Luận văn: Quản lý nhà nước về khai thác hải sản tại quận Thanh Khê, Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác hải sản tại quận Thanh Khê, Đà Nẵng, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
128
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn diện quản lý khai thác hải sản tại Thanh Khê

Quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác hải sản (KTHS) tại quận Thanh Khê, Đà Nẵng là một nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn. Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế của Đinh Nguyễn Huyền Trang (2019) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm rõ các khái niệm, vai trò và công cụ quản lý. Hoạt động KTHS không chỉ là một ngành kinh tế mà còn liên quan trực tiếp đến an ninh, quốc phòng và môi trường biển. Vai trò của chính quyền địa phương được thể hiện qua việc định hướng, điều tiết, hỗ trợ và kiểm tra, giám sát. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo hoạt động KTHS phát triển ổn định, góp phần vào sự tăng trưởng của ngành kinh tế biển Đà Nẵng, đồng thời bảo vệ tài nguyên và môi trường. Công tác quản lý phải dựa trên một hệ thống pháp luật chặt chẽ, các chính sách phù hợp và một kế hoạch phát triển có tầm nhìn dài hạn. Các công cụ này giúp điều chỉnh hành vi của các tổ chức, cá nhân, từ đó giải quyết các mâu thuẫn lợi ích, đảm bảo sự công bằng và hướng tới phát triển kinh tế thủy sản bền vững. Việc phân tích sâu các nội dung quản lý như cấp phép, xây dựng mô hình tổ chức, tuyên truyền pháp luật và xử lý vi phạm là nền tảng để đánh giá đúng thực trạng và đề xuất giải pháp hiệu quả.

1.1. Phân tích vai trò của chính quyền địa phương trong quản lý

Chính quyền địa phương cấp quận, cụ thể là UBND quận Thanh Khê, đóng vai trò trung tâm trong việc triển khai các chủ trương, chính sách của nhà nước về KTHS. Theo luận văn, vai trò của chính quyền địa phương được thể hiện ở bốn khía cạnh chính: định hướng, điều tiết, hỗ trợ và kiểm tra. Về định hướng, chính quyền xây dựng các kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với quy hoạch chung của thành phố Đà Nẵng. Về điều tiết, chính quyền ban hành các quy định cụ thể về quản lý tàu cá công suất nhỏ, quy định về ngư trường khai thác ven bờ. Về hỗ trợ, các chính sách về vốn, khoa học kỹ thuật được triển khai nhằm giúp ngư dân nâng cấp phương tiện, chuyển đổi nghề nghiệp. Cuối cùng, vai trò kiểm tra, giám sát đảm bảo các hoạt động KTHS tuân thủ pháp luật, ngăn chặn các hành vi khai thác hủy diệt, góp phần vào việc bảo vệ môi trường biển.

1.2. Đánh giá tiềm năng ngành kinh tế biển Đà Nẵng tại Thanh Khê

Quận Thanh Khê có vị trí chiến lược với đường bờ biển dài 4,287 km, là một trong những trung tâm khai thác hải sản truyền thống của thành phố. Tiềm năng của ngành kinh tế biển Đà Nẵng tại đây rất lớn, với lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm. Tuy nhiên, theo nghiên cứu, tiềm năng này chưa được khai thác tương xứng. Nguyên nhân đến từ việc cơ cấu tàu thuyền còn bất hợp lý, chủ yếu là tàu công suất nhỏ hoạt động ven bờ, dẫn đến nguồn lợi suy giảm. Các dịch vụ hậu cần nghề cá, đặc biệt là khâu bảo quản sau thu hoạch, còn lạc hậu. Mặc dù đã có “Chợ Hải sản” nhưng quy mô còn nhỏ, chưa tạo thành một chuỗi giá trị hải sản hoàn chỉnh để nâng cao giá trị sản phẩm. Việc phát huy tối đa tiềm năng đòi hỏi một chiến lược tái cơ cấu ngành thủy sản toàn diện, tập trung vào hiện đại hóa đội tàu và phát triển dịch vụ hậu cần.

II. Top 5 thách thức trong quản lý khai thác hải sản Thanh Khê

Công tác quản lý nhà nước về KTHS tại quận Thanh Khê đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng, được chỉ ra rõ trong phân tích giai đoạn 2013-2017. Thực trạng khai thác hải sản cho thấy sự sụt giảm đáng kể về sản lượng, không đạt kế hoạch đề ra. Nguyên nhân chính là do nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm mạnh bởi cường lực khai thác quá mức, đặc biệt là từ đội tàu công suất nhỏ (dưới 20CV). Công tác triển khai các chính sách hỗ trợ ngư dân còn chậm và chưa thực sự hiệu quả. Nhiều ngư dân khó tiếp cận vốn vay để nâng cấp tàu thuyền, trang thiết bị hiện đại. Bên cạnh đó, xung đột giữa mục tiêu khai thác và bảo vệ nguồn lợi hải sản ngày càng gay gắt. Các hoạt động khai thác trái phép, sử dụng ngư cụ cấm vẫn còn tồn tại nhưng công tác kiểm tra, xử lý vi phạm còn hạn chế. Nhận thức của một bộ phận ngư dân về pháp luật và bảo vệ môi trường chưa cao. Những hạn chế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm cả sự bất cập trong quy hoạch, tổ chức thực hiện và năng lực của bộ máy quản lý, đòi hỏi các giải pháp đồng bộ để khắc phục.

2.1. Phân tích thực trạng khai thác hải sản và suy giảm nguồn lợi

Luận văn chỉ rõ thực trạng khai thác hải sản tại quận Thanh Khê giai đoạn 2013-2017 là đáng báo động. Sản lượng khai thác liên tục sụt giảm, đặc biệt ở vùng ven bờ. Bảng 2.6 của luận văn cho thấy sản lượng giảm dần qua các năm. Nguyên nhân cốt lõi là sự gia tăng số lượng tàu thuyền công suất nhỏ, hoạt động với cường độ cao tại một khu vực hạn hẹp. Điều này không chỉ làm cạn kiệt nguồn lợi mà còn phá hủy hệ sinh thái và bãi đẻ của nhiều loài hải sản. Tình trạng này tạo ra một vòng luẩn quẩn: sản lượng giảm, ngư dân càng tăng cường khai thác để bù đắp thu nhập, khiến nguồn lợi càng suy kiệt nhanh hơn. Đây là thách thức lớn nhất đối với mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững.

2.2. Mâu thuẫn giữa khai thác và bảo vệ nguồn lợi hải sản

Mâu thuẫn giữa lợi ích kinh tế trước mắt và sự bền vững lâu dài là vấn đề nhức nhối. Hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi hải sản tại Thanh Khê chưa đạt được sự cân bằng. Nhiều ngư dân vì áp lực kinh tế đã sử dụng các phương pháp khai thác tận diệt như lưới có kích thước mắt lưới nhỏ, khai thác trong mùa sinh sản. Công tác quản lý gặp khó khăn trong việc kiểm soát các hoạt động này trên một vùng biển rộng. Trong khi đó, các quy định pháp luật về bảo vệ nguồn lợi chưa được thực thi nghiêm túc. Việc thiếu các khu bảo tồn biển hoặc các quy định về vùng cấm, mùa cấm khai thác cụ thể tại địa phương đã làm trầm trọng thêm vấn đề. Để giải quyết, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và nâng cao ý thức tự giác của cộng đồng ngư dân.

III. Phương pháp tái cơ cấu ngành thủy sản qua chính sách hiệu quả

Để giải quyết những tồn tại, việc hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách là giải pháp trọng tâm. Luận văn đề xuất một lộ trình tái cơ cấu ngành thủy sản bắt đầu từ việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch KTHS cho phù hợp với thực tiễn. Các chính sách phát triển thủy sản cần tập trung vào việc giảm dần số lượng tàu cá công suất dưới 20CV, đồng thời hỗ trợ mạnh mẽ cho ngư dân đóng mới, cải hoán tàu công suất lớn để vươn khơi. Chính sách hỗ trợ vốn vay cần được đơn giản hóa về thủ tục, tăng tính minh bạch và tiếp cận. Ngoài ra, cần có chính sách khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ vào khai thác và bảo quản sau thu hoạch để giảm tổn thất và nâng cao giá trị sản phẩm. Hiệu quả quản lý kinh tế của các chính sách này phụ thuộc rất lớn vào khâu tổ chức thực hiện. Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng, ban của quận và sự tham gia tích cực của cộng đồng ngư dân, thông qua các mô hình tổ, đội sản xuất trên biển.

3.1. Hoàn thiện chính sách phát triển thủy sản tại địa phương

Chương 3 của luận văn nhấn mạnh sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển thủy sản. Thay vì các chính sách dàn trải, cần tập trung vào các mục tiêu cụ thể. Thứ nhất, chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho việc chuyển đổi từ tàu ven bờ sang tàu xa bờ. Thứ hai, chính sách hỗ trợ chi phí nhiên liệu, bảo hiểm cho các chuyến biển dài ngày. Thứ ba, chính sách đào tạo, nâng cao tay nghề cho thuyền trưởng, máy trưởng, hướng dẫn kỹ thuật khai thác bền vững. Việc triển khai các chính sách này cần được giám sát chặt chẽ để đảm bảo đúng đối tượng và mục đích, tránh lãng phí và tiêu cực, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế.

3.2. Đề xuất giải pháp quản lý tàu cá và giảm khai thác ven bờ

Một trong những nút thắt lớn nhất là đội tàu cá công suất dưới 20CV. Các giải pháp quản lý tàu cá được đề xuất bao gồm: siết chặt công tác đăng ký, đăng kiểm; không cấp phép đóng mới tàu dưới 20CV; và xây dựng lộ trình cắt giảm số lượng tàu hiện có. Để thực hiện điều này, cần có chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho các ngư dân bị ảnh hưởng, ví dụ như hỗ trợ học nghề, tạo việc làm trong các lĩnh vực dịch vụ hậu cần hoặc du lịch biển. Đồng thời, tăng cường tuần tra, kiểm soát và xử phạt nghiêm các tàu cá nhỏ vi phạm vùng khai thác, sử dụng ngư cụ bị cấm. Mục tiêu là giảm áp lực lên hệ sinh thái ven bờ, tạo điều kiện cho nguồn lợi hải sản phục hồi.

IV. Bí quyết nâng cao quản lý qua mô hình tổ chức và tuyên truyền

Bên cạnh chính sách, việc đổi mới phương thức tổ chức sản xuất và tăng cường tuyên truyền pháp luật là hai giải pháp quan trọng giúp nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế. Luận văn đề cao vai trò của các mô hình tổ, đội đoàn kết khai thác trên biển và Nghiệp đoàn nghề cá. Các mô hình này không chỉ giúp ngư dân hỗ trợ nhau trong sản xuất, tìm kiếm ngư trường, tiêu thụ sản phẩm mà còn là kênh hiệu quả để chính quyền địa phương phổ biến chính sách và pháp luật. Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật cần được thực hiện thường xuyên, đa dạng về hình thức: từ các buổi họp tổ, đội, các lớp tập huấn đến việc sử dụng các phương tiện truyền thông. Nội dung tuyên truyền cần tập trung vào các quy định về bảo vệ nguồn lợi, an toàn trên biển, và các chính sách hỗ trợ mới của nhà nước. Khi nhận thức của ngư dân được nâng cao, họ sẽ tự giác tuân thủ pháp luật, chủ động tham gia vào việc bảo vệ môi trường biển và nguồn lợi chung, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành.

4.1. Phát huy mô hình tổ đội và Nghiệp đoàn nghề cá hiệu quả

Nghiên cứu cho thấy các tổ, đội khai thác và Nghiệp đoàn nghề cá tại Thanh Khê đã bước đầu phát huy hiệu quả. Đây là mô hình liên kết tự quản giúp ngư dân đoàn kết, hỗ trợ nhau khi gặp rủi ro trên biển và chia sẻ kinh nghiệm sản xuất. Để phát huy hơn nữa, chính quyền cần có chính sách hỗ trợ cụ thể cho các mô hình này, như hỗ trợ kinh phí hoạt động, trang bị các thiết bị thông tin liên lạc đồng bộ. Thông qua Nghiệp đoàn nghề cá, các kiến nghị của ngư dân được tập hợp và chuyển đến cơ quan chức năng một cách kịp thời, giúp giải quyết các vướng mắc, đảm bảo an sinh xã hội cho ngư dân.

4.2. Tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật cho ngư dân

Công tác tuyên truyền không chỉ dừng lại ở việc phổ biến văn bản. Luận văn đề xuất các hình thức đa dạng và gần gũi hơn như tổ chức các cuộc thi tìm hiểu luật biển, lồng ghép vào các lễ hội cầu ngư truyền thống, xây dựng các tài liệu tuyên truyền ngắn gọn, dễ hiểu bằng hình ảnh. Cần tập trung vào các nội dung thiết thực như quy định về chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), các kỹ năng phòng chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn. Sự phối hợp giữa Phòng Kinh tế, Bộ đội Biên phòng và các phường ven biển là yếu tố quyết định sự thành công của công tác này, góp phần xây dựng ý thức pháp luật trong cộng đồng ngư dân.

V. Cách cải thiện chuỗi giá trị hải sản và an sinh cho ngư dân

Một hệ thống quản lý hiệu quả phải hướng đến mục tiêu cuối cùng là nâng cao đời sống người dân và giá trị kinh tế. Việc xây dựng một chuỗi giá trị hải sản hoàn chỉnh là giải pháp căn cơ để đạt được mục tiêu này. Chuỗi giá trị bắt đầu từ việc nâng cao chất lượng sản phẩm ngay từ khâu khai thác, thông qua việc ứng dụng công nghệ bảo quản hiện đại trên tàu. Tiếp theo là phát triển hệ thống hậu cần nghề cá, bao gồm các cảng cá, bến cá, và các cơ sở chế biến. Cảng cá Thọ Quang, dù không thuộc quận Thanh Khê, nhưng là trung tâm đầu mối của cả thành phố, có tác động lớn đến việc tiêu thụ sản phẩm cho ngư dân Thanh Khê. Cần có sự kết nối chặt chẽ hơn giữa ngư dân và các doanh nghiệp thu mua, chế biến để đảm bảo đầu ra ổn định với giá cả hợp lý. Song song đó, các chính sách về an sinh xã hội cho ngư dân như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, hỗ trợ khi gặp rủi ro thiên tai, tai nạn lao động cần được quan tâm và thực hiện đầy đủ, giúp họ yên tâm bám biển, sản xuất.

5.1. Xây dựng liên kết chuỗi giá trị hải sản từ khai thác đến tiêu thụ

Để nâng cao giá trị, cần phá vỡ tình trạng mua bán nhỏ lẻ, manh mún. Giải pháp là khuyến khích hình thành các hợp tác xã hoặc doanh nghiệp đứng ra làm đầu mối, ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm trực tiếp với các tổ, đội khai thác. Nhà nước có thể hỗ trợ bằng cách tạo điều kiện về mặt bằng, ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm (hải sản đông lạnh, đồ hộp, hàng khô). Việc xây dựng thương hiệu cho hải sản Đà Nẵng, trong đó có sản phẩm từ Thanh Khê, thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá cũng là một hướng đi quan trọng để hoàn thiện chuỗi giá trị hải sản.

5.2. Đảm bảo chính sách an sinh xã hội cho cộng đồng ngư dân

Nghề biển luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, chính sách an sinh xã hội cho ngư dân là trụ cột không thể thiếu. Cần mở rộng độ bao phủ của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho lao động nghề cá. Thành lập các quỹ hỗ trợ ngư dân khi gặp tai nạn, rủi ro trên biển. Chính quyền địa phương cần phối hợp với các hội, đoàn thể thường xuyên thăm hỏi, động viên, hỗ trợ kịp thời các gia đình ngư dân có hoàn cảnh khó khăn. Cuộc sống trên bờ có ổn định thì ngư dân mới yên tâm vươn khơi, góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế.

VI. Lộ trình phát triển kinh tế thủy sản bền vững tại Thanh Khê

Dựa trên các phân tích và giải pháp đã đề xuất, lộ trình phát triển kinh tế thủy sản bền vững tại quận Thanh Khê cần được xây dựng một cách bài bản và có tầm nhìn. Đây không chỉ là nhiệm vụ của riêng ngành thủy sản mà đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị. Lộ trình này phải cân bằng được ba yếu tố: kinh tế - xã hội - môi trường. Về kinh tế, mục tiêu là nâng cao giá trị sản xuất, tăng thu nhập cho ngư dân. Về xã hội, là đảm bảo an sinh, giữ gìn và phát huy văn hóa làng nghề biển. Về môi trường, là bảo vệ và tái tạo nguồn lợi hải sản, giữ gìn hệ sinh thái biển. Các nghiên cứu chuyên sâu như luận án tiến sĩ quản lý kinh tế trong tương lai có thể tiếp tục làm rõ hơn các cơ chế phối hợp, các mô hình quản lý tiên tiến để áp dụng vào thực tiễn. Sự thành công của lộ trình này sẽ biến ngành khai thác hải sản của Thanh Khê thành một ngành kinh tế mạnh, hiện đại và có trách nhiệm, đóng góp xứng đáng vào sự phát triển chung của thành phố Đà Nẵng.

6.1. Kiến nghị các giải pháp tổng thể cho phát triển bền vững

Luận văn đã đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước, thành phố Đà Nẵng và các sở, ban, ngành. Các kiến nghị này xoay quanh việc hoàn thiện thể chế pháp luật, tăng cường nguồn lực đầu tư cho hạ tầng nghề cá, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế. Đối với quận Thanh Khê, cần chủ động xây dựng các đề án cụ thể hóa chiến lược của thành phố, tập trung vào việc quản lý đội tàu, phát triển dịch vụ hậu cần và thực hiện tốt các chính sách an sinh. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này là điều kiện tiên quyết cho phát triển kinh tế thủy sản bền vững.

6.2. Hướng nghiên cứu tương lai từ nền tảng luận văn thạc sĩ

Công trình nghiên cứu này đã mở ra nhiều hướng đi mới. Các đề tài trong tương lai, có thể ở cấp độ luận án tiến sĩ quản lý kinh tế, nên tập trung vào các vấn đề như: xây dựng mô hình đồng quản lý nghề cá ven bờ có sự tham gia của cộng đồng; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động KTHS tại Đà Nẵng; hay nghiên cứu ứng dụng công nghệ 4.0 (GIS, AI) trong việc dự báo ngư trường và quản lý, giám sát tàu cá. Những nghiên cứu này sẽ cung cấp cơ sở khoa học vững chắc hơn cho việc hoạch định chính sách, giúp ngành thủy sản Thanh Khê nói riêng và Đà Nẵng nói chung hội nhập và phát triển.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác hải sản trên địa bàn quận thanh khê thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ QUAN LÝ NHÀ NƯỚC DOI VOI HOẠT ĐỌNG KHAI THAC HAI SAN 1. KHAI QUAT VE HOAT DONG KHAI THAC HAI SAN VA QUAN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI HOẠT DONG KHAI THAC HAI SAN 1. Khái niệm, đặc điểm cũa hoạt động khai thác hãi săn a. Khái niệm hoạt động khai thắc hãi sẵn ~ Đánh bắt thủy sản là một lĩnh vực hoạt động liên quan đến việc khai thác các nguồn lợi sinh vật trên các vùng nước khác nhau, trong đó có đánh ‘bat hải sản (khai thác nguồn lợi sinh vật trong đại dương) là quan trọng nhất.

Đánh bắt hải sản là hoạt động liên quan đến việc khai thác nguồn lợi hải sản trên biển và các vùng nước lợ [6]. Hoạt động KTHS là tác động của con người thông qua các công cụ hỗ trợ và các phương pháp nhằm khai thác các tài nguyên sinh vật, chủ yếu là cơ thể sống như tôm, cá, các loài nhuyễn thể, thân giáp, rong biển,. nhằm đáp ứng nhu cầu của con người về các sản phẩm hàng hóa hải sản. - Bên cạnh hoạt động khai thác, ngành hải sản còn có các nội dung như nuôi trồng, chế biến bải sản và các hoạt động dich vụ bổ trợ như cơ khí đóng, sửa tàu thuyén, trang thiết bị nghề cá, các cảng cá, bến cá, sản xuất và cung.

ứng thức ăn, thuốc, hóa chất, dich vụ thu mua bao tiêu sản phẩm. Qua quá trình tìm hiểu, hoạt động khai thác hải sản trên địa bàn quận Thanh Khê chủ yếu là hoạt động đánh bắt tôm cá và các loài nhuyễn thể, thân giáp. Các nội dung như nuôi trồng, chế biển hải sản hầu như không có. Đặc điễm của hoạt động khai thác hải sản KTHS là ngành chịu ảnh hưởng rất lớn từ điể kiện tự nhiên.

Đây là hoạt động diễn ra trên sông, trên biển. Trong hoạt động KTHS gồm 2 loại hình khai thác là khai thác hải sản ven bờ và khai thác hải sản xa bờ. 14 - Hoạt động KTHS ven bờ được quy định với phạm vi khai thác từ vùng biển ven bờ, giới hạn bởi mép nước biễn tại bờ biển ra đến 3 hải lý [18]. - Hoạt động KTHS xa bờ được quy định với phạm vi khai thác là vùng, lộng và vùng khơi, được tính từ vùng lông với đường cách bờ 3 hải lý đến độ sâu 50m và vùng khơi có độ sâu 50m nước trở lên đến ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế của vùng biển Việt Nam [18].

UBND cấp huyện được phân cấp quản lý đối với các tàu lắp máy có công suất máy chính dưới 20 CV hoặc tàu không lắp máy. Các loại tàu này. được quy định hoạt động KTHS tại vùng biễn ven bờ và không được KTHS tại vùng lộng, vùng khơi và vùng biển cả. [2] Đối tượng khai thác của ngành là sinh vật biển, là cơ thể sống trong tự.

Đây là những tài nguyên có khả năng tái sinh và khả năng nảy ngày cảng phụ thuộc vào ý thức của con người trong việc tổ chức khai thác và bảo vệ nguồn lợi h sản. Điễu đó đồi hỏi QLNN đối với hoạt động KTHS phải gắn chặt với việc bảo vệ nguồn lợi, có kế hoạch, quy hoạch tô chức khai thác hợp lí các tài nguyên nguồn lợi hải sản. Môi trường khai thác là biển cả với trữ lượng, sự phân bố của các sinh vật này khó đoán biết trước; khi đánh bắt xong khó bảo quản, để hư hỏng, đòi hỏi phương tiện sản xuất vừa phải đảm nhiệm chức năng khai thác vừa là nơi bảo quản, chế biến. Đối tượng khai thác là cơ thể sống khiến hoạt động này.

mang tính chất mùa vụ, đi chuyển theo đặc tính sinh sống và theo các dòng. Việc phát hiện, đánh bắt đòi hỏi ngư dân phải có kinh nghiệm, am hiểu về nghề. Bên cạnh đó, do điều kiện làm việc khắc nghiệt, bám biến dài ngày đòi hỏi ngư dân phải có sức khỏe, bền bi; chủ yếu là ngư dân nam giới. Trong điều kiện hiện nay với việc KTHS xa bờ, đòi hỏi ngư dân có sự đầu tư rất lớn về trang thiết bị như máy tằm ngư, dụng cụ sơ chế hải sản.

Khai niệm quản 'Nhà nước đối với hoạt động KTHS ~ Khải niệm quản lý: theo giáo trình kinh tẾ nông nghiệp (2004) Nhà xuất bản Thống kê, quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong quá trình hoạt động nhằm đạt đến mục tiêu nhất định [H] ~ Khái niệm quản lý nhà nước: Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn, trong giáo trình “Quản lý nhà nước vẻ kinh tẾ* Quản lý nhà nước là sự tác động có tố. chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đã đặt ra, trong. điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế. [24] - Khải niệm quản lý nhà nước đổi với hoạt động khai thắc hải sản: 'QLNN đối với hoạt động KTHS là sự tác động có tô chức và được điều chỉnh.

‘bang quyền lực nhà nước thông qua hệ thống các công cụ quản lý bao gồm pháp luật, chính sách, kế hoạch, quy định của Nhà nước đối với hoạt động. KTHS của tổ chức, cá nhân để duy trì và phát triển ngày càng cao các hoạt động KTHS trong nước và tại các vùng biển quốc tế nhằm đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội đặt ra. Vậy, mục tiêu quản lý của Nhà nước đối với hoạt động KTHS là: ~ Giúp hoạt động KTHS phát triển ôn định và bền vững theo các mục. tiêu phát triển KT-XH đã đặt rà ~ Bảo tồn và bảo vệ nguồn tài nguyên sống của biển; ~ Bảo vệ môi trường sống của hải sả Bảo vệ đa dạng sinh học và sinh thái, ~ Làm ổn định hiệu quả sản xuất khai thác hải sản; ~ Phan pl công bằng quyền khai thác hải sản; ~ Giải quyết việc làm cho người lao động nhất là ngư dân; 16 ~ Giải quyết nạn tranh chấp trong lĩnh vực khai thác hải san; ~ Duy trì và cung cấp nguồn hải sản; ~ Duy trì và phát triển ngành du lịch và giải trí trên biến 1.

Vai trò của quản lý nhà nước đối với hoạt động KTHS #. Vai trò định hướng. ~ Nhà nước xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các cÍ sách, khuôn khổ pháp lý, sác văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động KTHS, quy. hoạch, điều hành hoạt động KTHS đồng thời có các chính sách để bảo vệ, khai thác có hiệu quả và phát triển bền vững nguồn lợi hải sản.

~ Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án quản lý, phát triển tổng thể, có vai trò định hướng, làm cơ sở để các địa phương xây dựng quy hoạch chỉ tiết phát triển ngành đánh bắt hải sản. Vai trò điều tiết Nhà nước, với vai trò điều tiết, trên cơ sở nắm bắt những quy luật khách quan của nền kinh tế, tạo cơ sở pháp lý, xây dựng các chính sách nhằm. đảm bảo, khuyến khích hoạt động KTHS phát triển bền vững. Vai trò phối hợp.

- Phối hợp trong công tác QLNN giữa ngành KTHS với các ngành khác từ trùng ương đến địa phương. Nhà nước cần tổ chức hợp tác với các quốc gia có vùng biển gidu tải nguyên hải sản để đưa tàu cá và ngư dân nước ta đi hoạt động KTHS. Điều này giúp đảm bảo cho sự phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ: an ninh chủ quyền biển đảo Tổ quốc, tạo công an việc làm, nâng cao đời sống. của nhân dân miễn biên.

Vai trò hỗ trợ ~ Nhà nước vừa là chủ thể quản lý vừa là chủ thể kinh tế, thông qua. việc sử dụng các nguồn lực như nguồn vốn, tài nguyên, khoa học kĩ thuật. hỗ trợ, tạo điều kiện cho hoạt động KTHS phát triển. Tạo môi trường ổn định 7 cho việc thực thi các hoạt động KTHS cũng như tìm đầu ra ôn định cho sản phẩm khai thác.

~ Hoàn thiện thể chế, chính sách phù hợp với điều kiện của từng địa phương để thu hút các nại lực tư nhân, đầu tư nước ngoài vào hoạt động KTHS. Vai trồ kiểm tra, giám sát Nhà nước tổ chức KTGS quá trình thực thi các kế hoạch, chính sách, quy định của chính quyền địa phương, các CQQL ngành đối với hoạt động KTHS. Đồng thời KTGS các đối tượng trực tiếp thực hiện hoạt động KTHS. Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với hoạt động KTHS ~ Tính chủ thể: chủ thể sử dụng công cụ quản lý của nhà nước về KTHS là các cơ quan QLNN về kinh tế, chứ không phải là cơ quan QLNN bắt kỳ, và.

cảng không phải là các chủ thể tham gia quản lý kinh tế quốc dân. ~ Tính mục đích: mục đích sử dụng công cụ quản lý của Nhà nước về KTHS là nhằm thực hiện mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô. ~ Tính hệ thống: công cụ QLNN về KTHS là I hệ thống bao gồm nhiều chủng loại, trong đó có công cụ quản lý hữu hình và công cụ quản lý vô hình, công cụ quã lÿ trực tiếp và công cụ quản lý gián tiền. Công cụ quán lý nhà nước đối với hoạt động KTHS: a.

Pháp luật Nhà nước xây dựng hệ thống pháp luật và các văn bản mang tính pháp. ý, có tính bắt buộc dé điều chỉnh mồi quan hệ giữa đối tượng làm công tác quản lý với các tổ chức, cá nhân hoạt động KTHS. Đồng thời tạo cơ sở pháp. lý để kết hợp hài hòa giữa việc KTHS với phát triển xã hội và bảo vệ, phát triển nguồn lợi hải sản.

Nế hoạch: Cơ quan QLNN định hướng cho các tổ chức, cá nhân trong hoạt động 18 KTHS vé myc tiêu hành động và định hướng của Nhà nước trong tương lai. e Công cụ chính sách 'Nhà nước ban hành các chính sách kinh tế để hỖ trợ tải chính cho ngư. dân hoặc để xây dựng, nâng cao năng lực điều hành của chính quyền địa phương nơi có hoạt động KTHS. Bên cạnh đó, ban hành các chính sách xã hội đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động KTHS và gia đình ngư dân [9] 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ