CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VẺ BẢO TRÌ KET CAU HA TANG GIAO THONG DUONG BO 1. KHÁI NIỆM QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KÉT CÁU HẠ TANG GIAO THONG DUONG BQ. Một số khái niệm: a. Ñết cấu hạ tằng giao thông đường bộ Căn cứ Điều 3, Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng.
11 năm 2008 thì “Kết cấu hạ tẳng GTĐB gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công tình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ”. Trong đô: “Đường bộ gâm đường, câu đường bộ, hâm đường bộ, bến phà đường bộ. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kẻ, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác ".1: Sơ đồ kết cấu hạ tằng giao thông đường bộ Kết cấu hạ tầng GTĐB được gắn với những quy tắc hay cơ chế vận hành. Những quy tắc hay cơ chế vận hành này sẽ đảm bảo cho việc khai thác công trình đạt hiệu quả và an toàn.
Người sử dụng kết cấu ha tầng GTĐB phải có 13 những hiểu biết về quy tắc, cơ chế vận hành công trình và phải tuân thủ những. quy tắc hay cơ chế vận hành đó. “Theo Điều 39 Luật Giao thông đường bộ, mạng lưới giao thông đường bộ hiện nay được chia thành 06 hệ thống là: Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng. Trong phạm vỉ nghiên cứu của đề tài luận văn tập trung chủ yếu vào đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, Quốc lộ.
Đường chuyên dùng chỉ nghiên cứu trong mối quan hệ kết nối đường bộ thành mạng lưới giao thông phủ hợp. 'Thực tế, trong các loại kết cấu hạ tằng giao thông, đường bộ là loại công trình bổ trợ cho tắt cả các loại kết cấu hạ tằng giao thông khác như đường sắt, hàng không, hàng hải và đường sông. Mạng lưới đường bộ kết nối các cảng. biển, cảng hàng không, cảng.
bến đường sông, nhà ga đường sắt tạo thành một hệ thống giao thông liên hoàn, thông suốt. Ở địa bản thảnh phé Da Nẵng hệ thống đường bộ kết nói với hệ thống cảng, bến sông, nhà ga đường sắt và cảng. Còn đối với cảng biển kết nối qua hệ thống đường quốc lộ, đường. sông [9] “Trong hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tằng GTĐB là bộ phận cầu thành cơ bản và quan trọng nhất.
Kết cấu hạ tầng GTĐB có mặt khắp mọi nơi và có mỗi quan hệ gắn kết, song hành với các loại kết cầu ha tang khác như hệ thống cắp điện, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống. thông tỉn liên lạc. Kết iu hạ tầng GTĐB có đặc trưng là tính thống nhất và đồng bộ, giữa các bộ phận của kết cấu hạ tầng GTĐB có sự kết nồi, gắn kết hài hòa với nhau. tạo thành một thé vững chắc, do đó phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống.
Ngoài ra, kết cấu hạ tằng GTĐB còn có đặc trưng là thường có quy. mô lớn, chủ yếu là ở ngoài trời và được xây dựng ải rắc trên phạm vỉ địa bản rộng lớn, do đó chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện tự nhiên. Báo trì kết cầu hạ tằng giao thông đường bộ ‘Theo Điều 2 Thông tư 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công. trình đường bộ định nghĩa “do rơi cổng trình: đường bộ là tập hợp các công.
việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình đường bộ theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác, sử dụng. Nội dung bảo trì công trình đường bộ có thé bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình nhưng không bao gầm các hoạt động làm thay đổi công năng, 4u: mô công trình đường bộ”. “Công trình đường bộ khi đưa vào khai thắc, sử dụng phải được quản b khai thác và bảo trì theo quy định của pháp luật về quản ký chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về giao thông đường bộ” (Khoản 1, Diéu 3). “Bảo trì công trình đường bộ phải thực hiện theo quy định của quy trình "bảo trì, quụ: chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật vẻ bảo trì công trình đường bộ được cơ quan có thâm quyên công bồ áp dụng ” (Khoản 2, Điễu 3) “Việc quản lý, vận hành khai thác, bảo trì công trình đường bộ phái đảm bảo duy trì tuổi thọ công trình, bảo đảm giao thông an toàn và thông suỗi, an toàn cho người và tài sản, an toàn công trình, phòng.
chống cháy nổ và bảo vệ môi trường " (Khoản 3, Điểu 3) Tom lai, bảo trì kết cầu hạ tầng GTĐB là một nội dung quan trọng trong toàn bộ quá trình khai thác kết cầu ha tẳng GTĐB. Đó là sự đảm bảo bắt bu, theo pháp luật về chất lượng nhằm duy trì khả năng chịu lực; mỹ quan kiến trúc; duy trì việc vận hành liên tục và an toàn của công trình thông qua các hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế, phục hồi đảm bảo tuổi thọ công trình. Hay nói cách khác, báo trì kết cầu hạ tằng GTĐB là tập hợp các công việc. nhằm đảm bảo và dhọ trì sự làm việc bình thường, an toàn, đảm bảo mỹ quan 15 của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng (Khoản l„ Điều 2 Thông tư 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông Vận tải việc quy định về quản lý, khai thác va bảo trì công trình đường, bộ).
Bảo trì công trình đường bộ chủ yếu gồm: Bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa công trình. * Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ Căn cứ Quyết định số 3409/QĐ-BGTVT ngày 08/9/2014 của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ quy định: “Báo đường thường xuyên đường bộ là các thao tác kỳ thuật được tiển hành thường xuyên và các hoạt động quản lý cần thiết nhằm phòng ngừa. và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ trên đường và các công trình trên đường. Bảo dưỡng thường xuyên đề hạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng.
nhỏ thành các hư hỏng lớn. Các công việc này được tiến hành thường xuyên liên tục, hàng ngày, trong suốt cả năm trên toàn bộ tuyển đường, để đảm báo. giao thông vận tải đường bộ được an toàn, thông suốt và êm thuận. Công tác bảo dưỡng thường xuyên gồm công tác quản |ý đường bộ, cầu “đường bộ, công tác bảo dường đường bộ, cầu đường bộ Công tác quản lý bao gằm các hạng mục công việc như tuân đường, m xe, kiểm tra định kỳ và đột xuất, trực bão lũ, đăng ký câu đường, cập nhật số liệu cầu đường và tình hình bão lũ, quản lý hành lang, kiểm tra câu.
ông tác bảo dưỡng gôm các hạng mục công việc như đắp phụ nên, lễ đường, hót sụt nhỏ, bạt lề đường, thông cổng thanh thải dòng chảy, sơn biển báo, vá ồ gà, cóc găm, lún cục bộ, lún trỗi, bong tréc mặt đường, sửa chữa cao. su sinh lún, vệ sinh mổ, trụ câu. * Sita chữu công trình dường bộ “Theo Thông tư 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 06 năm 2018 của Bộ 16 Giao thông Vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ thì “Sửa chữa công trình đường bộ là các hoạt động khắc phục uc hỏng của công trình được phát hiện trong quá trình khai thắc, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường, an toàn của công trình đường bộ. Sửa chữa công trình đường bộ bao gần: a) Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị lue hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì: b) Sửa chữa đột xuất công trình đường bộ được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bảo, lĩ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cắp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.
Việc sửa chữa đội xuất do bão, lũ, lụt thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải vẻ phòng, chồng, khắc phục. "âu quả bão, lĩ, lụt trong ngành đường bộ. ” (Khoản a,b, Điều 5), & Oun lý nhà nước Là một phạm trủ gắn liền với sự xuất hiện của Nhà nước, QLNN ra đời với tinh chất là loại hoạt động quản lý xã hội. QLNN hiểu theo nghĩa rộng, được thực hiện bởi tắt cả các cơ quan nha nước.
Theo nghĩa hẹp, QLNN là hoạt động chấp hành và điều hành được quy định bởi các yếu tố có tính tổ chức; được thực hiện trên cơ sở là để thì hành pháp luật; được bảo đảm thực hiện chủ yếu bởi hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước. Đồng thời, QLNN cũng là sản phẩm của việc phân công lao động xã hội nhằm liên kết và phối hợp các đối tượng bị quản lý. [17] “Từ cách tiếp cận và luận giải có tính khái quát trên, có thể hiểu QLNN nói chung lả sự tác động của Nhà nước tới đối tượng quản lý nhằm đạt các mục. tiêu kinh tế - xã hội nhất định.
Một số nhà khoa học tiếp cận theo góc độ kinh. 17 tế tổ chức cho rằng “QL.NN là tổng thể những tác động có tổ chức bằng quyên lực nhà nước đến đối tượng quản lÿ thông qua các phương pháp và công cụ để thực hiện mục tiêu đã định ” [I7] tượng của QLNN có nhiều cách tiếp cận theo ngành và theo lĩnh vực. Trong mỗi ngành và lĩnh vực lại phân theo chuyên ngành sâu, lĩnh vực cụ thể. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn đối tượng nghiên cứu là Quan ly nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tằng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố.
4 Quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tằng giao thông đường bộ. Bảo trì kết cấu hạ tằng GTĐB tức là thực hiện việc bảo trì các công trình 'GTĐB cụ thể trong suốt thời gian vận hành khai thác công trình.