Tổng quan nghiên cứu

Khai thác hải sản là một trong những trụ cột kinh tế biển quan trọng, đóng góp thiết thực vào cơ cấu kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội tại các địa phương ven biển miền Trung. Quận Thanh Khê là quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng, sở hữu diện tích tự nhiên 9,47 km2, chiếm khoảng 0,74% diện tích toàn thành phố. Với chiều dài đường bờ biển 4,287 km trải rộng trên 4 phường Tam Thuận, Xuân Hà, Thanh Khê Đông và Thanh Khê Tây, quận Thanh Khê có bề dày truyền thống phát triển nghề đánh bắt thủy hải sản. Tuy nhiên, trước tác động của biến đổi khí hậu và áp lực khai thác quá mức tại dải ven bờ, nguồn lợi sinh vật biển đang đối mặt với nguy cơ cạn kiệt, đặt ra bài toán cấp bách về việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác hải sản.

Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Đinh Nguyễn Huyền Trang, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Ninh Thị Thu Thủy tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng năm 2019, tập trung nghiên cứu toàn diện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác hải sản tại quận Thanh Khê trong giai đoạn 2013 - 2017. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thực thi chính sách quản lý theo phân cấp quận huyện, nhận diện các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, định hướng phát triển nghề cá bền vững đến năm 2025. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện quy trình cấp phép, giám sát đội tàu công suất dưới 20 CV, hỗ trợ ngư dân nâng cao giá trị thương phẩm sau thu hoạch và bảo vệ môi trường sinh thái biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu, kết hợp cùng lý thuyết kinh tế thủy sản của Vũ Đình Thắng để xây dựng khung phân tích. Quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác hải sản được tiếp cận dưới góc độ là sự tác động có tổ chức và mang tính quyền lực của cơ quan chính quyền lên các chủ thể tham gia đánh bắt, sử dụng hệ thống công cụ pháp luật, kế hoạch, cơ chế chính sách nhằm bảo tồn nguồn tài nguyên và thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển hài hòa.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Khai thác hải sản ven bờ: Hoạt động đánh bắt thủy sinh vật giới hạn từ mép nước biển ra đến 3 hải lý, chịu sự quản lý trực tiếp của chính quyền cấp quận huyện đối với tàu dưới 20 CV hoặc thuyền không lắp máy.
  • Khai thác hải sản xa bờ: Hoạt động đánh bắt tại vùng lộng và vùng khơi từ 3 hải lý đến ranh giới vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam.
  • Mô hình tổ chức khai thác tự quản: Sự liên kết tự nguyện giữa 3 đến 7 tàu thuyền thành các tổ đội hoặc nghiệp đoàn nghề cá nhằm hỗ trợ sản xuất và cứu hộ trên biển.
  • Quản lý nghề cá bền vững: Phương thức điều tiết cường lực khai thác không vượt quá ngưỡng sản lượng bền vững tối đa, bảo đảm khả năng tái tạo của các loài thủy sản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong chuỗi thời gian 5 năm từ năm 2013 đến năm 2017. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê quận Thanh Khê, các báo cáo tổng kết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng, cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan như Luật Thủy sản năm 2003 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành điều tra khảo sát với quy mô cỡ mẫu N = 70 đối tượng, bao gồm:

  • 45 chủ tàu, thuyền trưởng, đại diện doanh nghiệp và ngư dân trực tiếp khai thác trên địa bàn 4 phường ven biển.
  • 25 cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước tại Phòng Kinh tế, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân các phường thuộc quận Thanh Khê.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng để bảo đảm tính đại diện khách quan cho cả khối cơ quan thực thi chính sách và đối tượng thụ hưởng. Bảng câu hỏi được thiết kế với thang đo Likert 5 mức độ từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp liên ngành là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của người dân, làm rõ biến động về năng lực tàu thuyền qua từng năm, từ đó chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế trong công tác quản lý tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác hải sản tại quận Thanh Khê giai đoạn 2013 - 2017 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Cải cách thủ tục hành chính đạt nhiều chuyển biến tích cực: Thời gian xử lý hồ sơ cấp phép khai thác cho tàu cá công suất dưới 20 CV được rút ngắn còn 4 ngày làm việc đối với cấp mới và 2 ngày đối với gia hạn, mức lệ phí duy trì từ 20.000 đến 40.000 đồng mỗi giấy phép, tạo điều kiện thuận lợi cho ngư dân thực hiện nghĩa vụ đăng ký.
  • Chuyển dịch cơ cấu tàu thuyền ven bờ diễn ra đúng định hướng nhưng còn chậm: Thực hiện Quyết định số 8329/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc không cấp mới đăng ký cho tàu dưới 20 CV, số lượng phương tiện công suất nhỏ đã giảm dần, từng bước hạn chế cường lực khai thác ven bờ.
  • Mô hình tổ chức khai thác tập thể phát huy hiệu quả bước đầu: Địa phương đã hướng dẫn thành lập các tổ, đội khai thác liên kết từ 3 đến 7 tàu thuyền cùng Nghiệp đoàn nghề cá, giúp giảm chi phí sản xuất khoảng 10% đến 15% mỗi chuyến biển và nâng cao năng lực ứng phó sự cố thiên tai.
  • Hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá còn nhiều bất cập: Chợ Hải sản Thanh Khê có quy mô diện tích nhỏ, chủng loại sản phẩm chưa phong phú, tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch ước tính vẫn ở mức 15% đến 20% do thiếu vắng công nghệ bảo quản lạnh tiên tiến trên tàu cá.

Thảo luận kết quả

Kết quả điều tra từ 70 phiếu khảo sát phản ánh rằng mặc dù công tác cấp phép và tuyên truyền pháp luật nhận được sự đồng thuận cao từ cán bộ và ngư dân, nhưng chính sách hỗ trợ vốn vay để đóng mới tàu công suất lớn trên 90 CV vươn khơi xa bờ vẫn chưa đáp ứng kỳ vọng. Điều này tương đồng với các nghiên cứu của Ninh Thị Thu Thủy năm 2004 và Nguyễn Ngọc Oai năm 2011 về nghề cá Đà Nẵng, khi tỷ lệ tàu thuyền nhỏ khai thác gần bờ trước đây chiếm trên 50%, tạo áp lực nặng nề lên hệ sinh thái ven vịnh Đà Nẵng.

Khi đối chiếu với bài học kinh nghiệm tại tỉnh Quảng Trị về việc huy động tài trợ 1.800 đèn LED cho 40 tàu cá xa bờ giúp nâng số lượng tàu trên 90 CV từ 110 chiếc lên 218 chiếc, hay mô hình 15 tổ đồng quản lý bảo vệ vùng vịnh tại Khánh Hòa, quận Thanh Khê cần đẩy mạnh cơ chế hợp tác công tư và phân quyền giám sát cho cộng đồng. Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột thể hiện sự suy giảm số lượng tàu cá dưới 20 CV gắn liền với biến động sản lượng đánh bắt giai đoạn 2013 - 2017, kết hợp cùng bảng thống kê so sánh mức độ hài lòng của 45 ngư dân và 25 cán bộ công chức theo thang đo Likert 5 mức độ, giúp làm nổi bật khoảng cách giữa chính sách ban hành và năng lực thực thi tại cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với ngành khai thác hải sản quận Thanh Khê:

  • Hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh cơ cấu đội tàu khai thác: Ủy ban nhân dân quận Thanh Khê chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát toàn bộ tàu thuyền, đặt mục tiêu đến năm 2025 giảm 100% các nghề khai thác mang tính hủy diệt ven bờ như giã cào, kích điện, đồng thời phấn đấu nâng tỷ lệ tàu có công suất từ 90 CV trở lên đạt trên 45% tổng số phương tiện đánh bắt của quận.
  • Đổi mới và củng cố các mô hình liên kết sản xuất trên biển: Liên đoàn Lao động quận phối hợp với Ủy ban nhân dân 4 phường ven biển mở rộng quy mô Nghiệp đoàn nghề cá, hướng đến mục tiêu tập hợp trên 85% chủ tàu tham gia các tổ đội khai thác từ 3 đến 7 phương tiện trong giai đoạn 2020 - 2023, bảo đảm tính gắn kết trong tìm kiếm ngư trường và cứu hộ cứu nạn.
  • Hiện đại hóa chuỗi dịch vụ hậu cần và công nghệ bảo quản sau thu hoạch: Phòng Kinh tế phối hợp cùng Phòng Quản lý đô thị triển khai đề án nâng cấp Chợ Hải sản Thanh Khê, mở rộng diện tích sàn thương mại lên gấp 2 lần, đưa vào ứng dụng công nghệ bảo quản đá sệt và hầm lạnh PU nhằm kéo giảm tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch xuống dưới mức 10% trong giai đoạn 2021 - 2024.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát liên ngành và nâng cao chế tài xử phạt: Đoàn kiểm tra liên ngành quận phối hợp chặt chẽ với Bộ đội Biên phòng Đà Nẵng thực hiện thanh tra định kỳ hàng quý và đột xuất theo Nghị định số 103/2013/NĐ-CP, bảo đảm 100% các trường hợp vi phạm vùng biển khai thác bị xử lý nghiêm minh, đồng thời tổ chức 10 đến 12 lớp đào tạo cấp chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng mỗi năm cho ngư dân địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp quận, huyện ven biển: Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý cảng cá có thể trực tiếp ứng dụng quy trình quản lý hồ sơ đăng ký tàu dưới 20 CV và phương thức phối hợp liên ngành trên bờ biển dài 4,287 km.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn mực và bộ số liệu khảo sát thực tế từ 70 mẫu đại diện, hỗ trợ việc giảng dạy và phát triển các đề tài nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp - thủy sản.
  • Doanh nghiệp thu mua, chủ tàu cá và Ban điều hành Nghiệp đoàn nghề cá: Nắm vững các quy định pháp luật hiện hành, thủ tục hành chính với thời gian xử lý từ 2 đến 4 ngày, cùng định hướng chuyển đổi sang đánh bắt xa bờ an toàn và hiệu quả.
  • Chuyên gia phân tích và nhà hoạch định chính sách kinh tế biển: Sử dụng các phát hiện thực chứng giai đoạn 2013 - 2017 làm cơ sở tham chiếu khi xây dựng chiến lược phát triển kinh tế biển bền vững cho các đô thị duyên hải miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

  • Cơ quan nào có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với tàu cá có công suất dưới 20 CV tại Đà Nẵng? Theo phân cấp quản lý nhà nước và Luật Thủy sản, Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện mà trực tiếp là Phòng Kinh tế có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép và quản lý hoạt động đối với tàu cá lắp máy chính dưới 20 CV hoặc thuyền không lắp máy hoạt động trong phạm vi 3 hải lý ven bờ.

  • Thời gian và chi phí thực hiện thủ tục cấp phép khai thác hải sản cấp quận diễn ra như thế nào? Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp mới giấy phép khai thác hải sản cho tàu dưới 20 CV tại quận Thanh Khê tối đa là 4 ngày làm việc với mức lệ phí 40.000 đồng. Đối với trường hợp gia hạn, cấp đổi hoặc cấp lại, thời gian xử lý chỉ mất 2 ngày làm việc với lệ phí 20.000 đồng mỗi giấy phép.

  • Tại sao thành phố Đà Nẵng dừng cấp mới đăng ký đối với tàu cá có công suất dưới 20 CV? Căn cứ Quyết định số 8329/QĐ-UBND năm 2007, việc dừng cấp mới và từng bước xả bản tàu dưới 20 CV nhằm giảm cường lực khai thác ven bờ, bảo vệ nguồn lợi thủy sản đang suy kiệt và khuyến khích ngư dân chuyển đổi sang các đội tàu công suất lớn trên 90 CV để đánh bắt xa bờ.

  • Mô hình tổ đội khai thác hải sản mang lại lợi ích cụ thể gì cho ngư dân quận Thanh Khê? Mỗi tổ đội khai thác tập hợp từ 3 đến 7 tàu thuyền cùng nghề và cùng ngư trường, giúp các xã viên chia sẻ thông tin đàn cá, tiết kiệm 10% đến 15% chi phí nhiên liệu, đồng thời nâng cao hiệu quả cứu hộ, cứu nạn khi gặp sự cố thiên tai trên biển.

  • Dữ liệu khảo sát thực tế trong luận văn có bảo đảm độ tin cậy khoa học không? Nghiên cứu khảo sát 70 đối tượng mẫu ngẫu nhiên phân tầng gồm 45 ngư dân, chủ tàu và 25 cán bộ công chức thuộc 4 phường ven biển của quận Thanh Khê. Thang đo Likert 5 mức độ cùng các phương pháp thống kê mô tả đã bảo đảm tính minh bạch, chính xác và có độ tin cậy cao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác hải sản ở cấp chính quyền quận huyện ven biển.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý đội tàu, mô hình tổ đội và thủ tục hành chính tại quận Thanh Khê trong giai đoạn 2013 - 2017 thông qua bộ dữ liệu 70 mẫu khảo sát.
  • Nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng Chợ Hải sản, công nghệ bảo quản sau thu hoạch và áp lực suy giảm nguồn sinh vật biển ven bờ dài 4,287 km.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các chỉ tiêu định lượng cụ thể, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ tàu trên 90 CV đạt trên 45% và giảm thất thoát sau thu hoạch xuống dưới 10%.
  • Đặt ra lộ trình triển khai rõ ràng cho giai đoạn 2020 - 2025, kêu gọi sự vào cuộc quyết liệt của chính quyền địa phương, các sở ban ngành và cộng đồng ngư dân nhằm xây dựng ngành kinh tế biển Thanh Khê hiện đại, an toàn và bền vững.