiệu quả của chính sách công được thể hiện rõ nhất khi người dân thực sự được hưởng lợi từ các chương trình của nhà nước.

5.2. Góp phần quan trọng vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế lao động

Đào tạo nghề là công cụ đắc lực để thực hiện mục tiêu chuyển đổi cơ cấu lao động. Bằng cách trang bị cho lao động nông thôn những kỹ năng cần thiết cho lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nhà nước đang thúc đẩy một sự dịch chuyển lao động tự nhiên và hợp lý. Quá trình này giúp giảm sự phụ thuộc vào nông nghiệp, vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro và có năng suất thấp. Sự chuyển dịch này không chỉ thay đổi cơ cấu lao động mà còn kéo theo sự thay đổi về cơ cấu kinh tế của toàn huyện, tạo ra một nền kinh tế đa dạng và bền vững hơn, phù hợp với định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

VI. Hướng phát triển quản lý nhà nước đào tạo nghề trong tương lai

Hướng đi trong tương lai cho công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại huyện Kon Rẫy là phải tiếp tục đổi mới tư duy, nâng cao năng lực và tăng cường tính thực tiễn. Cần xem phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong các chiến lược phát triển của địa phương. Quản lý nhà nước không nên chỉ dừng lại ở việc ban hành chính sách và cấp phát kinh phí, mà phải trở thành "nhạc trưởng" điều phối, kết nối các nguồn lực xã hội, tạo ra một hệ sinh thái đào tạo nghề năng động và hiệu quả. Luận văn đã đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với các cấp chính quyền, từ trung ương đến địa phương, nhằm tháo gỡ các nút thắt hiện nay. Tầm nhìn dài hạn là xây dựng một lực lượng lao động nông thôn chuyên nghiệp, có khả năng thích ứng cao với sự thay đổi, góp phần đưa Kon Rẫy phát triển nhanh và bền vững, trở thành một điểm sáng trong nguồn nhân lực tỉnh Kon Tum.

6.1. Các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Kon Tum và huyện Kon Rẫy

Luận văn đề xuất UBND tỉnh Kon Tum cần quan tâm, chỉ đạo sát sao hơn nữa, phân bổ nguồn lực hợp lý và ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù cho các huyện miền núi như Kon Rẫy. Đối với UBND huyện Kon Rẫy, cần chủ động xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực dài hạn, gắn với kế hoạch sử dụng đất và kêu gọi đầu tư. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để đảm bảo hiệu quả chính sách công và xử lý nghiêm các vi phạm. Đồng thời, cần đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi nhất cho các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp hoạt động.

6.2. Xây dựng tầm nhìn chiến lược cho phát triển nguồn nhân lực bền vững

Tầm nhìn dài hạn là biến đào tạo nghề thành một động lực tăng trưởng thực sự. Điều này đòi hỏi một chiến lược tổng thể, không chỉ tập trung vào đào tạo ngắn hạn mà còn phải chú trọng đến đào tạo lại, đào tạo nâng cao. Cần xây dựng một hệ thống thông tin thị trường lao động hiệu quả để làm cơ sở cho việc định hướng nghề nghiệp và xây dựng chương trình đào tạo. Việc phát triển nguồn nhân lực một cách bền vững sẽ là chìa khóa để huyện Kon Rẫy vượt qua khó khăn, tận dụng tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội địa phương một cách toàn diện.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện kon rẫy tỉnh kon tum

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đào tạo nghề. Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động. nông thôn tại huyện Kon Ray, tinh Kon Tum. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho.

lao động nông thôn tại huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Téng quan tài liệu nghiên cứu: Trong những năm qua, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã dành được nhiều sự quan tâm của các nhà lãnh đạo, quản lý cũng như các nhà khoa học. Đã có nhiều công trình nghiên cứu bàn về vấn đề này từ nhiều khía cạnh và mức độ khác nhau. Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả đã tham khảo các nghiên cứu đi trước có liên quan, từ đó rút ra định hướng và phương pháp nghiên cứu cho phù hợp với đề tài của mình.

Cụ thể: Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề (2011) đã xuất bản cuốn “M6 hinh dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực chuyển đối mục đích sử dụng đắt”. Đây là cuốn sách được biên soạn dựa trên nhiều tài liệu nghiên cứu khác nhau của các tác giả, các cơ quan trong và ngoài nước [10] Phạm Mạnh Hà (2011) nghiên cứu về vai trò của Nhà nước đối với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Ninh Bình trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa. Chuyên đề luận án tiến sỹ đã chỉ ra những hạn chế, yếu kém và những vấn để đặt ra cần giải quyết trong vấn đề tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Ninh Bình. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp phát huy vai trò quản lý nhà nước đối với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Ninh Bình trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa và giải pháp đầu tiên tác giả đề xuất là cần coi trọng công tác quản lý nhà nước về lao động va dao tao nghé [5].

Nguyễn Ngọc Ánh (2013) đã nghiên cứu tình hình quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tinh Tây Ninh. Từ đó, đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn. Qua nghiên cứu thực trang, dé tai chi ra được những hạn chế, khuyết điểm, những điểm chưa phù hợp với thực tế địa phương và yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao. động nông thôn trén dia ban tinh Tay Ninh [1] Bùi Thị Ngọc Thoa (2017) đã nêu thực trạng nguồn nhân lực lao động nông thôn huyện Chương Mỹ, thành phó Hà Nội lai đoạn 2013 - 2015, trong.

đó giải pháp đầu tiên tác giả đề cập đến là đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước về phát triển nhân lực nhưng không đi sâu về lao động nông thôn [I 1]. Nguyễn Hữu Tình (2017) đã tập trung vào công tác đào tạo nghề của các trường dạy nghề và yếu tố ảnh hưởng đến công tác dạy nghề tại tỉnh huyện Bồ Trạch, tỉnh Quảng Bình, đồng thời phân tích cụ thể các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo nghề cũng như công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn [9] Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn là nội dung có vai trò, ý nghĩa quan trọng. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Tuy nhiên, cho đến thời điềm hiện tại, vẫn chưa có một đề tài khoa học hay công trình nào nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước đối về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

Trên cơ sở tham khảo một số giáo trình, luận văn và bài báo có liên quan, tác giả đã làm rõ hơn một số nội dung cho đề tài nghiên cứu của mình. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LY N NUOC VE DAO TAO NGHE 1. NHUNG VAN DE CHUNG VE QUAN LY NHA NUGC VE DAO TAO NGHE 1. Một số khái niệm liên quan a.

Nghé Trong đời sống sản xuất của xã hội, trong việc đào tạo cán bộ kỹ thuật, đào tạo công nhân chúng ta thường nói đến một khái niệm khác. Theo Nguyễn Hùng (2008): “Những chuyên môn có những đặc điểm chung, gân giống nhau được xếp thành một nhóm chuyên môn và được gọi là nghẻ. Nghẻ là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gân giống nhau. Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tỉnh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thé nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con người” [7, tr.

'Ở một khía cạnh khác: Theo Nguyễn Dũng (2012) thì cho rằng: “Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tỉnh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội. Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thê chất và tỉnh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động.) hoặc giá trị tỉnh thân (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ.) với tư cách là những phương tiện sinh tôn và phát triển của xã hội " [13] b. Đào tạo nghề Theo mục 1 Điều 5 Luật Dạy nghề năm 2006: “Đào tao nghẻ được hiểu là hoạt động day và học nhằm trang bị kiến thức, kỳ năng và thái độ nghé nghiệp cần thiết cho người hoc nghẻ để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học ”. Theo ILO: “Dao tao nghệ là những hoạt động nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có cho sự thực hiện có năng suất và hiệu quả trong phạm vi một nghề hoặc nhóm nghề.

Nó bao gầm đào tạo ban đâu, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, cập nhật và đào tạo liên quan dén nghé nghiệp chuyên sâu” Theo định nghĩa tại Điều 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 thì khái niệm: “Dao tao nghé duoc déi thành đào tạo nghề nghiệp và là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghẻ nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc đề nâng cao trình độ nghẻ nghiệp ”' Nhu vậy, có thẻ rút ra được khái niệm đào tạo nghề là hoạt động trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ hành nghề cho người lao động đề qua đó giúp người lao động có thể tự tạo việc làm hoặc tìm được việc làm. e Quản lý Theo giáo trình Khoa học hành chính (2010) - Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính có thê nhận thấy bao giờ quản lý cũng xuất hiện cùng với nhu cầu phải phân công và phối hợp trong lao động.Mác cho rằng: “7át cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cân đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một khi người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhac thi can phải có nhạc trưởng " [4, tr.53-54] 10 Để một hoạt động quản lý có thẻ diễn ra, bên cạnh chủ thể quản lý còn cần các yếu tố khác như đối tượng quản lý, cách thức tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và những mục tiêu mà hoạt động quản lý đó hướng tới Nhu vậy, có thể hiểu quản lý là sự tác động có định hướng và tổ chức của chủ thê quản lý lên đối tượng quản lý bằng các phương thức nhất định đẻ đạt tới những mục tiêu nhất định. Từ nội hàm của các khái niệm trên, có thể thấy rằng quản lý có một vai trò hết sức quan trọng nhằm tạo ra sự thống nhất ý chí trong tổ chức giữa những người quản lý và người quản lý: giữa những người bị quản lý với nhau; định hướng sự phát triển của tô chức trên cơ sở xác định mục tiêu chung.

và hướng mọi nỗ lực của các đối tượng quản lý vào mục tiêu đó; tô chức, điều hoà, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân, tổ chức, giảm độ bat định nhằm đạt được mục tiêu quản lý; lạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức bằng cách kích thích, động viêt nắn lệch lạc, sai sót nhằm giảm bớt thất thoát, sai lệch trong quá trình quản lý, tạo môi trường và đi lên cho sự phát triển của mọi cá nhân và tổ chức, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững và có hiệu quả. Xã hội loài người ngày càng phát triển thì trình độ quản lý cũng được. phát triển phù hợp. Hoạt động của con người rất đa dạng và phong phú nên quản lý cũng đa dạng phong phú.

Do đó, khi nói về quản lý, các nhà lý luận về quản lý đã có nhiều khái niệm và tư tưởng quản lý khác nhau. Quén If nha nuée Một số nhà nghiên cứu hành chính, luật pháp cho rằng: Theo Điệp (1999) quan niệt : “Q@LXN là hoạt động của Nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước " [2]. Các tác giả của Đề tài “Nội dung và phương thức hoạt động của bộ máy nhà nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội” đã đưa ra khái niệm về QUNN như sau: “QLNN là hoạt động có tổ chức bằng pháp quyền của bộ máy nhà nước (công quyên) điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của công dân và mọi tổ chức xã hội, chính trị, khoa học, văn hóa - xã hội nhằm giữ gìn thể chế chính trị, trật tự xã hội và phát triển xã hội theo những mục tiêu đã định ”. Nội hàm của quản lý nhà nước thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia qua các giai đoạn lịch sử.

Ngày nay, quản lý nhà nước xét về mặt chức năng bao gồm hoạt động lập pháp, hoạt động hành chính (chấp hành và điều hành) và hoạt động tư pháp ” [6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ