CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LY NHA NUOC DOI VOI HOAT DONG KHAI THAC THUY SAN 1. KHAI QUAT VE HOAT DONG KTTS VA QUAN LY NHA NUGC DOL VOI HOAT DONG KTTS 1. Khái niệm, đặc điểm của hoạt động KTTS a. Khái niệm KTTS ~ Khai thác thủy sản (đánh bắt thủy sản) là hoạt động liên quan đến việc khai thác nguồn lợi thủy sản trên biển và các vùng nước lợ [13].
Hoạt động KTTS là các tác động của con người thông qua các công cụ hd trợ và các phương pháp nhằm khai thác các tài nguyên sinh vật. chủ yếu là cơ thể sống như tôm, cá, các loại nhuyễn thể, thân giáp, rong biển, nhằm đáp ứng. nhu cầu của con người về các sản phẩm hàng hóa hải sản. ~ Khai thác thủy sản xa bở là việc khai thác các nguồn lợi thủy sản ở vùng biên giới hạn bởi tuyến lộng và ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh.
tế (từ 24 hải lý) và được trang bị bởi tàu thuyền có công suất từ 90 CV trở lên. Đặc điễm của hoạt động khai thác thủy sản ~ _KTTTS là ngành chịu ảnh hưởng at lon tir did kiện tự nhiên. Đây là hoạt động diễn ra trên sông, trên biển (bao gồm: Vùng biển ven bờ, được giới hạn bởi mép nước biển tại bờ biển và tuyến bờ; vùng lộng là vùng biển được. giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng; và vùng ngoài khơi là vùng biển được.
giới hạn bởi tuyến lộng và ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế của biển Việt Nam) [17]. Chính vì vậy, hoạt động KTTS thường xuyên chịu tác động của điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (khí hậu, địa lý, sinh thái). khai thác của ngành là cơ thể sống tự nhiên nên trữ lượng, sự phân bố khó. đoán biết trước, khi đánh bắt xong khó bảo quản, dễ hư hỏng, dòi hỏi phương 13 tiện sản xuất vừa phải đảm nhiệm chức năng khai thác vừa là nơi bao quan, al n.
Đối tượng khai thác là cơ thể sống, nên hoạt động này mang tính chất mùa vụ, di chuyển theo đặc tinh sinh sống và theo các dòng hải lưu. nên việc phát hiện để đánh bắt đòi hỏi ngư dân phải có kinh nghiệm, am hiểu về nghề, Bên cạnh đó, do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, bám biển dài ngày. đồi ngư dân phải có sức khỏe, bền bỉ, dẻo dai, chủ yếu là ngư dân nam giới. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng là một trong những điều kiện quan trọng, đòi hỏi ngư dân có sự đầu tư rất lớn về trang thiết bị như máy tầm.
ngư, rada, dụng cụ sơ chế. Khái niệm qt lý nhà nước đối với hoạt động KTTS - Khái niệm quản lý: Theo giáo tình kinh nông nghiệp (2004) Nhà xuất bản thống kê, quản lý. sự tác động có mục đích của chủ yếu quản lý lên đối tượng quản lý trong quá trình hoạt động nhằm đạt đến mục tiêu nhất định. - Khái niệm quản lý nhà nước: Theo tác giá Đỗ Hoàn Toàn, trong giáo trình “Quản lý nhà nước vẻ kinh tế: QLNN là sự tác động có tổ chức và bằng.
pháp quyền của Nhà nước lên kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả. nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đã đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế. [24] Hay “Quan lý nhà nước là một quá trình, trong đó các cơ quan của hệ thống bộ máy quyền lực của một quốc gia cấp Trung ương đến cấp cơ sở (ở Việt Nam là cấp xã, phường) thực hiện các tác động vào đối tượng a: He thống các tô chức kinh tế, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các đoàn thể và các hộ gia đình trong xã hội bằng các công cụ hành chính (các Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định) và các biện pháp phi hành chính (sử dụng các chính xách khuyến khích kinh tế, các chương trình hỗ try phát triển. ) nhằm đạt được tới mục tiêu phát triển được định sẵn thể hiện qua các chủ trương, quy 14 hoạch, kế hoạch phát triển về kinh tế, xã hội và môi trường).” (Vũ Đình “Thắng và cộng sự, 2005, trang 225) ~ Khái niệm QLNN đối với hoạt động KTTS: QLNN đối với hoạt động.
KTTS là sự tác động có tổ chức và được điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước. thông qua hệ thống các \g cụ quản lý bao gồm pháp luật, chính sách, kế hoạch của Nhà nước đối với hoạt động KTTS của tổ chức, cá nhân để duy trì và phát triển ngày càng cao các hoạt động KTTS trong nước và tại các vùng biển quốc tế nhằm đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội đặt ra. Vai trò cũa QLNN đối với hoạt động KTTS 4a. Vai trò định hướng Quản lý nhà nước thông qua các quy hoạch và chính sách phát triển thủy sản nói chung và khai thác thủy sản của cả nước và từng địa phương “Trong quy hoạch và chính sách đều định hướng cho các hoạt động khai thác thủy sản.
Ở Việt Nam chính sách phát triển thủy sản đã xác định theo đồ thay đổi tập trung tổ chức lại hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá; xây dựng và phát triển các mô hình liên kết, liên doanh, gắn sản xuất, bảo quản đến chế biến và tiêu thụ; đây mạnh khai thác xa bo. Theo đó hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta sẽ được định hướng. thay đổi không chỉ trong khai thác mà còn cả trong chế biến sâu bảo quản sản. phẩm và tổ chức kênh tiêu thụ.
Vai trò điều tiết Điều tiết là một chức năng của quản lý nhà nước về kinh tế. Với hoạt động khai thác thủy sản trong điều kiện hiện nay nhà nước đang tập trung vào khai thác bền vững gắn với bảo vệ môi trường và tuân thủ phát luật. Luật “Thủy sản 2018 đã có hiệu lực từ ngày 1/1/2019 nhằm điều tiết hoạt động khai thác thủy sản không chỉ bảo đảm cho nguồn lợi thủy sản có thể tái tạo và phát triển và bảo đảm tuân thủ luật pháp quốc tế. Qua đó bỏ được thể vàng của.
15 Liên minh châu Âu về nguồn gốc thủy sản tạo đẫu ra cho KTTS. 'Với hành lang pháp lý này cùng với hoạt động của các chơ quan chức. năng sẽ điều tiết các hoạt động của các chủ thể trong KTTS. Vai trò hỗ trợ.
Nha nước không chỉ định hướng hay kiểm soát mà còn hỗ trợ cho các hoạt động KTTS. Hỗ try KTTS là các hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước thông. qua các chính sách và công cụ kinh tế và phi kinh tế nhằm thúc đẩy KTTS phát triển. Các chính sách ưu đãi chẳng hạn hỗ trợ ngư dân kinh phí đóng tàu.
công suất lớn để khai thác xa bờ và các tàu dịch vụ cho KTTS. Hỗ trợ các doanh nghiệp chế thủy sản nhằm tạo đầu ra cho khai thác thủy sản. Các cơ quan nhà nước thông qua hệ thống khuyến ngư đẻ chuyển giao công nghệ và kỹ thuật trong KTTS. Các hoạt động hộ trợ này thường đi cùng và găn liền với định hướng phát triển ngành thủy sản của cả nước và địa phương.
4, Vai trò kiểm tra, giám sát Đây là một trong các chức năng của quản lý nhà nước. Việc thực hiện chức năng định hướng, kiểm soát hay hỗ trợ cũng gắn liền với kiểm tra giám. Kiểm tra giám sát là hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm. xem xét, theo dõi và thu thập những thông tin phục vụ cho quản lý KTTS.
Hoạt động này đi liền với sự tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước và người dân cùng với một cơ chế nhất định. Kiểm tra giám sát bảo đảm cho các hoạt động KTTS theo đúng quy. hoạch, chính sách và định hướng phát triển của hoạt động này. Quan trọng nhất là hoạt động QL.NN này bảo đảm cho KTTS phát triển bền ving, 1.
Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với hoạt động KTTS 16 “Thực chất của quản lý kinh tế vĩ mô đối với hoạt động KTTS là quá trình thiết kế mục tiêu quản lý đối với hoạt động khai thác thủy sản và căn cứ vào đó mà sử dụng công cụ quản lý hiện hữu và phương pháp quản lý thích hợp để điều tiết các hoạt động KTTS theo mục tiêu đã định. Nhà nước quản lý hoạt động KTTS thông qua các công cụ có đặc điểm như: ~ Tính chủ thể: chủ thể sử dụng công cụ quản lý của nhà nước về 'KTTS là các cơ quan QLNN vẻ kinh tế, chứ không phải là co quan QLNN bat kỳ, và càng không phải là các chủ thể tham gia quản lý kinh tế quốc dân. ~ _ Tính mục đích: mục đích sử dụng công cụ quản lý của nhà nước về KTTTS là nhằm thực hiện mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô. ~ Tính hệ thống: công cụ QLNN về KTTS là một hệ thống bao gồm.
nhỉ chủng loại, trong đó có công cụ quản lý hữu hình và công cụ quản lý vô hình, công cụ quản lý trực tiếp và công cụ quản lý gián tiếp, công cụ quản lý trực tiếp và công cụ quản lý gián tiếp. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI 'THÁC THỦY SẢN Điều 48, 49, 40, 50, 51 và 52 của chương IV và chương VIII Luật thủy sản 2017 [17] quy định rõ về nguyên tắc của hoạt động KTTS ven bờ và xa ba: cùng với các văn bản của chính quyền Trung ương và địa phương. Tổng ceue thủy sản quy định về chức năng, nhiệm vụ và bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản. Qua đó, QLNN đối với hoạt động KTTS bao gồm: 1.
Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách, quy định trong. hoạt động KTTS Chính sách liên quan tới hoạt động KTTS là các biện pháp nhằm bảo. đảm cho các hoạt động KTTS theo định hướng nhất định. Chẳng hạn KTTS của nước ta phải bảo đảm hiệu quả kinh tế xã hội nhưng phải gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
1 Ở cắp tỉnh thì các chính sách này vừa gắn với các chính sách chung và cùng với các chính sách của địa phương. Cơ quan ban hành và thực thỉ chính xách này ở các địa phương là UBND tỉnh và các cơ quan tham mưu Sở NN và PTNT, sở Tài nguyên môi trường. Việc tổ chức triển khai thực hiện các chính sách, quy định trong lĩnh vực KTTS cần có sự phối hợp đồng bộ từ các cơ quan có liên quan. Công tác triển khai cẳn đảm bảo tính kịp thời, đúng đối tượng.
Trước khi tổ chức triển.