Tổng quan nghiên cứu
Khu vực nông thôn Việt Nam hiện chiếm khoảng 70% dân số và cung cấp hơn 50% tổng lực lượng lao động xã hội, giữ vai trò trụ cột trong việc bảo đảm an ninh lương thực và ổn định kinh tế quốc gia. Mặc dù vậy, chất lượng nguồn nhân lực tại khu vực nông thôn vẫn còn nhiều rào cản, với tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề chính quy còn ở mức cao. Tại huyện Kon Rẫy, một huyện miền núi nghèo thuộc tỉnh Kon Tum với diện tích tự nhiên hơn 91.000 ha và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số, bài toán giải quyết việc làm và nâng cao tay nghề cho người dân là yêu cầu cấp thiết. Công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn đã đạt được những bước tiến nhất định, song thực tiễn giai đoạn 2016 - 2019 cho thấy vẫn còn những điểm nghẽn như: kế hoạch đào tạo chưa bám sát quy hoạch phát triển kinh tế, chương trình giảng dạy nặng về lý thuyết và mối liên kết với doanh nghiệp còn rời rạc.
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Kon Rẫy trong giai đoạn 2016 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này giai đoạn 2021 - 2025. Về phạm vi, đề tài tập trung khảo sát hoạt động quản lý công tại 07 xã và thị trấn của huyện Kon Rẫy. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học để chính quyền địa phương tối ưu hóa nguồn lực tài chính công, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở và hướng tới mục tiêu tăng tỷ lệ lao động nông thôn có việc làm ổn định sau đào tạo lên trên 75%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của lý thuyết vốn con người và lý thuyết quản lý hành chính công hiện đại. Khung phân tích vận dụng mô hình chu trình quản lý nhà nước gồm bốn chức năng cốt lõi: hoạch định chính sách, tổ chức bộ máy, huy động nguồn lực và kiểm tra giám sát. Đề tài làm rõ 4 khái niệm nền tảng:
- Nghề: Tập hợp các chuyên môn cùng loại trong đời sống sản xuất xã hội, tạo ra sản phẩm vật chất hoặc tinh thần.
- Đào tạo nghề: Hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho người học theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
- Quản lý nhà nước về đào tạo nghề: Sự tác động có tổ chức và điều hành bằng công quyền của các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương nhằm định hướng, duy trì trật tự và phát triển mạng lưới giáo dục nghề nghiệp.
- Lao động nông thôn: Người trong độ tuổi lao động có đăng ký thường trú tại xã hoặc các phường, thị trấn trực tiếp làm nông nghiệp theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg.
Khung khổ pháp lý được tổng hợp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt, bao gồm: Quyết định số 1956/QĐ-TTg, Quyết định số 800/QĐ-TTg, Quyết định số 971/QĐ-TTg, Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg, Nghị định số 70/2009/NĐ-CP và Nghị định số 48/2015/NĐ-CP.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ niên giám thống kê huyện Kon Rẫy giai đoạn 2016 - 2019, các báo cáo tổng kết của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện.
Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát với tổng quy mô mẫu là 80 đối tượng, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm bảo đảm tính đại diện toàn diện:
- Nhóm cán bộ quản lý và doanh nghiệp gồm 15 cá nhân (02 công chức Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, 11 cán bộ quản lý và viên chức Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện, 02 đại diện doanh nghiệp trên địa bàn).
- Nhóm lao động nông thôn gồm 65 người dân tại 07 xã và thị trấn thuộc huyện Kon Rẫy đã tham gia các lớp đào tạo nghề.
Công cụ đo lường sử dụng phiếu hỏi đóng theo thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Không tốt đến 5: Rất tốt). Phương pháp phân tích dữ liệu được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel thông qua các hàm thống kê mô tả: giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất và giá trị xuất hiện nhiều nhất. Việc lựa chọn phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích định tính là phương án tối ưu đối với địa bàn miền núi, giúp định lượng hóa chính xác mức độ hài lòng và nhận thức của người dân cũng như đội ngũ quản lý về 7 nội dung quản lý nhà nước trọng yếu trong suốt giai đoạn 2016 - 2019.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát từ 80 đối tượng tại huyện Kon Rẫy giai đoạn 2016 - 2019 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
- Công tác xây dựng văn bản và thực hiện chính sách hỗ trợ: Đạt điểm trung bình khoảng 3,45/5 điểm. Việc triển khai các chế độ theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg được thực hiện đầy đủ, hỗ trợ chi phí học nghề tối đa 03 triệu đồng/người/khóa cho đối tượng chính sách, đồng thời chi trả tiền ăn 15.000 đồng/ngày thực học. Tỷ lệ lao động diện hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận chính sách đạt trên 85%.
- Chất lượng chương trình và hình thức đào tạo: Điểm đánh giá trung bình chỉ đạt 2,82/5 điểm. Khoảng 70% các khóa học tập trung vào trình độ sơ cấp dưới 3 tháng với các nghề truyền thống. Tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành chưa hợp lý, thời lượng thực hành thực tế chỉ chiếm khoảng 50% đến 55% thời gian đào tạo, chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật hiện đại.
- Năng lực tổ chức bộ máy và nhân lực quản lý: Điểm đánh giá đạt mức trung bình 3,10/5 điểm. Đội ngũ cán bộ làm công tác dạy nghề cấp huyện còn mỏng; tại 07 xã, cán bộ phụ trách lao động chủ yếu là kiêm nhiệm. Khoảng 60% cán bộ cơ sở chưa được tập huấn chuyên sâu về kỹ năng điều tra nhu cầu học nghề.
- Công tác kiểm tra, giám sát và giải quyết việc làm sau đào tạo: Nội dung này có điểm số thấp nhất, chỉ đạt khoảng 2,75/5 điểm. Tỷ lệ lao động tìm được việc làm tại các doanh nghiệp hoặc chuyển đổi sang phi nông nghiệp đạt khoảng 35%, trong khi hơn 60% học viên vẫn tự sản xuất nhỏ lẻ tại gia đình mà không có sự gia tăng đột biến về thu nhập.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của một huyện vùng cao. Hạ tầng giao thông giữa 07 xã còn khó khăn, ngân sách địa phương phụ thuộc phần lớn vào trợ cấp của tỉnh Kon Tum. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện thiếu trang thiết bị thực hành hiện đại, trong khi định mức tiền công giảng dạy tối thiểu 25.000 đồng/giờ theo quy định cũ chưa đủ sức thu hút nghệ nhân giỏi và kỹ sư tay nghề cao tham gia giảng dạy lưu động.
Khi so sánh với các công trình của Phạm Mạnh Hà (2011) tại Ninh Bình và Nguyễn Ngọc Ánh (2013) tại Tây Ninh, kết quả nghiên cứu tại Kon Rẫy có điểm tương đồng về tình trạng "đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở thay vì đào tạo theo nhu cầu thị trường". Tuy nhiên, luận văn đã làm rõ nét hơn rào cản về tâm lý tự cung tự cấp của đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực Tây Nguyên, tương tự nhận định của Nguyễn Hữu Tình (2017) tại Quảng Bình.
Toàn bộ dữ liệu thực trạng trong luận văn được hệ thống hóa qua 9 bảng thống kê mô tả (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.9) và có thể được minh họa trực quan bằng biểu đồ cột so sánh điểm trung bình giữa nhóm cán bộ quản lý (15 người) và nhóm lao động nông thôn (65 người). Biểu đồ này phản ánh rõ nét khoảng cách đánh giá: cán bộ quản lý có xu hướng đánh giá cao hơn về tính kịp thời của chính sách (trung bình 3,60 điểm), trong khi người lao động chỉ chấm 2,70 điểm cho tính thực tiễn của danh mục ngành nghề.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Kon Rẫy, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:
- Nâng cao chất lượng hoạch định và ban hành văn bản kế hoạch: Ủy ban nhân dân huyện Kon Rẫy chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì khảo sát 100% nhu cầu học nghề thực tế tại 07 xã, thị trấn trước tháng 10 hàng năm. Xây dựng kế hoạch đào tạo giai đoạn 2022 - 2025 gắn liền với quy hoạch phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp và dược liệu của huyện, hoàn thành trong quý II/2022.
- Đổi mới chương trình giảng dạy và danh mục nghề đào tạo: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện cần tái cấu trúc khung chương trình, nâng tỷ trọng thời lượng thực hành lên tối thiểu 70% tổng thời gian khóa học. Đưa vào giảng dạy 3 - 5 ngành nghề mới có giá trị kinh tế cao như: kỹ thuật trồng sâm dây, chăn nuôi đại gia súc an toàn sinh học và sơ chế nông sản xuất khẩu, áp dụng từ năm học 2022 - 2023.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nhân lực: Ủy ban nhân dân huyện bố trí cán bộ chuyên trách công tác giáo dục nghề nghiệp tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; tổ chức tối thiểu 02 đợt bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý mỗi năm cho cán bộ cấp xã. Thực hiện chi trả đầy đủ phụ cấp lưu động hệ số 0,2 cho giáo viên trực tiếp xuống thôn bản giảng dạy theo đúng quy định, hoàn thành phê duyệt nhân sự trong năm 2022.
- Tăng cường huy động nguồn lực và siết chặt thanh tra, kiểm tra: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp phân bổ tối thiểu 15% nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia cho việc mua sắm máy móc dạy nghề. Thiết lập cơ chế hợp tác chặt chẽ với ít nhất 05 doanh nghiệp nông lâm nghiệp trên địa bàn để bao tiêu sản phẩm và tuyển dụng lao động; đồng thời tổ chức định kỳ 02 cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên đề mỗi năm nhằm phòng ngừa thất thoát ngân sách đào tạo.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:
- Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và tỉnh: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum, Ủy ban nhân dân và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện miền núi có thể sử dụng bộ tiêu chí đánh giá và quy trình lập kế hoạch đào tạo nghề làm tài liệu chuẩn hóa công tác quản lý công.
- Ban giám đốc và giảng viên các cơ sở dạy nghề: Đội ngũ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên vùng Tây Nguyên có thể tham khảo phương pháp điều chỉnh khung chương trình thực hành và giải pháp thu hút nghệ nhân địa phương tham gia truyền nghề.
- Doanh nghiệp và Hợp tác xã nông nghiệp: Các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn miền núi có thể ứng dụng mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng, giúp cắt giảm 30% chi phí đào tạo lại nhân sự và tuyển dụng được lao động đúng tay nghề.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp khảo sát dữ liệu định lượng bằng bảng hỏi Likert và quy trình phân tích thực trạng chính sách công tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn tiếp cận vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ góc độ nào?
Nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ Quản lý kinh tế và Hành chính công, phân tích 7 nội dung quản lý nhà nước từ ban hành văn bản, tổ chức bộ máy, phân bổ ngân sách, xây dựng chương trình cho đến công tác thanh tra, kiểm tra tại địa phương.
Cỡ mẫu khảo sát 80 đối tượng có bảo đảm độ tin cậy khoa học không?
Cỡ mẫu 80 đối tượng gồm 15 cán bộ, doanh nghiệp và 65 người lao động nông thôn được chọn lọc theo phương pháp phân tầng đại diện tại 07 xã, thị trấn. Quy mô này bảo đảm tính chuẩn xác và phản ánh trung thực đặc điểm địa bàn miền núi huyện Kon Rẫy.
Hạn chế lớn nhất trong công tác dạy nghề tại huyện Kon Rẫy giai đoạn 2016 - 2019 là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối giữa đào tạo và nhu cầu thị trường, khi 70% khóa học là sơ cấp ngắn hạn, thời lượng thực hành dưới 60% và tỷ lệ lao động có việc làm đúng nghề chỉ đạt khoảng 35%.
Chính sách hỗ trợ người học theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg được thực hiện như thế nào?
Người học diện chính sách, hộ nghèo và dân tộc thiểu số được miễn học phí với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa, nhận hỗ trợ tiền ăn 15.000 đồng/ngày và tiền đi lại 200.000 đồng/khóa nếu ở xa cơ sở đào tạo trên 15 km.
Giải pháp nào giúp gắn kết bền vững giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp?
Giải pháp đột phá là chuyển từ hình thức đào tạo diện rộng sang ký kết hợp đồng đặt hàng trực tiếp giữa Ủy ban nhân dân huyện, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp địa phương, cam kết giải quyết việc làm trên 75% cho học viên sau tốt nghiệp.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và hành lang pháp lý về quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đánh giá thực chứng bức tranh quản lý công tại huyện Kon Rẫy giai đoạn 2016 - 2019 thông qua phân tích dữ liệu khảo sát từ 80 cán bộ, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn 07 xã, thị trấn.
- Chỉ rõ 4 nhóm tồn tại cốt lõi: chương trình dạy nghề chưa sát thực tiễn, bộ máy quản lý cấp xã còn kiêm nhiệm, cơ sở vật chất thiếu thốn và khâu kết nối việc làm sau đào tạo còn yếu.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, chương trình thực hành, tổ chức bộ máy và cơ chế liên kết doanh nghiệp với lộ trình thực hiện chi tiết giai đoạn 2022 - 2025.
- Khẳng định vai trò của việc chuyển đổi phương thức đào tạo nghề theo định hướng cầu của thị trường nhằm giảm nghèo bền vững và thúc đẩy xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Kon Tum.
Các cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn các huyện miền núi có thể áp dụng ngay khung giải pháp của công trình nghiên cứu này từ quý II/2022 để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và chất lượng nguồn nhân lực địa phương.