Luận văn thạc sĩ: Quản lý nhà nước về bảo trì hạ tầng giao thông tại Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại Đà Nẵng, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
136
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Câu hỏi nghiên cứu

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Ý nghĩa khoa học của đề tài

7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

8. Bố cục của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1. KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1.1. Một số khái niệm

1.1.2. Sự cần thiết của bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1.1.3. Yêu cầu của quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1.1.4. Đặc điểm của công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.2.1. Công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật cụ thể hóa, hướng dẫn hoạt động quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1.2.2. Xây dựng kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1.2.3. Tổ chức thực hiện công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1.2.4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.3.1. Các nhân tố khách quan

1.3.2. Các nhân tố chủ quan

1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1. Tỉnh Tuyên Quang

1.4.2. Tỉnh Hà Nam

1.4.3. Thành phố Hồ Chí Minh

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Đặc điểm kinh tế

2.1.3. Đặc điểm xã hội

2.1.4. Đánh giá tác động của các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng đến công tác bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.2.1. Thực trạng hệ thống giao thông và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

2.2.2. Thực trạng công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.3.1. Công tác xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể hóa, hướng dẫn hoạt động quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.3.2. Hệ thống tổ chức bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.3.3. Thực trạng xây dựng kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.3.4. Thực trạng triển khai công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.3.5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.4.1. Những thành công trong công tác quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.4.2. Một số hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1.1. Quan điểm đề xuất giải pháp

3.1.2. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.2.1. Hoàn thiện công tác xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hoạt động quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông

3.2.2. Hoàn thiện phân công, phân cấp công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

3.2.3. Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

3.2.4. Hoàn thiện công tác triển khai thực hiện bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

3.2.5. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.3.1. Đối với Chính phủ

3.3.2. Đối với Bộ GTVT, Tổng Cục ĐBVN

3.3.3. Đối với UBND thành phố Đà Nẵng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (Bản sao)

KIỂM TRA HÌNH THỨC LUẬN VĂN

Tóm tắt

I. Vai trò quản lý nhà nước về bảo trì hạ tầng giao thông Đà Nẵng

Quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là nhiệm vụ chiến lược, đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho thành phố Đà Nẵng. Hệ thống giao thông không chỉ là huyết mạch kết nối các khu vực kinh tế mà còn là nền tảng cho an ninh quốc phòng. Một hệ thống đường bộ được duy tu, sửa chữa tốt sẽ nâng cao an toàn giao thông đường bộ, giảm chi phí vận tải và thu hút đầu tư. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thanh Chung (2019) nhấn mạnh rằng, trong bối cảnh nguồn vốn cho bảo trì đường bộ từ ngân sách nhà nước cho hạ tầng còn hạn hẹp, việc tối ưu hóa công tác quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ càng trở nên cấp thiết. Đây không chỉ là công tác kỹ thuật đơn thuần mà còn là một nội dung quan trọng trong quản lý kinh tế trong giao thông vận tải. Mục tiêu là duy trì tuổi thọ công trình, đảm bảo khai thác an toàn và hiệu quả, góp phần xây dựng Đà Nẵng trở thành một đô thị văn minh, hiện đại. Việc này đòi hỏi một cơ chế quản lý bảo trì đường bộ rõ ràng, minh bạch và hiệu quả, từ khâu lập kế hoạch, phân bổ ngân sách đến giám sát thi công và nghiệm thu. Hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực này tác động trực tiếp đến chất lượng cuộc sống người dân và năng lực cạnh tranh của thành phố.

1.1. Sự cần thiết của công tác duy tu sửa chữa đường bộ

Công tác duy tu, sửa chữa đường bộ là yêu cầu bắt buộc để duy trì trạng thái phục vụ tốt nhất của công trình. Bất kỳ công trình nào cũng sẽ xuống cấp theo thời gian dưới tác động của phương tiện và thời tiết. Nếu không được bảo trì kịp thời, những hư hỏng nhỏ sẽ phát triển thành hư hỏng lớn, gây tốn kém chi phí sửa chữa và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Theo nghiên cứu, chi phí cho công tác bảo trì phòng ngừa thấp hơn rất nhiều so với chi phí sửa chữa lớn hoặc xây dựng lại. Do đó, việc thực hiện bảo dưỡng thường xuyên không chỉ giúp kéo dài tuổi thọ tài sản quốc gia mà còn là một biện pháp đầu tư kinh tế hiệu quả, đảm bảo chất lượng công trình giao thông và giao thông thông suốt.

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý kinh tế trong giao thông vận tải

Trong đề tài thạc sĩ quản lý kinh tế, việc phân tích cơ sở lý luận là nền tảng. Quản lý kinh tế trong giao thông vận tải bao gồm việc sử dụng các công cụ chính sách, pháp luật và nguồn lực tài chính để điều tiết hoạt động bảo trì. Hoạt động này phải tuân thủ các nguyên tắc của kinh tế công, hướng tới tối đa hóa lợi ích xã hội với chi phí thấp nhất. Các lý thuyết về đánh giá hiệu quả đầu tư công được áp dụng để lựa chọn các dự án bảo trì ưu tiên, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả cao nhất cho sự phát triển hạ tầng đô thị.

II. Thực trạng quản lý nhà nước bảo trì hạ tầng giao thông và thách thức

Giai đoạn 2015-2019, công tác quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại Đà Nẵng đã đạt được những thành tựu nhất định. Nhiều tuyến đường được sửa chữa kịp thời, góp phần đảm bảo giao thông thông suốt. Tuy nhiên, theo đánh giá trong luận án về quản lý công, lĩnh vực này vẫn đối mặt với nhiều hạn chế và thách thức. Thực trạng hạ tầng giao thông Đà Nẵng cho thấy sự xuống cấp ở một số tuyến đường do lưu lượng phương tiện tăng nhanh và tác động của biến đổi khí hậu. Một trong những khó khăn lớn nhất là sự thiếu hụt nguồn vốn cho bảo trì đường bộ. Kinh phí từ Quỹ bảo trì đường bộ và ngân sách thành phố thường không đáp ứng đủ nhu cầu thực tế, dẫn đến việc nhiều hạng mục cần sửa chữa phải trì hoãn. Bên cạnh đó, cơ chế quản lý bảo trì đường bộ còn một số bất cập trong phân cấp quản lý hạ tầng, sự phối hợp giữa các đơn vị chưa thực sự đồng bộ. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm tải trọng xe chưa đủ sức răn đe, gây hư hỏng kết cấu hạ tầng. Việc ứng dụng công nghệ mới trong khảo sát, thi công và quản lý còn chậm, ảnh hưởng đến chất lượng công trình giao thông.

2.1. Phân tích thực trạng hạ tầng giao thông Đà Nẵng 2015 2019

Dữ liệu từ luận văn cho thấy, mặc dù Đà Nẵng có mạng lưới đường bộ phát triển khá tốt, nhưng áp lực từ sự gia tăng dân số và phương tiện giao thông là rất lớn. Bảng 2.8 và 2.10 của luận văn chỉ ra khối lượng thực hiện và kinh phí bảo trì giai đoạn 2015-2019 tăng dần nhưng vẫn chưa theo kịp tốc độ xuống cấp. Một số tuyến đường đô thị và đường tỉnh lộ cho thấy dấu hiệu quá tải, mặt đường bong tróc, hệ thống thoát nước chưa đảm bảo, đặc biệt trong mùa mưa lũ. Đây là những vấn đề mà Sở Giao thông Vận tải Đà Nẵng cần có giải pháp xử lý triệt để.

2.2. Hạn chế về nguồn vốn bảo trì và cơ chế quản lý hiện tại

Nguồn ngân sách nhà nước cho hạ tầng dành cho bảo trì còn hạn hẹp là nguyên nhân cốt lõi của nhiều hạn chế. Việc phụ thuộc quá nhiều vào ngân sách trung ương và địa phương khiến công tác lập kế hoạch trở nên bị động. Cơ chế quản lý bảo trì đường bộ hiện hành đôi khi còn chồng chéo về trách nhiệm giữa các sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện. Thủ tục phê duyệt dự án, giải ngân vốn còn chậm, ảnh hưởng đến tiến độ sửa chữa các công trình cấp bách, làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách công về giao thông vận tải Đà Nẵng

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, việc hoàn thiện hệ thống chính sách là giải pháp nền tảng. Luận văn đề xuất cần tập trung vào việc xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của Đà Nẵng. Các chính sách công về giao thông cần được rà soát, điều chỉnh để tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho hoạt động bảo trì. Một trong những trọng tâm là hoàn thiện quy định về phân cấp quản lý hạ tầng, xác định rõ trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải Đà Nẵng, UBND các cấp và các đơn vị liên quan. Việc này giúp giảm thiểu sự chồng chéo, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của từng đơn vị. Hơn nữa, cần xây dựng các tiêu chí, định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác duy tu, sửa chữa đường bộ một cách khoa học để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch và phân bổ ngân sách minh bạch. Chính sách khuyến khích xã hội hóa công tác bảo trì cũng cần được cụ thể hóa để thu hút thêm nguồn lực từ khu vực tư nhân, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước cho hạ tầng.

3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo trì

Hệ thống văn bản pháp luật là kim chỉ nam cho mọi hoạt động quản lý. Cần rà soát các quyết định, quy định của UBND thành phố liên quan đến quản lý nhà nước về giao thông để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các luật mới như Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng. Cần ban hành quy định cụ thể về quy trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch bảo trì; quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc quản lý chất lượng và giám sát các dự án bảo trì KCHTGT.

3.2. Tối ưu hóa cơ chế phân cấp quản lý hạ tầng giao thông

Việc phân cấp quản lý hạ tầng một cách hợp lý sẽ phát huy được vai trò của chính quyền cơ sở. Cần tăng cường phân cấp cho UBND các quận, huyện trong việc quản lý, bảo trì các tuyến đường do địa phương quản lý. Đi kèm với đó là cơ chế phân bổ ngân sách tương ứng và hướng dẫn kỹ thuật rõ ràng từ Sở GTVT. Điều này không chỉ giúp xử lý các hư hỏng nhỏ nhanh chóng mà còn giảm tải cho cơ quan cấp thành phố, giúp họ tập trung vào các công trình trọng điểm và công tác quản lý vĩ mô.

IV. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo trì đường bộ

Bên cạnh chính sách, việc đổi mới phương pháp triển khai là yếu tố quyết định đến hiệu quả quản lý nhà nước. Trọng tâm là nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch bảo trì KCHTGT. Kế hoạch phải được xây dựng dựa trên cơ sở dữ liệu khoa học về tình trạng kỹ thuật của công trình, dự báo lưu lượng giao thông và xếp hạng ưu tiên dựa trên các tiêu chí rõ ràng. Ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc quản lý tài sản hạ tầng sẽ giúp công tác này trở nên chính xác và hiệu quả hơn. Một giải pháp quan trọng khác là đa dạng hóa nguồn vốn cho bảo trì đường bộ. Ngoài Quỹ bảo trì đường bộ, cần tích cực tìm kiếm các nguồn vốn khác, đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo trì thông qua các hình thức hợp tác công - tư (PPP) đối với một số hạng mục phù hợp. Việc lựa chọn nhà thầu thực hiện bảo trì cần được thực hiện qua đấu thầu rộng rãi, minh bạch để chọn được đơn vị có năng lực tốt nhất với chi phí hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng công trình giao thông và tiết kiệm ngân sách.

4.1. Xây dựng kế hoạch bảo trì KCHTGT khoa học và khả thi

Một kế hoạch bảo trì khoa học phải xuất phát từ việc khảo sát, đánh giá hiệu quả đầu tư công và hiện trạng một cách định kỳ. Cần xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu toàn diện về mạng lưới đường bộ của thành phố, bao gồm thông tin về năm xây dựng, kết cấu, lịch sử sửa chữa, tình trạng hiện tại. Dựa trên dữ liệu này, việc lập kế hoạch trung và dài hạn sẽ có tầm nhìn chiến lược, giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả, tránh tình trạng sửa chữa chắp vá, bị động.

4.2. Đa dạng hóa nguồn vốn và xã hội hóa công tác bảo trì

Để giải quyết bài toán thiếu vốn, cần có cơ chế đột phá trong việc huy động nguồn lực. Giải pháp xã hội hóa công tác bảo trì có thể bắt đầu từ việc kêu gọi doanh nghiệp tham gia bảo trì các tuyến đường kết nối với khu công nghiệp, khu du lịch của họ. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu khai thác quỹ đất hai bên đường, quảng cáo trên hạ tầng giao thông... cũng là những hướng đi tiềm năng để tạo thêm nguồn thu bổ sung cho Quỹ bảo trì đường bộ.

V. Đánh giá hiệu quả đầu tư công trong bảo trì hạ tầng giao thông

Việc đánh giá hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực bảo trì là cực kỳ quan trọng để đảm bảo mỗi đồng vốn ngân sách được chi tiêu một cách xứng đáng. Công tác này cần được thực hiện thường xuyên thông qua hệ thống các chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs) rõ ràng. Các chỉ số này có thể bao gồm: mức độ cải thiện về chỉ số độ bằng phẳng mặt đường (IRI), tỷ lệ giảm tai nạn giao thông tại các điểm đen được xử lý, mức độ hài lòng của người dân, và chi phí bảo trì trên mỗi km đường. Sở Giao thông Vận tải Đà Nẵng đóng vai trò chủ trì trong việc xây dựng bộ tiêu chí và tổ chức đánh giá. Kết quả đánh giá hiệu quả đầu tư công không chỉ là cơ sở để điều chỉnh kế hoạch cho các năm tiếp theo mà còn là công cụ để giải trình với Hội đồng nhân dân và cử tri về việc sử dụng ngân sách. Thực tiễn tại Đà Nẵng cho thấy, các dự án bảo trì KCHTGT được đầu tư đúng lúc, đúng chỗ đã mang lại lợi ích rõ rệt, cải thiện an toàn giao thông đường bộ và thúc đẩy phát triển hạ tầng đô thị.

5.1. Kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm trong công tác bảo trì

Nhìn lại giai đoạn 2015-2019, công tác bảo trì đã giúp duy trì hoạt động ổn định cho phần lớn mạng lưới đường bộ của Đà Nẵng. Các công trình trọng điểm, các tuyến đường huyết mạch cơ bản được đảm bảo chất lượng. Bài học rút ra là cần ưu tiên vốn cho bảo dưỡng thường xuyên để ngăn ngừa hư hỏng, thay vì chờ hư hỏng nặng mới sửa chữa lớn. Đồng thời, việc tăng cường giám sát chất lượng thi công của các nhà thầu là yếu tố then chốt để đảm bảo tuổi thọ công trình sau bảo trì.

5.2. Vai trò của Sở Giao thông Vận tải Đà Nẵng trong giám sát

Với vai trò là cơ quan chuyên môn, Sở Giao thông Vận tải Đà Nẵng có trách nhiệm nòng cốt trong việc thanh tra, kiểm tra và giám sát toàn bộ quá trình quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Cần tăng cường năng lực cho các đơn vị giám sát, áp dụng công nghệ hiện đại như flycam, cảm biến để theo dõi chất lượng công trình, đảm bảo nhà thầu tuân thủ đúng thiết kế và quy trình kỹ thuật. Sự nghiêm minh trong giám sát sẽ góp phần chống thất thoát, lãng phí và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VẺ BẢO TRÌ KET CAU HA TANG GIAO THONG DUONG BO 1. KHÁI NIỆM QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KÉT CÁU HẠ TANG GIAO THONG DUONG BQ. Một số khái niệm: a. Ñết cấu hạ tằng giao thông đường bộ Căn cứ Điều 3, Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng.

11 năm 2008 thì “Kết cấu hạ tẳng GTĐB gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công tình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ”. Trong đô: “Đường bộ gâm đường, câu đường bộ, hâm đường bộ, bến phà đường bộ. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kẻ, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác ".1: Sơ đồ kết cấu hạ tằng giao thông đường bộ Kết cấu hạ tầng GTĐB được gắn với những quy tắc hay cơ chế vận hành. Những quy tắc hay cơ chế vận hành này sẽ đảm bảo cho việc khai thác công trình đạt hiệu quả và an toàn.

Người sử dụng kết cấu ha tầng GTĐB phải có 13 những hiểu biết về quy tắc, cơ chế vận hành công trình và phải tuân thủ những. quy tắc hay cơ chế vận hành đó. “Theo Điều 39 Luật Giao thông đường bộ, mạng lưới giao thông đường bộ hiện nay được chia thành 06 hệ thống là: Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng. Trong phạm vỉ nghiên cứu của đề tài luận văn tập trung chủ yếu vào đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, Quốc lộ.

Đường chuyên dùng chỉ nghiên cứu trong mối quan hệ kết nối đường bộ thành mạng lưới giao thông phủ hợp. 'Thực tế, trong các loại kết cấu hạ tằng giao thông, đường bộ là loại công trình bổ trợ cho tắt cả các loại kết cấu hạ tằng giao thông khác như đường sắt, hàng không, hàng hải và đường sông. Mạng lưới đường bộ kết nối các cảng. biển, cảng hàng không, cảng.

bến đường sông, nhà ga đường sắt tạo thành một hệ thống giao thông liên hoàn, thông suốt. Ở địa bản thảnh phé Da Nẵng hệ thống đường bộ kết nói với hệ thống cảng, bến sông, nhà ga đường sắt và cảng. Còn đối với cảng biển kết nối qua hệ thống đường quốc lộ, đường. sông [9] “Trong hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tằng GTĐB là bộ phận cầu thành cơ bản và quan trọng nhất.

Kết cấu hạ tầng GTĐB có mặt khắp mọi nơi và có mỗi quan hệ gắn kết, song hành với các loại kết cầu ha tang khác như hệ thống cắp điện, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống. thông tỉn liên lạc. Kết iu hạ tầng GTĐB có đặc trưng là tính thống nhất và đồng bộ, giữa các bộ phận của kết cấu hạ tầng GTĐB có sự kết nồi, gắn kết hài hòa với nhau. tạo thành một thé vững chắc, do đó phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống.

Ngoài ra, kết cấu hạ tằng GTĐB còn có đặc trưng là thường có quy. mô lớn, chủ yếu là ở ngoài trời và được xây dựng ải rắc trên phạm vỉ địa bản rộng lớn, do đó chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện tự nhiên. Báo trì kết cầu hạ tằng giao thông đường bộ ‘Theo Điều 2 Thông tư 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công. trình đường bộ định nghĩa “do rơi cổng trình: đường bộ là tập hợp các công.

việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình đường bộ theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác, sử dụng. Nội dung bảo trì công trình đường bộ có thé bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình nhưng không bao gầm các hoạt động làm thay đổi công năng, 4u: mô công trình đường bộ”. “Công trình đường bộ khi đưa vào khai thắc, sử dụng phải được quản b khai thác và bảo trì theo quy định của pháp luật về quản ký chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về giao thông đường bộ” (Khoản 1, Diéu 3). “Bảo trì công trình đường bộ phải thực hiện theo quy định của quy trình "bảo trì, quụ: chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật vẻ bảo trì công trình đường bộ được cơ quan có thâm quyên công bồ áp dụng ” (Khoản 2, Điễu 3) “Việc quản lý, vận hành khai thác, bảo trì công trình đường bộ phái đảm bảo duy trì tuổi thọ công trình, bảo đảm giao thông an toàn và thông suỗi, an toàn cho người và tài sản, an toàn công trình, phòng.

chống cháy nổ và bảo vệ môi trường " (Khoản 3, Điểu 3) Tom lai, bảo trì kết cầu hạ tầng GTĐB là một nội dung quan trọng trong toàn bộ quá trình khai thác kết cầu ha tẳng GTĐB. Đó là sự đảm bảo bắt bu, theo pháp luật về chất lượng nhằm duy trì khả năng chịu lực; mỹ quan kiến trúc; duy trì việc vận hành liên tục và an toàn của công trình thông qua các hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế, phục hồi đảm bảo tuổi thọ công trình. Hay nói cách khác, báo trì kết cầu hạ tằng GTĐB là tập hợp các công việc. nhằm đảm bảo và dhọ trì sự làm việc bình thường, an toàn, đảm bảo mỹ quan 15 của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng (Khoản l„ Điều 2 Thông tư 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông Vận tải việc quy định về quản lý, khai thác va bảo trì công trình đường, bộ).

Bảo trì công trình đường bộ chủ yếu gồm: Bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa công trình. * Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ Căn cứ Quyết định số 3409/QĐ-BGTVT ngày 08/9/2014 của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ quy định: “Báo đường thường xuyên đường bộ là các thao tác kỳ thuật được tiển hành thường xuyên và các hoạt động quản lý cần thiết nhằm phòng ngừa. và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ trên đường và các công trình trên đường. Bảo dưỡng thường xuyên đề hạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng.

nhỏ thành các hư hỏng lớn. Các công việc này được tiến hành thường xuyên liên tục, hàng ngày, trong suốt cả năm trên toàn bộ tuyển đường, để đảm báo. giao thông vận tải đường bộ được an toàn, thông suốt và êm thuận. Công tác bảo dưỡng thường xuyên gồm công tác quản |ý đường bộ, cầu “đường bộ, công tác bảo dường đường bộ, cầu đường bộ Công tác quản lý bao gằm các hạng mục công việc như tuân đường, m xe, kiểm tra định kỳ và đột xuất, trực bão lũ, đăng ký câu đường, cập nhật số liệu cầu đường và tình hình bão lũ, quản lý hành lang, kiểm tra câu.

ông tác bảo dưỡng gôm các hạng mục công việc như đắp phụ nên, lễ đường, hót sụt nhỏ, bạt lề đường, thông cổng thanh thải dòng chảy, sơn biển báo, vá ồ gà, cóc găm, lún cục bộ, lún trỗi, bong tréc mặt đường, sửa chữa cao. su sinh lún, vệ sinh mổ, trụ câu. * Sita chữu công trình dường bộ “Theo Thông tư 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 06 năm 2018 của Bộ 16 Giao thông Vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ thì “Sửa chữa công trình đường bộ là các hoạt động khắc phục uc hỏng của công trình được phát hiện trong quá trình khai thắc, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường, an toàn của công trình đường bộ. Sửa chữa công trình đường bộ bao gần: a) Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị lue hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì: b) Sửa chữa đột xuất công trình đường bộ được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bảo, lĩ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cắp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.

Việc sửa chữa đội xuất do bão, lũ, lụt thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải vẻ phòng, chồng, khắc phục. "âu quả bão, lĩ, lụt trong ngành đường bộ. ” (Khoản a,b, Điều 5), & Oun lý nhà nước Là một phạm trủ gắn liền với sự xuất hiện của Nhà nước, QLNN ra đời với tinh chất là loại hoạt động quản lý xã hội. QLNN hiểu theo nghĩa rộng, được thực hiện bởi tắt cả các cơ quan nha nước.

Theo nghĩa hẹp, QLNN là hoạt động chấp hành và điều hành được quy định bởi các yếu tố có tính tổ chức; được thực hiện trên cơ sở là để thì hành pháp luật; được bảo đảm thực hiện chủ yếu bởi hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước. Đồng thời, QLNN cũng là sản phẩm của việc phân công lao động xã hội nhằm liên kết và phối hợp các đối tượng bị quản lý. [17] “Từ cách tiếp cận và luận giải có tính khái quát trên, có thể hiểu QLNN nói chung lả sự tác động của Nhà nước tới đối tượng quản lý nhằm đạt các mục. tiêu kinh tế - xã hội nhất định.

Một số nhà khoa học tiếp cận theo góc độ kinh. 17 tế tổ chức cho rằng “QL.NN là tổng thể những tác động có tổ chức bằng quyên lực nhà nước đến đối tượng quản lÿ thông qua các phương pháp và công cụ để thực hiện mục tiêu đã định ” [I7] tượng của QLNN có nhiều cách tiếp cận theo ngành và theo lĩnh vực. Trong mỗi ngành và lĩnh vực lại phân theo chuyên ngành sâu, lĩnh vực cụ thể. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn đối tượng nghiên cứu là Quan ly nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tằng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố.

4 Quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tằng giao thông đường bộ. Bảo trì kết cấu hạ tằng GTĐB tức là thực hiện việc bảo trì các công trình 'GTĐB cụ thể trong suốt thời gian vận hành khai thác công trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ