Luận văn Thạc sĩ: Quản lý Nhà nước về An toàn vệ sinh lao động tại KCN Hòa Cầm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý kinh tế quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động đối với các doanh nghiệp tại khu công, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn diện quản lý nhà nước về ATVSLĐ tại Đà Nẵng

Quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là một chính sách kinh tế - xã hội trọng tâm, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với con người – vốn quý nhất của xã hội. Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế của tác giả Võ Thị Kim Hạnh (2019) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác này, đặc biệt tại Khu công nghiệp Hòa Cầm, thành phố Đà Nẵng. Nội dung quản lý nhà nước bao gồm việc ban hành, tuyên truyền pháp luật về ATVSLĐ, tổ chức đào tạo, thanh tra và xử lý vi phạm. Mục tiêu cốt lõi là tạo ra một môi trường làm việc an toàn, bảo vệ sức khỏe, tính mạng người lao động, từ đó thúc đẩy sản xuất bền vững. Vai trò của nhà nước trong ATVSLĐ được thể hiện qua việc xây dựng một hành lang pháp lý chặt chẽ, từ Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 đến các Nghị định, Thông tư hướng dẫn. Các cơ quan chức năng như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Đà NẵngBan quản lý khu công nghiệp Hòa Cầm đóng vai trò chủ chốt trong việc triển khai và giám sát thực thi các chính sách này. Một hệ thống quản lý hiệu quả không chỉ giúp giảm thiểu tai nạn lao độngbệnh nghề nghiệp mà còn nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp khu công nghiệp. Việc đầu tư vào ATVSLĐ không phải là chi phí cho an toàn lao động mà là một khoản đầu tư chiến lược cho sự phát triển lâu dài. Các nguyên tắc quản lý nhấn mạnh vào việc phòng ngừa rủi ro, phân định rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động, đồng thời đề cao sự phối hợp liên ngành. Đây là nền tảng cho việc xây dựng một văn hóa an toàn trong doanh nghiệp.

1.1. Cơ sở pháp lý và vai trò của nhà nước trong ATVSLĐ

Cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về lao động và ATVSLĐ tại Việt Nam được xây dựng trên một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tương đối đầy đủ, bao gồm Luật Lao động, Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và các văn bản dưới luật. Vai trò của nhà nước không chỉ dừng lại ở việc ban hành luật mà còn là chủ thể tổ chức, điều hành, giám sát và xử lý các vấn đề phát sinh. Nhà nước tác động thông qua các chính sách để điều chỉnh công tác ATVSLĐ, nhằm đạt mục tiêu cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ sức khỏe người lao động, và tạo ra một quá trình sản xuất hiệu quả. Đây là sự thể chế hóa quan điểm coi con người là trung tâm của sự phát triển.

1.2. Nội dung cốt lõi của quản lý ATVSLĐ trong doanh nghiệp

Nội dung quản lý nhà nước về ATVSLĐ đối với doanh nghiệp tập trung vào 5 mảng chính: (1) Ban hành và hướng dẫn thực hiện chính sách an toàn lao động; (2) Tuyên truyền và huấn luyện an toàn vệ sinh lao động để nâng cao nhận thức; (3) Tổ chức thanh tra an toàn lao động để kiểm tra, giám sát việc tuân thủ; (4) Điều tra, thống kê tai nạn lao độngbệnh nghề nghiệp để tìm nguyên nhân và rút kinh nghiệm; (5) Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật. Việc triển khai đồng bộ các nội dung này giúp tạo ra một cơ chế quản lý toàn diện, từ phòng ngừa đến khắc phục hậu quả.

II. Phân tích thực trạng ATVSLĐ tại Khu công nghiệp Hòa Cầm

Luận văn đã tiến hành khảo sát và phân tích sâu sắc thực trạng ATVSLĐ tại Khu công nghiệp Hòa Cầm. Kết quả cho thấy bên cạnh những thành tựu nhất định, công tác quản lý nhà nước vẫn còn nhiều hạn chế và thách thức. Về mặt tích cực, nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, đã chú trọng xây dựng hệ thống quản lý ATVSLĐ bài bản. Tuy nhiên, tình hình chung vẫn còn phức tạp. Thống kê giai đoạn 2015-2017 cho thấy số vụ tai nạn lao động có xu hướng gia tăng, từ 12 vụ năm 2015 lên 23 vụ năm 2017. Nguyên nhân chính được chỉ ra bao gồm: người sử dụng lao động chưa quan tâm đúng mức đến việc cải thiện điều kiện làm việc; công tác huấn luyện an toàn vệ sinh lao động tại nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa còn mang tính hình thức, đối phó; và ý thức tuân thủ của một bộ phận người lao động chưa cao. Hoạt động thanh tra an toàn lao động của các cơ quan chức năng tuy đã được tăng cường nhưng tần suất còn thấp, chưa bao phủ hết các doanh nghiệp. Lực lượng thanh tra mỏng trong khi số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng. Hơn nữa, việc che giấu thông tin, không khai báo tai nạn của một số doanh nghiệp gây khó khăn cho công tác thống kê và quản lý. Vấn đề bệnh nghề nghiệp cũng chưa được quan tâm đúng mức, tỷ lệ doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp chưa đạt 100%. Những hạn chế này đòi hỏi cần có các giải pháp đồng bộ và quyết liệt hơn từ phía các cơ quan quản lý.

2.1. Thống kê tai nạn lao động và các ngành nghề rủi ro cao

Theo số liệu trong luận văn, KCN Hòa Cầm ghi nhận sự gia tăng đáng lo ngại về số vụ tai nạn. Cụ thể, số vụ tai nạn năm 2017 (23 vụ) gần gấp đôi năm 2015 (12 vụ). Các vụ tai nạn tập trung chủ yếu ở các ngành có nguy cơ cao như cơ khí chế tạo, sản xuất sắt thép, điện và vật liệu xây dựng. Điều này cho thấy công tác đánh giá rủi ro nghề nghiệp và các biện pháp phòng ngừa tại các ngành này chưa thực sự hiệu quả. Nguyên nhân từ phía người sử dụng lao động chiếm tỷ trọng lớn, phản ánh sự thiếu đầu tư vào máy móc an toàn và quy trình làm việc chuẩn.

2.2. Hạn chế trong công tác thanh tra và huấn luyện ATVSLĐ

Công tác thanh tra dù đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Đà Nẵng chú trọng nhưng vẫn còn hạn chế. Báo cáo cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp được thanh tra mỗi năm còn thấp. Việc kiểm tra chủ yếu dựa trên hồ sơ, sổ sách, thiếu các thiết bị kỹ thuật chuyên dụng để đo lường môi trường lao động thực tế. Về huấn luyện, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ tổ chức cho có, nội dung sơ sài, chưa phân loại đối tượng để có chương trình phù hợp, dẫn đến hiệu quả không cao. Mạng lưới an toàn vệ sinh viên tại cơ sở hoạt động còn yếu, chưa phát huy hết vai trò.

2.3. Nguyên nhân từ doanh nghiệp và ý thức người lao động

Luận văn chỉ rõ hai nhóm nguyên nhân chính. Về phía doanh nghiệp, áp lực về lợi nhuận và chi phí cho an toàn lao động khiến nhiều đơn vị, nhất là doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ, cắt giảm đầu tư cho ATVSLĐ. Về phía người lao động, do trình độ học vấn và tác phong công nghiệp còn hạn chế, một bộ phận chưa tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn, không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân. Tình trạng lao động ngoại tỉnh đông, thường xuyên thay đổi công việc cũng gây khó khăn cho việc đào tạo và xây dựng văn hóa an toàn trong doanh nghiệp.

III. Bí quyết hoàn thiện chính sách pháp luật về ATVSLĐ 2024

Để khắc phục những tồn tại, luận văn đề xuất nhóm giải pháp nâng cao an toàn lao động tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật. Đây là giải pháp mang tính nền tảng, tạo ra khung khổ pháp lý vững chắc cho mọi hoạt động quản lý. Trước hết, cần rà soát, sửa đổi và bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về ATVSLĐ để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, tránh chồng chéo. Các quy định cần cụ thể, rõ ràng, dễ áp dụng, đặc biệt là các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn cho từng ngành nghề có nguy cơ cao. Cần xây dựng cơ chế để các quy định pháp luật được cập nhật nhanh chóng, theo kịp với sự thay đổi của công nghệ và thực tiễn sản xuất. Bên cạnh đó, việc tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách an toàn lao động là cực kỳ quan trọng. Hoạt động này phải được thực hiện thường xuyên, liên tục với nhiều hình thức đa dạng, phù hợp với từng nhóm đối tượng, từ chủ doanh nghiệp đến người lao động trực tiếp. Cần ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội để lan tỏa thông điệp. Vai trò của nhà nước trong ATVSLĐ còn thể hiện ở việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc đăng ký, kiểm định máy móc, thiết bị và thực hiện các chế độ báo cáo, nhưng vẫn đảm bảo sự giám sát chặt chẽ.

3.1. Cải tiến việc ban hành và quản lý thống nhất văn bản

Một trong những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải là hệ thống văn bản pháp luật về ATVSLĐ còn phân tán. Giải pháp là cần có một cổng thông tin điện tử quốc gia hoặc của địa phương, hệ thống hóa và cập nhật tất cả các tài liệu tham khảo về an toàn lao động và văn bản pháp quy. Điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng tra cứu, tiếp cận và tuân thủ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn cần được thực hiện kịp thời ngay sau khi luật hoặc nghị định có hiệu lực để tránh khoảng trống pháp lý.

3.2. Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền chính sách ATVSLĐ

Thay vì chỉ tổ chức các hội thảo, tập huấn truyền thống, cần đa dạng hóa các kênh tuyên truyền. Có thể xây dựng các video ngắn, infographic sinh động về các quy trình an toàn, tổ chức các cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật về ATVSLĐ. Phối hợp với các cơ quan truyền thông để xây dựng các chuyên mục, phóng sự về các điển hình tốt và cả những vụ tai nạn để cảnh báo, răn đe. Việc tuyên truyền phải đi vào thực chất, giúp người lao động hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình.

IV. Cách nâng cao hiệu quả quản lý ATVSLĐ trong thực tiễn

Bên cạnh khung pháp lý, hiệu quả quản lý phụ thuộc rất lớn vào quá trình triển khai thực tiễn. Luận văn đề xuất các phương pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực thực thi của các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp. Trọng tâm là đổi mới công tác huấn luyện an toàn vệ sinh lao động. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng: người quản lý, cán bộ chuyên trách, và người lao động trực tiếp. Nội dung cần bám sát thực tế sản xuất của doanh nghiệp, kết hợp lý thuyết với thực hành, diễn tập xử lý tình huống. Đồng thời, cần nâng cao chất lượng và tần suất của hoạt động thanh tra an toàn lao động. Lực lượng thanh tra cần được bổ sung về số lượng, đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ và trang bị các thiết bị kỹ thuật hiện đại để kiểm tra, đo lường các yếu tố nguy hiểm trong môi trường làm việc. Thay vì thanh tra định kỳ, cần tăng cường kiểm tra đột xuất, tập trung vào các doanh nghiệp khu công nghiệp có nguy cơ cao. Chế tài xử phạt vi phạm phải đủ sức răn đe, kết hợp xử phạt hành chính với các biện pháp khắc phục hậu quả triệt để. Cuối cùng, cần cải thiện công tác điều tra, thống kê tai nạn lao động, đảm bảo tính chính xác, khách quan để có dữ liệu tin cậy phục vụ cho việc hoạch định chính sách phòng ngừa.

4.1. Tối ưu hóa chương trình huấn luyện và đào tạo ATVSLĐ

Để tối ưu, cần xã hội hóa công tác huấn luyện, khuyến khích các tổ chức, đơn vị đủ năng lực tham gia cung cấp dịch vụ đào tạo ATVSLĐ. Nhà nước giữ vai trò xây dựng chương trình khung và giám sát chất lượng. Các khóa huấn luyện nên tích hợp các phương pháp trực quan như video, mô phỏng 3D và thực hành trực tiếp trên máy móc. Đặc biệt, cần chú trọng đào tạo kỹ năng đánh giá rủi ro nghề nghiệp cho cán bộ quản lý và an toàn viên tại cơ sở.

4.2. Đổi mới công tác thanh tra và xử lý vi phạm nghiêm minh

Công tác thanh tra cần chuyển từ bị động sang chủ động. Xây dựng cơ sở dữ liệu các doanh nghiệp theo mức độ rủi ro về ATVSLĐ để lên kế hoạch thanh tra trọng tâm, trọng điểm. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ thanh tra và theo dõi việc khắc phục vi phạm của doanh nghiệp. Cần công khai kết quả xử lý các vi phạm nghiêm trọng trên phương tiện thông tin đại chúng để tăng tính răn đe. Mức phạt phải tương xứng với mức độ thiệt hại tiềm tàng, tránh tình trạng doanh nghiệp chấp nhận nộp phạt thay vì đầu tư cải thiện điều kiện làm việc.

V. Top 3 bài học từ các KCN khác áp dụng cho KCN Hòa Cầm

Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước về ATVSLĐ từ các địa phương phát triển công nghiệp là một phần quan trọng trong luận văn quản lý kinh tế. Tác giả đã phân tích các mô hình thành công tại Bắc Ninh, Quảng Ngãi và Bình Dương để rút ra những bài học quý giá cho Đà Nẵng và KCN Hòa Cầm. Từ tỉnh Bắc Ninh, bài học lớn nhất là việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền một cách sâu rộng, kết hợp với các đợt thanh tra an toàn lao động liên ngành quyết liệt, tạo ra sự chuyển biến rõ rệt trong nhận thức của doanh nghiệp. Tỉnh Quảng Ngãi lại cho thấy kinh nghiệm trong việc tập trung quản lý các ngành nghề có rủi ro cao như khai khoáng, xây dựng, hóa chất. Họ xây dựng các quy trình giám sát đặc thù và tăng cường huấn luyện chuyên sâu cho lao động trong các lĩnh vực này. Trong khi đó, Bình Dương là một điển hình về việc xây dựng văn hóa an toàn trong doanh nghiệp. Họ không chỉ dựa vào mệnh lệnh hành chính mà còn thúc đẩy đối thoại xã hội, khuyến khích doanh nghiệp tự giác xây dựng hệ thống quản lý ATVSLĐ theo tiêu chuẩn quốc tế. Những kinh nghiệm này cho thấy, để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lao động, cần có sự kết hợp hài hòa giữa "xây" và "chống", giữa tuyên truyền, vận động và thanh tra, xử phạt nghiêm minh. Áp dụng các bài học này sẽ giúp Ban quản lý khu công nghiệp Hòa Cầm và các cơ quan liên quan có định hướng chiến lược tốt hơn.

5.1. Kinh nghiệm đẩy mạnh tuyên truyền thanh tra từ Bắc Ninh

Bắc Ninh thành công nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động và các cơ quan truyền thông. Họ thường xuyên tổ chức tọa đàm, tư vấn trực tiếp và phát hành hàng nghìn tờ rơi, ấn phẩm. Các đoàn thanh tra liên ngành được tổ chức thường xuyên, tập trung vào các doanh nghiệp có nguy cơ cao, vừa hướng dẫn, nhắc nhở, vừa xử phạt nghiêm các vi phạm, tạo ra hiệu ứng lan tỏa tích cực.

5.2. Bài học tập trung vào ngành rủi ro cao từ Quảng Ngãi

Quảng Ngãi xác định rõ các ngành trọng điểm cần giám sát chặt chẽ về ATVSLĐ. Thay vì dàn trải, họ tập trung nguồn lực để thanh tra, huấn luyện và hướng dẫn cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, xây dựng, hóa chất. Cách tiếp cận này giúp giảm thiểu hiệu quả các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, là một kinh nghiệm quý cho Đà Nẵng khi quản lý các doanh nghiệp cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng tại KCN Hòa Cầm.

VI. Tương lai quản lý nhà nước ATVSLĐ Hướng đi bền vững

Kết thúc luận văn, tác giả đã đưa ra những định hướng mang tính chiến lược cho tương lai của công tác quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động. Hướng đi bền vững không chỉ tập trung vào việc xử lý các vụ việc đã xảy ra mà phải chuyển dịch mạnh mẽ sang phòng ngừa và quản lý rủi ro. Điều này đòi hỏi sự thay đổi trong tư duy quản lý, từ can thiệp bằng mệnh lệnh hành chính sang kiến tạo một môi trường mà ở đó, cả doanh nghiệp và người lao động đều chủ động thực hiện ATVSLĐ. Cần thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa việc xã hội hóa các hoạt động dịch vụ ATVSLĐ như huấn luyện, kiểm định, tư vấn, quan trắc môi trường lao động. Nhà nước đóng vai trò xây dựng hành lang pháp lý, giám sát chất lượng và tạo ra sân chơi bình đẳng. Đặc biệt, việc xây dựng và phát triển văn hóa an toàn trong doanh nghiệp phải được xem là mục tiêu dài hạn. Điều này cần sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức Công đoàn, hiệp hội doanh nghiệp và chính bản thân mỗi doanh nghiệp. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm là chìa khóa để giảm thiểu tai nạn lao độngbệnh nghề nghiệp, đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa kinh tế và an sinh xã hội tại Khu công nghiệp Hòa Cầm nói riêng và cả nước nói chung. Đây là mục tiêu cuối cùng mà các giải pháp nâng cao an toàn lao động hướng tới.

6.1. Tầm quan trọng của sự phối hợp đa bên trong ATVSLĐ

Hiệu quả quản lý không thể đến từ nỗ lực đơn lẻ của một cơ quan. Cần có một cơ chế phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Đà Nẵng, Ban quản lý khu công nghiệp Hòa Cầm, Liên đoàn Lao động, Sở Y tế và các doanh nghiệp. Cơ chế này cần quy định rõ trách nhiệm của từng bên trong việc chia sẻ thông tin, tổ chức thanh tra chung, và triển khai các chương trình tuyên truyền, huấn luyện, đảm bảo sức mạnh tổng hợp.

6.2. Khuyến nghị chiến lược cho cơ quan quản lý tại Đà Nẵng

Luận văn khuyến nghị các cơ quan quản lý cần xây dựng một chương trình hành động cụ thể về ATVSLĐ cho KCN Hòa Cầm giai đoạn tới. Chương trình này cần có các mục tiêu, chỉ tiêu định lượng rõ ràng (ví dụ: giảm 10% số vụ tai nạn/năm). Đồng thời, cần đầu tư xây dựng một cơ sở dữ liệu số về ATVSLĐ để quản lý, theo dõi và phân tích tình hình, từ đó đưa ra các quyết định quản lý dựa trên bằng chứng, góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động đối với các doanh nghiệp tại khu công nghiệp hòa cầm thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOAN, VE SINH LAO ĐỌNG 1.1, NHONG VAN DE CHUNG CUA QUAN LY NHA NUGC VE AN TOAN, VE SINH LAO DONG 1. Một số khái niệm ~ Lao động: là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm. thay đổi các vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con người. Thực chất là sự vận động của sức lao động trong qua trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội, lao động cũng chính là quá trình kết hợp của sức lao động và tư liệu sản sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu con người.Có thể nói lao động.

là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động kinh tế. ~ An toàn lao động: là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động. ~ Vệ sinh lao động: là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có. hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động sản xuất.

~ Riii ro: Tai nạn, bệnh tật, sự có không mong đợi, ngoài ý muốn đã xảy ra. ~ Yếu tổ nguy hiễi là yếu tố gây mắt an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động, ~ Yếu tổ có hại: là yêu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động. ~ Điều kiện lao động: là tông thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao đông, đ tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố. tri chúng trong không gian và thời gian, sự tác đông qua lại của chúng trong 12 mối quan hệ với người lao động tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động.

~ Môi trường lao động: là phạm vi không gian gẵn với quả trình lao động trong đó thể hiện đối tượng lao động, phương tiện, tổ chức lao động và các yếu tổ kinh tế, xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình lao động. ~ Tai nạn lao động: là tai nạn gây tôn thương cho bắt kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động, hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động. Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nan lao động. Tai nạn lao động được phân ra: chắn thương, nhiễm độc nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp.

Chắn thương: là tai nạn mà kết quả gây nên những chắn thương hay hủy hoại một phần cơ thể. người lao động, làm tổn thương tạm thời hay mắt khả năng lao động vĩnh viễn. hay thậm chí gây tử vong. Chấn thương có tác dụng đột ngột.

nghiệp: là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hai, bắt lợi (tiếng ồn, rung, ánh sáng, nhiệt độ.) đối với người lao động. Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu dần sức khỏe hay làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc. và sinh hoạt của người lao động. Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu sức khỏe của.

người lao động một cách dần dần và lâu dài. Nhiễm độc nghề nghiệp: là sự hủy hoại sức khỏe do tác dụng của các chất độc xâm nhập vào cơ thể người lao động trong điều kiện sản xuất. ~ Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. ~ Khái niệm Quản lý nhà nước về A4TVSLĐ: là sự tác động của Nhà nước thông qua các chính sách để điều chính công tác ATVSLĐ nhằm đạt được mục tiêu môi trường lao động tốt, bảo đảm ATVSLĐ và sức khỏe cho NLD, tao qua trinh lao động sản xuất có năng suắt, chất lượng và hiệu quả.

Nguyên tắc của công tác quản lý nhà nước về An toàn, vệ sinh. lao động Quản lý được phát sinh từ lao động, không tách rời với lao động và bản thân quản lý cũng là một loại hoạt động lao động. Bắt kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đó mà được tiến hành trên quy mô tương đối lớn đều cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động. cá nhân và thực hiện những chức năng chung.

Nói cách khác: “Quản lý là sự. tác động lên một hệ thống nào đó với mục tiêu đưa hệ thông đó đến trạng thái cần đạt được”. Muỗn quản lý có hiệu quả, cần tuân theo những nguyên tắc nhất định. Đối với công tác quản lý ATVSLĐ có 5 nguyên tắc cơ bản như sau: a.

Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến lao động, sản xuất Công tác ATVSLĐ là yếu tổ rất trong trong quá trình sản xuất và phát triển của doanh nghiệp. Bắt kỳ ở đâu có tiếp xúc với máy móc, công cụ lao động. ì ở đó phái có quan lý ATVSLĐ đó là trách nhiệm và nhiệm vụ của doanh nghiệp và còn của người lao động_ nhằm đảm bảo sức khỏe, tính mạng của con người và môi trường lao động và điều kiện làm việc đảm bảo an toàn. Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong quá trình sản xuất kinh doanh Một tổ chức kinh tế khi được thành lập hợp pháp là một chủ thể có tư cách pháp nhân và phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi mặt hoạt động của mình trong đó có công tác ATVSLD.

Vì vậy nguyên tắc này rất cần. thiết để NSDLĐ thấy rõ trách nhiệm của mình và thực hiện các quy định trong việc đảm bảo ATVSLĐ, ©. Quân lý an toàn, vệ sinh lao động phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và. tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân công bồ áp dụng.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, nội quy, quy trình kỹ thuật do Nhà nước 14 'ban hành dựa trên kết quả các công trình nghiên cứu khoa học và các quy. chuẩn quốc tế được vận dụng cho phủ hợp với điều kiện của Việt Nam. Vì vậy, nguyên tắc này thể hiện tính khoa học kỹ thuật rất cao của công tác ATVSLĐ. Hệ thống này gồm có: Tiêu chuẩn cơ sở; quy chuẩn địa phương, Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Dựa vào các quy định chung theo. quy định của Nhà nước, các doanh nghiệp nghiên cứu và ban hành các tiêu chuẩn này cho sát với thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Quản lý về an toàn, vệ sinh lao động phải được thực hiện trong suốt quá trình lao động, sản xuất trên cơ sở phân tích, quản lý nguy cơ, rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp "Nguyên tắt này coi trọng giải pháp "phòng bệnh hơn chữa bệnh” Đây là nguyên tắt cần thiết, quan trọng và cốt lõi của quản lý nguy cơ, rủi ro về tai nạn lao động và bệnh nghẻ nghiệp. Quản lý an toàn, vệ sinh lao động phải bảo đảm phân công, phân cấp rõ rằng và có sự phối hợp liên ngành Hiện nay, chức năng quản lý nhà nước về ATVSLĐ được giao cho BO LĐTBXH chủ trì việc xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn, kiểm tra về ATVSL giao cho các Bộ quản lý ngành (Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Giao Thông - Vận Tải, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Tài nguyên - Môi trường.

Các cơ quan chức năng này phải có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau để ban hành những quy định, hướng dẫn cụ thể. Ý nghĩa của công tác quản lý nhà nước về về an toàn, vệ sinh lao động ~ Công tác này thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển. Một đất phát triển bền vững là nước nước có tỷ lệ TNLĐ thấp, người lao động khoẻ mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp. xã phát triển luôn luôn coi con người là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng.

lao động luôn luôn cần được bảo vệ. Công tác ATVSLĐ tốt là góp phần tích. 15 cực chăm lo bảo vệ sức khoẻ, tính mạng và đời sống người lao động, biểu. hiện quan điểm quần chúng, quan diém quý trọng con người của Đảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng và ngược lại.

~ Xây dựng một nền sản xuất an toàn với những sản phẩm có tính cạnh tranh cao gắn liền với việc bảo vệ sức khỏe của NLĐ là yêu cầu tắt yếu của sự phát triển kinh tế bền vững và đủ sức cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu. Quan tâm thực hiện tốt công tác ATVSLD là thể hiện quan điểm day da về sản xuất, nếu người lao động được bảo vệ tốt, có sức khoẻ, không bị đau. ốm, bệnh tật, môi trường làm việc đảm bảo không nơm nớp lo sợ bị tai nạn lao động rình rập, không bị mắc bệnh nghề nghiệp thì NLĐ sẽ an tâm sản xuất với năng xuất lao động cao hơn và phúc lợi, tiền lương tăng lên sẽ cải thiện đời sống vật chất và tỉnh thần cho người lao động góp phần phát triển xã hội. Trường hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xảy ra thì dẫn đến thiệt hại không chỉ về người và tài sản gây ảnh hưởng đến sản xuất.

Do vậy, chú trọng, công tác ATVSLD là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt, sản xuất có năng suất cao, hiệu quả, giảm chỉ phí do. khám chữa bệnh, chỉ phí thiệt hai do tai nạn lao động và bệnh nại lễ nghiệp v. ~ Người lao động là tế bảo của gia đình và của xã hội. Quan tâm thực hiện công tác ATVSLD là chăm lo đến đ tạ, hạnh phúc của người lao động làm góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội phát triển đắt nước.

Đây vừa là yêu cầu thi thực của các hoạt đông sin x t kinh doanh, đồng thời là yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng của NLĐ. Nếu tai nạn lao động không xây ra, sức khoẻ của người lao động được chăm sóc, bảo vệ thì doanh nghiệp và xã hội sẽ giảm đi các chỉ phí, những tôn that trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội. Tính chất của quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ