Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tại các đô thị lớn đang đối mặt với nhiều áp lực nghiêm trọng trong quá trình đô thị hóa và phát triển thương mại dịch vụ. Theo số liệu thống kê năm 2019 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, các cơ quan chức năng đã tiến hành thanh tra, kiểm tra 21.467 cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, qua đó xử phạt vi phạm hành chính 291 cơ sở với tổng số tiền nộp ngân sách gần 1,7 tỷ đồng. Riêng tại địa bàn quận Hải Châu – trung tâm hành chính, kinh tế và du lịch của thành phố – hiện tập trung hơn 5.000 cơ sở hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm và dịch vụ ăn uống. Mật độ kinh doanh dày đặc cùng sự đa dạng của các loại hình ẩm thực đường phố khiến nguy cơ mất an toàn thực phẩm luôn ở mức cao, điển hình là vụ ngộ độc thực phẩm năm 2019 khiến 88 người mắc, dẫn đến quyết định đình chỉ hoạt động và xử phạt cơ sở gây hại 98 triệu đồng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài "Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng" do học viên Đỗ Phan Thúy Vi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Võ Xuân Tiến tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng. Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở khoa học, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Hải Châu giai đoạn 2016–2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này với tầm nhìn đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu bao trùm toàn bộ không gian hành chính gồm 13 phường của quận Hải Châu trong mốc thời gian từ năm 2016 đến năm 2019. Kết quả nghiên cứu đóng góp trực tiếp vào mục tiêu của Đề án "Thành phố 4 an" của chính quyền thành phố Đà Nẵng, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giá trị nhằm nâng cao hiệu lực bộ máy công quyền, bảo vệ sức khỏe cho hơn 192.000 cư dân địa phương cùng hàng triệu lượt khách du lịch mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận quản lý nhà nước về kinh tế của Phan Huy Đường (2015), kết hợp với lý thuyết kiểm soát an toàn thực phẩm và quản lý mối nguy theo nguyên tắc chuỗi cung ứng của Lê Thị Hồng Ánh (2017) và Bùi Thị Hồng Nương (2019). Luận văn tiếp cận an toàn thực phẩm dưới góc độ khoa học quản lý công, coi đây là quá trình tác động có tổ chức và mang tính quyền lực của cơ quan hành chính nhà nước nhằm điều chỉnh hành vi của mọi chủ thể tham gia chuỗi sản xuất, chế biến, lưu thông và tiêu dùng.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Thực phẩm: Các sản phẩm ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua chế biến theo quy định của Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12.
  • An toàn thực phẩm: Khả năng bảo đảm thực phẩm không gây hại, không gây ngộ độc hoặc ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người khi sử dụng đúng mục đích.
  • Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm: Hệ thống hoạt động thực thi quyền lực hành pháp gồm hoạch định chính sách, ban hành quy chuẩn, tổ chức bộ máy, cấp phép, tuyên truyền, thanh tra và chế tài xử lý vi phạm.
  • Cơ chế phân cấp quản lý: Sự phân định thẩm quyền và trách nhiệm liên ngành giữa ngành Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ủy ban nhân dân các cấp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016–2019:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê quận Hải Châu, các báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân quận, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Đà Nẵng.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa với tổng cỡ mẫu 269 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có định hướng được áp dụng tại 3 phường đại diện có mật độ kinh doanh lớn nhất quận (Hải Châu 1, Thuận Phước, Thạch Thang). Cụ thể gồm: 100 người tiêu dùng (40 người tại Hải Châu 1, 30 người tại Thuận Phước, 30 người tại Thạch Thang); 150 đại diện cơ sở thực phẩm (75 cơ sở chế biến và 75 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, phân bổ đều 25 cơ sở mỗi loại hình cho từng phường); cùng toàn bộ 19 cán bộ chuyên trách công tác an toàn thực phẩm (4 cán bộ Phòng Y tế, 2 cán bộ Phòng Kinh tế và 13 cán bộ chuyên môn tại 13 phường, đạt tỷ lệ khảo sát 100%).

Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp quy nạp trên bảng tính Excel được lựa chọn. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác các chỉ tiêu định lượng về số đợt thanh tra, tỷ lệ vi phạm, mức độ hài lòng và năng lực thực thi công vụ, từ đó nhận diện rõ các điểm nghẽn trong quản lý hành chính cấp cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng quản lý an toàn thực phẩm tại quận Hải Châu:

Thứ nhất, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo áp lực rất lớn lên hệ thống quản lý. Tỷ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế quận tăng từ 14,53% năm 2016 lên 20,10% năm 2019, đưa tổng giá trị sản xuất năm 2019 đạt 13.932,46 tỷ đồng (tăng 8,22% so với năm 2018). Sự gia tăng nhanh chóng của các nhà hàng, quán ăn, chuỗi cà phê và cơ sở thức ăn đường phố đã khiến số lượng điểm kinh doanh vượt mốc 5.000 cơ sở, vượt quá khả năng giám sát thường xuyên của lực lượng chức năng.

Thứ hai, mức sống và nhận thức của người dân có bước chuyển biến tích cực. Thu nhập bình quân đầu người tại quận tăng 32,0%, từ 2,915 triệu đồng/tháng năm 2016 lên 3,845 triệu đồng/tháng năm 2019; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 46%. Điều này thúc đẩy nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch, an toàn tăng khoảng 1,5 lần so với tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm được tăng cường nhưng vẫn tồn tại khoảng trống. Giai đoạn 2016–2019, các đoàn liên ngành quận đã kiểm tra định kỳ và đột xuất hàng nghìn lượt cơ sở, phát hiện các lỗi vi phạm chủ yếu về ghi nhãn hàng hóa, điều kiện trang thiết bị và nguồn gốc nguyên liệu. Tuy nhiên, tỷ lệ cơ sở thức ăn đường phố được kiểm tra toàn diện chỉ đạt khoảng 70% đến 75% mỗi năm.

Thứ tư, công tác cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm và ký bản cam kết đạt kết quả khả quan ở nhóm doanh nghiệp chính quy (trên 90%), nhưng nhóm cơ sở nhỏ lẻ không có giấy phép đăng ký kinh doanh chỉ duy trì tỷ lệ ký cam kết khoảng 82%.

Thảo luận kết quả

Các kết quả khảo sát định lượng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện sự tương quan giữa tốc độ tăng trưởng cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (tăng trưởng bình quân trên 8%/năm) với số lượng cán bộ chuyên trách an toàn thực phẩm (chỉ có 19 cán bộ cho toàn quận và 13 phường). Biểu đồ cơ cấu vi phạm cũng cho thấy 65% lỗi bắt nguồn từ khâu bảo quản và truy xuất nguồn gốc nguyên liệu đầu vào.

Nguyên nhân chính của những hạn chế trên là do cơ chế phối hợp liên ngành giữa y tế, công thương và nông nghiệp đôi lúc còn chồng chéo; trang thiết bị phục vụ kiểm tra nhanh tại hiện trường thiếu thốn (100% cán bộ khảo sát đánh giá cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm sâu); kinh phí phân bổ cho cấp phường còn hạn hẹp. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Trần Ngọc Toàn và cộng sự (2017) tại Nghệ An, khẳng định rằng nút thắt lớn nhất của quản lý an toàn thực phẩm cấp quận/huyện nằm ở năng lực thực thi và nguồn lực kỹ thuật tại cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm và định hướng phát triển của thành phố Đà Nẵng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện công tác ban hành văn bản và số hóa hoạt động tuyên truyền: Ủy ban nhân dân quận Hải Châu cần ban hành quy chế phối hợp liên ngành chi tiết giữa Phòng Y tế, Phòng Kinh tế và Công an quận. Đẩy mạnh tuyên truyền đa kênh qua nền tảng số, phấn đấu đến năm 2025 có 100% cơ sở kinh doanh và trên 95% người tiêu dùng tiếp cận được các tài liệu hướng dẫn an toàn thực phẩm chuẩn hóa; định kỳ tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên sâu/năm cho các chủ cơ sở.

  2. Củng cố bộ máy tổ chức và chuẩn hóa năng lực cán bộ: Kiện toàn Ban Chỉ đạo an toàn thực phẩm quận và 13 phường; bố trí thêm từ 1 đến 2 biên chế chuyên trách có chuyên môn y tế công cộng hoặc công nghệ thực phẩm cho mỗi phường. Thực hiện đào tạo cấp chứng chỉ nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho 100% cán bộ quản lý trong giai đoạn 2021–2023.

  3. Hiện đại hóa quy trình cấp Giấy chứng nhận và quản lý ký cam kết: Triển khai 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trong quy trình tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 15 ngày xuống còn 10 ngày làm việc. Thiết lập hệ thống dữ liệu điện tử quản lý cam kết an toàn thực phẩm, bảo đảm 100% cơ sở thức ăn đường phố ký cam kết và được hậu kiểm ít nhất 1 lần/năm.

  4. Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra và chế tài xử lý vi phạm: Đội kiểm tra liên ngành quận cần tăng tỷ lệ thanh tra đột xuất lên tối thiểu 40% tổng số cuộc kiểm tra; đầu tư trang bị các bộ kít xét nghiệm nhanh độc chất, vi sinh đạt chuẩn cho 13 trạm y tế phường. Kiên quyết xử lý 100% hành vi vi phạm, công khai danh tính cơ sở vi phạm trên cổng thông tin điện tử quận và đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở tái phạm nghiêm trọng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và thanh tra viên tại các cơ quan hành chính địa phương: Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình phân cấp, quy trình thẩm định cấp phép và các biểu mẫu thanh tra liên ngành áp dụng cho đô thị loại I có mật độ kinh doanh dịch vụ ăn uống cao.

  2. Học viên, sinh viên và nhà nghiên cứu ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Y tế công cộng: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát thực địa cho 269 mẫu và phương pháp phân tích số liệu thứ cấp trong quản lý đô thị.

  3. Chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống và cơ sở chế biến thực phẩm: Tài liệu giúp các nhà quản lý cơ sở nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành, tiêu chuẩn thẩm định cơ sở đủ điều kiện, từ đó chủ động xây dựng quy trình chế biến một chiều và tự kiểm soát mối nguy theo chuẩn an toàn.

  4. Các tổ chức đoàn thể xã hội và hiệp hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Cung cấp góc nhìn thực chứng để phối hợp xây dựng các chương trình giám sát cộng đồng, vận động nhân dân tham gia phát hiện và tố giác các hành vi kinh doanh thực phẩm bẩn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại cấp quận được phân công như thế nào? Theo Luật An toàn thực phẩm năm 2010, Ủy ban nhân dân quận chịu trách nhiệm toàn diện trên địa bàn. Phòng Y tế chủ trì quản lý dịch vụ ăn uống quy mô từ 200 suất trở lên và bếp ăn tập thể; Phòng Kinh tế quản lý các cơ sở sản xuất, chế biến nông - lâm - thủy sản và thương mại chợ; Ủy ban nhân dân 13 phường trực tiếp quản lý cơ sở thức ăn đường phố và kinh doanh nhỏ lẻ qua hình thức ký cam kết an toàn.

  2. Những hành vi vi phạm an toàn thực phẩm phổ biến nhất tại quận Hải Châu giai đoạn 2016–2019 là gì? Các lỗi vi phạm chủ yếu gồm: không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, không thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên, nguồn gốc nguyên liệu không rõ ràng và điều kiện vệ sinh dụng cụ chế biến không đạt chuẩn. Năm 2019, toàn thành phố đã xử phạt 291 cơ sở với tổng số tiền gần 1,7 tỷ đồng, đồng thời xử lý nghiêm các vụ ngộ độc thực phẩm với mức phạt lên tới 98 triệu đồng mỗi vụ.

  3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm diễn ra trong bao lâu? Theo Thông tư số 47/2014/TT-BYT, cơ quan có thẩm quyền thẩm xét hồ sơ trong 5 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ, đoàn thẩm định từ 3 đến 5 người sẽ kiểm tra thực tế tại cơ sở trong vòng 10 ngày làm việc. Trường hợp cơ sở đạt yêu cầu, Giấy chứng nhận sẽ được cấp với thời hạn hiệu lực là 3 năm; nếu chưa đạt, cơ sở có tối đa 15 ngày để khắc phục.

  4. Vì sao công tác quản lý an toàn thực phẩm đối với thức ăn đường phố tại đô thị trung tâm còn nhiều khó khăn? Khó khăn bắt nguồn từ việc địa bàn quận có hơn 5.000 cơ sở kinh doanh, trong đó thức ăn đường phố có tính di động cao, vốn đầu tư thấp và thường xuyên thay đổi nhân sự. Trong khi đó, toàn quận chỉ có 19 cán bộ chuyên trách và trang thiết bị xét nghiệm nhanh tại hiện trường còn hạn chế, dẫn đến việc kiểm soát nguồn gốc nguyên liệu tươi sống gặp nhiều thách thức.

  5. Luận văn đưa ra định hướng giải pháp đột phá nào cho giai đoạn đến năm 2030? Định hướng đột phá bao gồm: số hóa 100% hồ sơ quản lý cơ sở kinh doanh trên nền tảng cơ sở dữ liệu dùng chung; trang bị bộ kít xét nghiệm nhanh cho 100% trạm y tế phường; tăng cường thanh tra đột xuất theo mô hình đánh giá rủi ro; và gắn chặt công tác quản lý an toàn thực phẩm với Đề án "Thành phố 4 an" nhằm xây dựng Hải Châu thành điểm đến du lịch ẩm thực an toàn, văn minh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý nhà nước đối với an toàn thực phẩm ở cấp chính quyền địa phương đô thị.
  • Đánh giá trung thực, khách quan thực trạng quản lý an toàn thực phẩm tại quận Hải Châu giai đoạn 2016–2019 thông qua dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực địa 269 mẫu tại 3 phường trọng điểm.
  • Xác định rõ những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các hạn chế trong công tác quản lý, đặc biệt là sự quá tải của bộ máy 19 cán bộ trước quy mô hơn 5.000 cơ sở sản xuất, kinh doanh.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, nhân sự, quy trình công nghệ và thanh kiểm tra, có tính khả thi cao và bám sát thực tiễn địa phương đến năm 2030.
  • Nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý thực tiễn và nghiên cứu học thuật; các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình, bảng hỏi và số liệu thống kê được trình bày trong toàn văn công trình.