Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh tế, văn hóa, y tế hàng đầu khu vực miền Trung với tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt mức 95,9% và năng lực cung ứng dịch vụ đạt 79,03 giường bệnh trên 10.000 dân. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cùng mức tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn đạt 7,86% đã đặt ra nhiều áp lực lớn đối với hệ thống an sinh xã hội, đặc biệt là công tác y tế dự phòng. Thành phố không chỉ đối mặt với nguy cơ xâm nhập của các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như Cúm A/H7N9, Mers-CoV, Zika, sốt xuất huyết mà còn phải ứng phó với gánh nặng bệnh tật kép khi tỷ lệ bệnh không lây nhiễm gia tăng mạnh mẽ, trong đó tỷ lệ người trưởng thành mắc bệnh tăng huyết áp vượt mức 30%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc phân tích, đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực y tế dự phòng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế dự phòng; khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức thực hiện các chính sách, bộ máy vận hành, công tác thanh tra chuyên ngành giai đoạn 2015 - 2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đến năm 2022.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ về mặt không gian tại địa bàn 8 quận, huyện của thành phố Đà Nẵng; phạm vi thời gian sử dụng chuỗi dữ liệu thực chứng từ năm 2015 đến năm 2018 với tầm nhìn giải pháp đến năm 2022. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa chi phí y tế cộng đồng, bởi chi phí điều trị lâm sàng trên thực tế thường cao gấp 5 lần so với chi phí đầu tư cho công tác tiêm chủng và phòng bệnh ban đầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của các nhà khoa học quản lý tiêu biểu như Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu và Phan Huy Đường. Theo khung lý thuyết này, quản lý nhà nước đối với y tế dự phòng là việc sử dụng quyền lực công, hệ thống thể chế pháp lý và các công cụ quản lý hành chính để điều phối các nguồn lực xã hội, định hướng hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp mô hình dự phòng 4 cấp độ trong y học dự phòng hiện đại:

  • Dự phòng cơ bản: Ngăn ngừa việc hình thành các yếu tố nguy cơ từ kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường tự nhiên.
  • Dự phòng cấp một: Triển khai các can thiệp giảm phơi nhiễm nguy cơ thông qua giáo dục sức khỏe và chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia.
  • Dự phòng cấp hai: Chẩn đoán, phát hiện sớm bệnh tật ở giai đoạn tiền lâm sàng thông qua các kỹ thuật sàng lọc cộng đồng.
  • Dự phòng cấp ba và cấp bốn: Can thiệp điều trị giảm tàn phế, đồng thời hạn chế các lạm dụng thủ thuật y khoa không cần thiết.

Nghiên cứu cũng vận dụng 4 nguyên lý chăm sóc sức khỏe ban đầu bao gồm: cam kết chính trị, sự tham gia của cộng đồng, phối hợp liên ngành và ứng dụng kỹ thuật thích hợp. Hệ thống khái niệm chính trong luận văn bao gồm: quản lý nhà nước về y tế dự phòng, an toàn sinh học phòng xét nghiệm theo Nghị định 103/2016/NĐ-CP, điều kiện cơ sở tiêm chủng theo Nghị định 104/2016/NĐ-CP, và hệ thống kiểm dịch y tế biên giới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống 1.137 văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh ngành y tế, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2018 của Sở Y tế thành phố Đà Nẵng, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế và mạng lưới 56 trạm y tế xã, phường.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn sâu và khảo sát chuyên gia. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm nhóm cán bộ lãnh đạo chủ chốt: Phó Giám đốc Sở Y tế phụ trách lĩnh vực y tế dự phòng, Trưởng phòng Nghiệp vụ Y thuộc Sở Y tế và Phó Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Đà Nẵng.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling), tập trung vào các nhà quản lý có thẩm quyền ra quyết định và am hiểu sâu sắc về thực tiễn y tế địa phương. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả (tính toán tỷ lệ phần trăm, số trung bình), phương pháp so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2015 - 2018 và phương pháp tổng hợp, khái quát hóa định tính. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động của các chỉ số dịch tễ, đo lường mức độ tuân thủ hành chính trong công tác công bố cơ sở y tế và nhận diện các điểm nghẽn thể chế. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai đồng bộ từ năm 2019 và hoàn thiện báo cáo khoa học vào năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, thành phố Đà Nẵng đã xây dựng và vận hành hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng nhiều tầng nấc, duy trì tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đạt trên 95% ở tất cả các quận, huyện trong giai đoạn 2015 - 2018. Công tác kiểm soát dịch bệnh mới nổi tại các cửa khẩu quốc tế như Cảng biển Tiên Sa và Sân bay Quốc tế Đà Nẵng đạt hiệu quả cao, ngăn chặn thành công sự xâm nhập của các chủng virus nguy hiểm như Cúm A/H7N9, Mers-CoV và Ebola.

Thứ hai, thành phố đang phải đối diện với sự chuyển dịch cơ cấu bệnh tật phức tạp. Bên cạnh thách thức từ bệnh truyền nhiễm lưu hành cục bộ như sốt xuất huyết (vốn có diễn biến tăng giảm mạnh theo chu kỳ thời tiết), tỷ lệ các bệnh không lây nhiễm gia tăng nhanh. Điển hình là tỷ lệ người trưởng thành mắc bệnh tăng huyết áp tại cộng đồng chiếm trên 30%, trong đó khu vực huyện Hòa Vang ghi nhận nhu cầu quản lý bệnh mãn tính tại trạm y tế cơ sở tăng cao.

Thứ ba, công tác thực thi văn bản quy phạm pháp luật về điều kiện an toàn y tế được chuẩn hóa rõ rệt. Việc công bố cơ sở xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I, cấp II theo Nghị định 103/2016/NĐ-CP được Sở Y tế xử lý nghiêm ngặt trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Tương tự, danh sách 100% cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng theo Nghị định 104/2016/NĐ-CP được cập nhật công khai trên cổng thông tin điện tử trong thời hạn 10 ngày, tạo thuận lợi cho công tác giám sát xã hội.

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành do Thanh tra Sở Y tế chủ trì được tiến hành định kỳ nhưng còn bộc lộ hạn chế về tính linh hoạt. Tỷ lệ các cuộc kiểm tra đột xuất chỉ chiếm khoảng 15% đến 20% tổng số đợt kiểm tra, phần lớn hoạt động thanh tra vẫn thực hiện theo kế hoạch báo trước, làm giảm hiệu quả phát hiện vi phạm thực tế về vệ sinh môi trường y tế và quản lý chất thải y tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành tựu đạt được bắt nguồn từ sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng trong việc cụ thể hóa Nghị quyết 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII. Đồng thời, nguồn lực tài chính đầu tư phát triển toàn thành phố đạt mức 39.000 tỷ đồng (tăng 8,2% năm 2018) đã tạo điều kiện nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho các đơn vị y tế dự phòng. Tuy nhiên, đặc điểm tự nhiên với lượng mưa trung bình hàng năm lên tới 2.153mm, độ ẩm 83% cùng quá trình đô thị hóa nhanh khiến môi trường phát sinh muỗi truyền bệnh diễn biến phức tạp.

So sánh với các địa phương khác, Đà Nẵng có nhiều nét tương đồng nhưng cũng sở hữu những lợi thế riêng biệt:

  • So với tỉnh Bình Thuận (địa phương kiểm soát tỷ lệ sốt xuất huyết ở mức 40 ca trên 100.000 dân, thấp hơn 66,7% so với mức trung bình 120 ca trên 100.000 dân của khu vực), Đà Nẵng cần học hỏi mô hình phát triển mạng lưới cộng tác viên thôn xóm để nắm bắt ca bệnh sớm.
  • So với thành phố Hà Nội (địa phương duy trì hệ thống giám sát dịch bệnh trực tuyến tại 63 bệnh viện và cơ sở y tế tư nhân), Đà Nẵng cần đẩy mạnh hơn nữa việc liên thông phần mềm báo cáo bệnh truyền nhiễm giữa khối y tế công lập và tư nhân.
  • So với tỉnh Nam Định (nơi Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đã nâng cấp 17 chỉ tiêu xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025), Đà Nẵng cần tiếp tục đầu tư chuyên sâu cho hệ thống trang thiết bị xét nghiệm sinh học phân tử tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố.

Trong các báo cáo quản lý chuyên ngành, những chỉ số dịch tễ này có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ đường thể hiện chuỗi biến động ca bệnh sốt xuất huyết theo tháng và bảng tổng hợp ma trận phân loại cơ sở y tế đạt chứng nhận an toàn sinh học theo từng đơn vị hành chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực y tế dự phòng tại thành phố Đà Nẵng đến năm 2022, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện quy trình thể chế và văn bản chỉ đạo điều hành: Sở Y tế thành phố Đà Nẵng chủ trì rà soát, cắt giảm 20% thời gian xử lý thủ tục hành chính liên quan đến công bố đủ điều kiện tiêm chủng và an toàn sinh học phòng xét nghiệm. Thiết lập hệ thống dữ liệu điện tử liên thông từ Sở Y tế đến 100% trạm y tế xã, phường trước năm 2022 nhằm kiểm soát dữ liệu dịch tễ thời gian thực.

  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực chuyên sâu: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt đề án tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực y tế dự phòng, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ bác sĩ công tác tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và các Trung tâm Y tế quận, huyện có trình độ sau đại học lên trên 45% vào cuối năm 2022. Đảm bảo 100% cán bộ phụ trách công tác dự phòng tại trạm y tế được đào tạo chuẩn hóa kỹ năng dịch tễ học thực địa.

  3. Hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật và nâng cao năng lực xét nghiệm: Đầu tư nguồn vốn ngân sách địa phương để chuẩn hóa toàn bộ các phòng xét nghiệm trọng điểm của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Đà Nẵng đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025, phấn đấu đạt trên 20 chỉ tiêu xét nghiệm vi sinh và hóa lý đạt chuẩn trước năm 2022. Nâng cao năng lực xét nghiệm khẳng định sớm các chủng virus nguy hiểm ngay tại địa phương mà không cần chuyển tuyến Trung ương.

  4. Tăng cường hiệu lực thanh tra, kiểm tra và đổi mới công tác truyền thông: Thanh tra Sở Y tế phối hợp với các cơ quan liên ngành tăng tỷ lệ thanh tra đột xuất lên mức tối thiểu 35% đến 40% tổng số cuộc thanh tra chuyên ngành hàng năm; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về xử lý rác thải y tế và an toàn tiêm chủng. Song song đó, đổi mới phương thức tuyên truyền giáo dục sức khỏe qua mạng xã hội và truyền thông đa phương tiện, hướng tới mục tiêu trên 90% người dân nắm vững kiến thức phòng chống dịch bệnh theo mùa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Lãnh đạo và cán bộ hoạch định chính sách tại Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các cấp: Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu khoa học để xây dựng chiến lược phát triển y tế cơ sở, phân bổ nguồn lực tài chính công và tối ưu hóa quy trình quản lý hành chính trong y tế dự phòng.

  2. Ban Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) và Trung tâm Y tế tuyến quận, huyện: Cung cấp mô hình tham khảo về quy trình giám sát dịch bệnh chủ động, quản lý hồ sơ an toàn sinh học, kiểm soát tiêm chủng và điều hành các chương trình mục tiêu y tế quốc gia tại địa phương.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Y tế công cộng: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về mặt học thuật, giúp người đọc nắm vững phương pháp phân tích thực chứng, quy trình kết hợp dữ liệu thứ cấp với dữ liệu sơ cấp và khung lý thuyết quản lý nhà nước theo ngành.

  4. Cán bộ thanh tra y tế và các nhà quản lý cơ sở y tế tư nhân: Giúp các đơn vị nắm vững các quy định pháp luật hiện hành theo Nghị định 103/2016/NĐ-CP, Nghị định 104/2016/NĐ-CP và Nghị định 122/2014/NĐ-CP, từ đó nâng cao mức độ tuân thủ tiêu chuẩn an toàn sinh học và chất lượng tiêm chủng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn thạc sĩ này là gì? Luận văn tập trung đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với y tế dự phòng tại Đà Nẵng giai đoạn 2015 - 2018, chỉ ra những kết quả đạt được như tỷ lệ bảo hiểm y tế 95,9% cùng những hạn chế trong bộ máy nhân lực, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2022.

  2. Phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu được triển khai ra sao? Tác giả kết hợp dữ liệu thứ cấp từ 1.137 văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo ngành y tế với dữ liệu sơ cấp thu thập qua phỏng vấn sâu nhóm chuyên gia đầu ngành gồm lãnh đạo Sở Y tế, Trưởng phòng Nghiệp vụ Y và lãnh đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Đà Nẵng.

  3. Thách thức lớn nhất đối với y tế dự phòng thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2015 - 2018 là gì? Thành phố phải đối mặt với mô hình bệnh tật kép, vừa phải ngăn chặn nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm xâm nhập qua cửa khẩu quốc tế, vừa phải quản lý tỷ lệ bệnh không lây nhiễm gia tăng mạnh với trên 30% người trưởng thành mắc bệnh tăng huyết áp tại cộng đồng.

  4. Luận văn đã rút ra những bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương khác? Công trình đúc kết 3 bài học quý giá: mô hình chuẩn hóa 17 chỉ tiêu xét nghiệm ISO 17025 tại Nam Định, kiểm soát sốt xuất huyết ở mức 40 ca trên 100.000 dân tại Bình Thuận và hệ thống giám sát dịch bệnh trực tuyến tại 63 bệnh viện của thành phố Hà Nội.

  5. Đóng góp nổi bật nhất về mặt giải pháp của luận văn là gì? Luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ, xác định rõ lộ trình thực hiện đến năm 2022, phân định trách nhiệm cụ thể giữa Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Y tế và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, đồng thời đặt ra các chỉ tiêu định lượng cụ thể về đào tạo và thanh tra chuyên ngành.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thể chế quản lý nhà nước đối với lĩnh vực y tế dự phòng trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá chân thực bức tranh y tế dự phòng tại Đà Nẵng giai đoạn 2015 - 2018, nêu bật thành tựu bao phủ 95,9% bảo hiểm y tế và chỉ tiêu 79,03 giường bệnh trên 10.000 dân.
  • Làm rõ nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trong tổ chức bộ máy, năng lực xét nghiệm chuyên sâu và công tác thanh tra chuyên ngành tại địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình hoàn thiện rõ ràng đến năm 2022, gắn liền việc nâng cấp phòng xét nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025 và tăng tỷ lệ thanh tra đột xuất lên 40%.
  • Tổng kết các bài học kinh nghiệm quản lý liên tỉnh có giá trị ứng dụng cao cho các đô thị phát triển nhanh tại Việt Nam.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng thành công luận cứ khoa học thực chứng giúp các nhà quản lý y tế địa phương chuyển đổi mạnh mẽ từ tư duy đối phó thụ động sang chủ động kiểm soát nguy cơ dịch tễ. Trong các giai đoạn phát triển tiếp theo, các cơ quan chức năng cần nhanh chóng thể chế hóa các khuyến nghị này thành các chương trình hành động cụ thể, tăng cường đầu tư trang thiết bị xét nghiệm và nâng cấp năng lực y tế cơ sở. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy cùng khai thác và ứng dụng những phát hiện từ luận văn này để tiếp tục hoàn thiện nền y tế dự phòng Việt Nam ngày càng vững mạnh, hiện đại và công bằng.