Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ đóng vai trò huyết mạch trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế và liên kết vùng. Tại thành phố Đà Nẵng, giao thông đường bộ chiếm tỷ trọng áp đảo từ 98% đến 99% tổng khối lượng vận chuyển nội địa. Năm 2018, sản lượng vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường bộ tăng trưởng 9,44% so với năm 2017, doanh thu đạt khoảng 3.320 tỷ đồng. Đà Nẵng là đầu mối giao thương quốc tế quan trọng, điểm kết thúc của tuyến Hành lang kinh tế Đông Tây kết nối 4 quốc gia gồm Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam. Cảng biển Đà Nẵng đạt sản lượng hàng hóa thông qua 8,65 triệu tấn và đón 106 lượt tàu du lịch với 199.491 lượt khách trong năm 2018. Mạng lưới đường bộ toàn thành phố đạt hơn 1.237 km, bao gồm 119,276 km quốc lộ, 75,21 km đường tỉnh, 44,192 km đường huyện, 44,716 km đường xã và 954,348 km đường đô thị.

Trước áp lực gia tăng phương tiện, vấn đề xuống cấp công trình cầu đường đang tạo gánh nặng lớn lên ngân sách địa phương. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới chỉ ra rằng nhiều nước đang phát triển rơi vào vòng luẩn quẩn do xem nhẹ công tác duy tu, khiến chi phí khôi phục sau này tốn kém gấp nhiều lần. Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Đà Nẵng giai đoạn 2015-2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2025. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới mục tiêu giảm 15% đến 20% chi phí sửa chữa đột xuất, kéo dài tuổi thọ khai thác công trình thêm 5 đến 7 năm và bảo đảm trật tự an toàn giao thông cho đô thị loại một trực thuộc Trung ương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và lý thuyết quản lý tài sản hạ tầng công cộng. Theo Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và Thông tư 37/2018/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là tập hợp các công tác kiểm tra, quan trắc, kiểm định, bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa nhằm duy trì trạng thái làm việc an toàn, bình thường của công trình theo thiết kế ban đầu.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ ba cấp độ nghiệp vụ cốt lõi:

  • Bảo dưỡng thường xuyên: Thực hiện hàng ngày, liên tục suốt 365 ngày trong năm theo định mức kỹ thuật quy định tại Quyết định 3409/QĐ-BGTVT nhằm ngăn ngừa hư hỏng nhỏ tích tụ thành sự cố lớn.
  • Sửa chữa định kỳ: Khắc phục hư hỏng cục bộ, thay thế các bộ phận suy giảm chất lượng theo chu kỳ khai thác từ 3 đến 5 năm.
  • Sửa chữa đột xuất: Ứng phó khẩn cấp các hư hỏng do thiên tai, bão lũ hoặc tai nạn giao thông nghiêm trọng.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng khung lý thuyết hợp đồng dựa trên mức độ thực hiện dịch vụ công theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Cơ chế này chuyển đổi phương thức quản lý từ giao nhiệm vụ hành chính sang cơ chế đặt hàng và đấu thầu cạnh tranh minh bạch.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng, Báo cáo chuyên đề của Sở Giao thông Vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công ty Quản lý Cầu đường và Ban Quản lý dự án xây dựng và bảo trì hạ tầng giao thông. Toàn bộ chuỗi số liệu được thu thập liên tục trong 5 năm từ năm 2015 đến năm 2019.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài khảo sát toàn bộ 100% các tuyến trục chính thuộc mạng lưới 1.237,742 km đường bộ trải rộng trên địa bàn 8 quận, huyện của thành phố Đà Nẵng. Cụ thể gồm 6 tuyến quốc lộ dài 119,276 km, 15 tuyến đường tỉnh dài 75,21 km và hệ thống đường nội thị gồm 954,348 km.

Phương pháp phân tích hệ thống kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phân tích tổng hợp được thực hiện trên phần mềm xử lý dữ liệu. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mối tương quan giữa quy mô vốn đầu tư ngân sách, khối lượng thực tế hoàn thành qua 12 bảng thống kê chi tiết và 13 biểu đồ trực quan, từ đó chỉ ra những điểm nghẽn trong công tác quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2015-2019 đã làm rõ 4 phát hiện trọng tâm:

  1. Sự mất cân đối về nguồn lực tài chính: Mặc dù mạng lưới đường đô thị phát triển nhanh với tổng chiều dài đạt 954,348 km, nguồn vốn ngân sách cấp cho hoạt động bảo trì hàng năm chỉ đáp ứng được khoảng 60% đến 70% nhu cầu thực tế. Kinh phí chủ yếu ưu tiên cho công tác bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa cấp bách, khiến nhiều tuyến đường hết thời hạn khai thác tiêu chuẩn từ 7 đến 10 năm chưa được đại tu kịp thời.

  2. Chuyển dịch tích cực trong phương thức tổ chức thực hiện: Việc từng bước chuyển đổi từ giao việc chỉ định sang cơ chế đấu thầu rộng rãi và đặt hàng dịch vụ công ích theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP đã giúp tiết kiệm khoảng 5% đến 8% giá trị dự toán kinh phí hàng năm, đồng thời nâng cao tính chủ động của các đơn vị thi công.

  3. Áp lực lớn từ tải trọng phương tiện và trật tự đô thị: Hoạt động thanh tra liên ngành đã kiểm tra và xử lý hàng trăm phương tiện vi phạm vượt tải trọng cho phép mỗi năm. Xe quá tải lưu thông từ các mỏ vật liệu và khu công nghiệp trên các tuyến Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G làm gia tăng nguy cơ hằn lún vệt bánh xe, làm giảm từ 20% đến 30% tuổi thọ khai thác của mặt đường bê tông nhựa.

  4. Tốc độ hiện đại hóa công nghệ còn chậm: Việc áp dụng vật liệu mới như bê tông nhựa rỗng giảm ồn, cào bóc tái sinh nguội mặt đường và số hóa cơ sở dữ liệu đường bộ mới chỉ dừng lại ở quy mô thí điểm trên một số tuyến quốc lộ lớn, chưa được nhân rộng đồng bộ trên toàn bộ mạng lưới giao thông địa phương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ sự chồng chéo trong phân cấp quản lý giữa Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân các quận, huyện. Cơ chế phối hợp liên ngành giữa giao thông, xây dựng, điện lực và cấp thoát nước trong quá trình đào đắp, hoàn trả mặt đường chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến tình trạng mặt đường bị đào xới nhiều lần gây mất an toàn. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các kết luận trong công trình nghiên cứu của Trần Trung Kiên (2019) tại Hà Nội và Hoàng Cao Liêm (2018) tại Hà Nam, cho thấy bức tranh chung về sự thiếu hụt nguồn vốn và hạn chế về thể chế trong quản lý hạ tầng đô thị tại Việt Nam.

       SO SÁNH CÁC NGUỒN VỐN BẢO TRÌ GIAI ĐOẠN 2015-2019
Nhu cầu thực tế   [████████████████████] 100%
Ngân sách cấp     [█████████████░░░░░░░] 60% - 70%
Thiếu hụt         [░░░░░░░░░░░░░███████] 30% - 40%
Tiết kiệm đấu thầu [█░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 5% - 8%

Để tối ưu hóa trực quan, dữ liệu về nguồn vốn và khối lượng bảo trì trong luận văn được tổng hợp thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) so sánh giữa kế hoạch phê duyệt và khối lượng thực tế nghiệm thu qua các năm 2015-2019. Ma trận phân loại hư hỏng mặt đường theo 8 đơn vị hành chính quận huyện giúp các cơ quan quản lý dễ dàng xác định các điểm nghẽn kỹ thuật và ưu tiên phân bổ ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Đà Nẵng, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện thể chế và phân cấp quản lý: Sở Giao thông Vận tải chủ trì rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế phân cấp quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trước năm 2021. Phân định rõ thẩm quyền quản lý 954,348 km đường đô thị giữa cấp thành phố và cấp quận huyện, xóa bỏ triệt để tình trạng chồng chéo trách nhiệm.

  2. Đa dạng hóa nguồn tài chính: Xây dựng Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ giai đoạn 2021-2025. Phấn đấu tăng nguồn thu xã hội hóa từ 15% đến 20% thông qua đấu giá quyền khai thác quảng cáo dọc 75,21 km đường tỉnh, cho thuê mặt bằng bến bãi đỗ xe công cộng và trích một phần nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường, vận tải logistics qua cảng biển.

  3. Mở rộng mô hình hợp đồng bảo trì dựa trên chất lượng thực hiện (PBC): Chuyển đổi 100% công tác bảo dưỡng thường xuyên trên các tuyến quốc lộ và trục chính đô thị sang hình thức hợp đồng PBC giai đoạn 2022-2024. Tiêu chí thanh toán gắn chặt với độ êm thuận của mặt đường và thời gian khắc phục ổ gà dưới 24 giờ.

  4. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số: Ban Quản lý dự án xây dựng và bảo trì hạ tầng giao thông triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu GIS quản lý tài sản đường bộ trong giai đoạn 2022-2025. Tích hợp camera giám sát giao thông thông minh để phát hiện hư hỏng mặt đường tự động, giúp rút ngắn 40% thời gian khảo sát hiện trường.

  5. Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm soát tải trọng: Lực lượng Thanh tra Giao thông phối hợp với Công an thành phố duy trì hoạt động 24/7 của các trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động trên Quốc lộ 14B và Quốc lộ 1A. Phấn đấu giảm trên 80% số vụ vi phạm quá tải và xử lý dứt điểm 95% các vị trí điểm đen tai nạn giao thông trên toàn địa bàn trước năm 2025.

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP ĐẾN NĂM 2025:
2020-2021: Hoàn thiện quy chế phân cấp & định mức kinh tế kỹ thuật
2021-2023: Đấu thầu theo hợp đồng PBC & Đa dạng hóa nguồn thu
2022-2025: Số hóa 100% hạ tầng qua GIS & Xử lý 95% điểm đen tai nạn

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu khoa học giá trị, cung cấp góc nhìn toàn diện cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về giao thông và đô thị: Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các quận/huyện tại Đà Nẵng và các tỉnh lân cận sử dụng để tham khảo quy trình phân cấp, lập kế hoạch ngân sách và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  • Các Ban quản lý dự án và doanh nghiệp bảo trì hạ tầng: Các đơn vị thực thi trực tiếp có thể ứng dụng các chỉ tiêu định mức bảo dưỡng thường xuyên, mô hình hợp đồng PBC và giải pháp công nghệ vật liệu mới để nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu.
  • Các viện nghiên cứu, trường đại học và học viên cao học: Giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế giao thông và Kỹ thuật công trình đường bộ sử dụng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu tình huống (case study) về hạ tầng đô thị.
  • Các nhà đầu tư và tổ chức tài chính: Doanh nghiệp đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP/BOT) nắm bắt được khung pháp lý, cơ chế giám sát chất lượng và phương thức bảo toàn vốn trong quá trình vận hành, khai thác hạ tầng giao thông.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công tác bảo trì đường bộ tại thành phố Đà Nẵng lại mang tính cấp bách đặc thù?
Đà Nẵng giữ vai trò đầu mối giao thông huyết mạch của miền Trung với 98% đến 99% lượng vận tải dựa vào đường bộ. Với mạng lưới hơn 1.237 km đường và áp lực tăng trưởng vận tải 9,44% mỗi năm, việc bảo trì kịp thời giúp bảo vệ tài sản công, duy trì kết nối Hành lang kinh tế Đông Tây và giảm nguy cơ tai nạn giao thông đô thị.

Nguồn vốn bảo trì hạ tầng giao thông Đà Nẵng giai đoạn 2015-2019 gặp phải những khó khăn gì?
Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp chỉ đáp ứng được khoảng 60% đến 70% nhu cầu thực tế hàng năm. Thành phố chưa khai thác hiệu quả các nguồn thu xã hội hóa từ tài sản kết cấu hạ tầng như quảng cáo, bến bãi, khiến việc bảo trì định kỳ cho nhiều tuyến đường đô thị bị kéo dài so với quy chuẩn thiết kế.

Hợp đồng dựa trên chất lượng thực hiện (PBC) mang lại lợi ích gì so với hợp đồng truyền thống?
Hợp đồng PBC chuyển trọng tâm từ việc nghiệm thu khối lượng đầu vào sang đánh giá chất lượng đầu ra theo các tiêu chí kỹ thuật rõ ràng. Phương thức này thúc đẩy nhà thầu chủ động sửa chữa hư hỏng sớm, giúp tiết kiệm từ 5% đến 8% chi phí ngân sách và nâng cao độ êm thuận của mặt đường.

Luận văn sử dụng phương pháp nào để phân tích dữ liệu thực trạng?
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp hệ thống hóa văn bản pháp luật, phân tích thống kê mô tả và so sánh chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2019. Toàn bộ dữ liệu từ 12 bảng biểu và 13 biểu đồ được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng nhằm đánh giá khách quan về hiệu quả phân bổ vốn và khối lượng bảo trì.

Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để thực hiện đến năm 2025?
Luận văn đề xuất 5 giải pháp trọng tâm gồm: hoàn thiện phân cấp quản lý đường đô thị, tăng 15% đến 20% nguồn vốn xã hội hóa, áp dụng 100% hợp đồng PBC cho các tuyến trục chính, số hóa cơ sở dữ liệu GIS tài sản đường bộ và kiểm soát tải trọng để giảm 80% vi phạm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Phân tích bức tranh thực trạng quản lý bảo trì hơn 1.237 km đường bộ tại Đà Nẵng giai đoạn 2015-2019, nhận diện rõ các điểm nghẽn về nguồn vốn ngân sách (mới đáp ứng 60-70%) và công nghệ thi công.
  • Đánh giá tác động tiêu cực của phương tiện quá tải làm suy giảm 20% đến 30% tuổi thọ công trình và chỉ rõ sự cần thiết phải hiện đại hóa công tác kiểm tra, giám sát.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cao đến năm 2025, trọng tâm là phân cấp quản lý, áp dụng hợp đồng PBC và số hóa cơ sở dữ liệu hạ tầng qua GIS.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn vững chắc cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý đô thị và các nhà nghiên cứu kinh tế giao thông.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được các cơ quan chức năng của thành phố Đà Nẵng khẩn trương thể chế hóa trong giai đoạn 2020-2025. Các cấp quản lý cần nhanh chóng áp dụng khung giải pháp của luận văn để tối ưu hóa nguồn lực công, nâng cao chất lượng mạng lưới giao thông, góp phần xây dựng Đà Nẵng trở thành đô thị thông minh, văn minh và hiện đại.