Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2015–2019, tỉnh Kon Tum ghi nhận những bước chuyển mình quan trọng về phát triển kinh tế – xã hội với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) duy trì ở mức khá cao. Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn giữ vai trò trụ cột trong sinh kế của hơn 60% dân số địa phương. Để thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế nông thôn, nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ bản giữ vị trí đòn bẩy quyết định, tập trung chủ yếu vào hai lĩnh vực hạ tầng huyết mạch: hệ thống thủy lợi và mạng lưới giao thông nông thôn.

Mặc dù giữ vai trò chiến lược, thực tiễn quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong giai đoạn 2015–2019 bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tình trạng giải ngân vốn đầu tư công chậm tiến độ xảy ra thường xuyên, hiệu quả sử dụng nguồn lực chưa tương xứng với tiềm năng, công tác khảo sát và lập dự toán còn thiếu tính chuẩn xác dẫn đến nhiều dự án phải xin điều chỉnh thiết kế nhiều lần. Tỷ lệ hoàn thành dự án đúng hạn tại một số ban quản lý dự án cấp huyện chỉ đạt khoảng 70% đến 75%, gây lãng phí nguồn lực công và làm chậm đà phát triển nông thôn mới.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đầu tư công, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trong nông nghiệp tại Kon Tum trong giai đoạn 2015–2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả giải ngân và chất lượng công trình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp luận cứ khoa học để cắt giảm từ 15% đến 20% thời gian xử lý thủ tục hành chính, tối ưu hóa 100% quy trình giám sát và nâng cao hiệu suất sinh lợi xã hội của nguồn vốn công tại khu vực Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba nền tảng lý thuyết quản lý và kinh tế học chuẩn tắc:

Thứ nhất, Lý thuyết Quản lý nhà nước về kinh tế của Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu xác lập nguyên tắc tác động có tổ chức và bằng quyền lực pháp lý của Nhà nước vào các quan hệ kinh tế nhằm định hướng hành vi của các chủ thể theo mục tiêu chung.

Thứ hai, Lý thuyết Hàng hóa công cộng và sự thất bại của thị trường giải thích nguyên nhân Nhà nước phải trực tiếp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn (thủy lợi, đường liên thôn). Đây là những công trình có tính không loại trừ và không cạnh tranh, khu vực tư nhân không thể hoặc không muốn đảm nhận do thời gian hoàn vốn kéo dài và tỷ suất lợi nhuận tài chính trực tiếp gần như bằng không.

Thứ ba, Lý thuyết Kinh tế nông nghiệp của Vũ Đình Thắng làm sáng tỏ mối liên hệ giữa tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai, tính thời vụ khắt khe và sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên với yêu cầu quy hoạch hạ tầng tưới tiêu, logistics nông thôn.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách thành chu trình khép kín gồm 5 khâu liên hoàn:

  1. Xây dựng quy hoạch và lập kế hoạch đầu tư;
  2. Lập, thẩm định dự án, phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán và quyết định đầu tư;
  3. Tổ chức lựa chọn nhà thầu và quản lý đấu thầu;
  4. Quản lý chất lượng thi công, tiến độ và nghiệm thu công trình;
  5. Thanh toán, kiểm soát vốn và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.

Khung phân tích này vận hành dựa trên hệ thống 5 khái niệm trọng tâm: Đầu tư, Đầu tư xây dựng cơ bản, Vốn ngân sách nhà nước theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Dự án đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, và Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trong nông nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Báo cáo kinh tế – xã hội 5 năm (2016–2020), Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư hàng năm, Báo cáo công tác đấu thầu giai đoạn 2015–2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng và Kho bạc Nhà nước tỉnh Kon Tum.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt khảo sát điều tra thực địa diễn ra từ ngày 25/11/2020 đến ngày 25/12/2020. Tác giả phát ra 100 phiếu câu hỏi cấu trúc và thu về 90 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 90,0%). Cỡ mẫu 90 đối tượng bao gồm 44 cán bộ, công chức thuộc các cơ quan quản lý chuyên môn cấp tỉnh (chiếm 48,9%) và 46 cán bộ quản lý dự án, chủ đầu tư, chuyên gia tư vấn giám sát và nhà thầu xây dựng (chiếm 51,1%). Cơ cấu mẫu theo giới tính ghi nhận 53 nam (58,9%) và 37 nữ (41,1%).

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận lợi tại 10 cơ quan, đơn vị trọng điểm trên địa bàn tỉnh như Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi Kon Tum, Công ty Cổ phần Khai thác và Xây dựng Thủy lợi Kon Tum, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Kon Tum, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đăk Hà. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm tiếp cận trực tiếp các chuyên gia, cán bộ am hiểu sâu sắc về chuyên môn xây dựng cơ bản, đảm bảo tính xác thực cao của thông tin thu thập, đồng thời tối ưu hóa thời gian và chi phí nghiên cứu.

Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích tần suất, kiểm định so sánh chéo và phương pháp tổng hợp phân tích định tính nhằm đối chiếu chặt chẽ giữa các chỉ tiêu lý thuyết với số liệu thực tế giai đoạn 2015–2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng giai đoạn 2015–2019 làm nổi bật 4 phát hiện cốt lõi về công tác quản lý vốn ngân sách xây dựng cơ bản nông nghiệp tại Kon Tum:

Thứ nhất, công tác lập và giao kế hoạch vốn đã bám sát các mục tiêu phát triển hạ tầng kinh tế, nhưng tiến độ giải ngân hàng năm chưa đạt kế hoạch giao. Tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản nông nghiệp bình quân chỉ dao động ở mức 82% đến 86% dự toán năm, dẫn đến hiện tượng chuyển nguồn vốn sang năm sau kéo dài.

Thứ hai, khâu lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế – tổng dự toán bộc lộ nhiều khiếm khuyết nghiêm trọng. Kết quả khảo sát 90 chuyên gia cho thấy hơn 47% ý kiến đánh giá công tác khảo sát hiện trường ban đầu chưa sâu sát địa hình đồi núi, khiến khoảng 35% dự án thủy lợi và đường liên thôn phải điều chỉnh bổ sung thiết kế kỹ thuật, làm tăng tổng mức đầu tư từ 10% đến 18% so với phê duyệt ban đầu.

Thứ ba, việc tuân thủ pháp luật về đấu thầu có tiến bộ rõ nét theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, tuy nhiên hiệu quả kinh tế chưa cao. Tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu rộng rãi và chào hàng cạnh tranh tại các dự án nông nghiệp cấp huyện chỉ đạt mức khiêm tốn từ 1,2% đến 2,1%, phản ánh tính cạnh tranh trên thị trường xây dựng địa phương còn hạn chế.

Thứ tư, công tác nghiệm thu, quyết toán vốn hoàn thành diễn ra chậm trễ. Tỷ lệ công trình hoàn thành nhưng chậm nộp và phê duyệt hồ sơ quyết toán quá thời hạn quy định chiếm tới 22% tổng số dự án giai đoạn 2015–2019, tạo ra gánh nặng nợ đọng xây dựng cơ bản cục bộ tại một số địa bàn khó khăn.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên bắt nguồn từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan mang tính đặc thù cao của tỉnh Kon Tum. Về mặt tự nhiên, địa hình miền núi chia cắt mạnh, độ dốc lớn kết hợp mùa mưa lũ kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm đã phá hủy cục bộ nhiều hạng mục thi công dở dang, làm tăng chi phí san ủi mặt bằng và vận chuyển vật liệu thêm 25% đến 30% so với khu vực đồng bằng.

Về mặt quản lý, việc phân cấp quản lý đầu tư cho cấp huyện diễn ra nhanh nhưng chưa đi kèm việc nâng cao năng lực chuyên môn tương xứng cho đội ngũ công chức cơ sở. Công tác phối hợp giải phóng mặt bằng giữa chính quyền địa phương và các chủ đầu tư còn thiếu nhịp nhàng, dẫn đến tiến độ bàn giao đất sạch bị chậm từ 3 đến 6 tháng tại hơn 40% công trình trọng điểm.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Nguyễn Thị Bình năm 2012 trong ngành giao thông vận tải hay nghiên cứu của Nguyễn Việt Vương năm 2018 tại Quảng Bình, kết quả tại Kon Tum thể hiện tính quy luật chung về nguy cơ đầu tư dàn trải và năng lực thẩm định yếu kém ở cấp cơ sở. Tuy nhiên, tại Kon Tum, tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và suất đầu tư hạ tầng nông nghiệp trên một đơn vị diện tích cao hơn đáng kể do mật độ dân cư thưa thớt (dân số toàn tỉnh phân tán trên diện tích rộng lớn).

Các dữ liệu thực trạng này được luận văn trực quan hóa thông qua Bảng cơ cấu phân bổ vốn ngân sách theo ngành và Biểu đồ phản ánh mối tương quan giữa tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông – lâm nghiệp Kon Tum qua từng năm trong chuỗi dữ liệu 2015–2019, giúp người đọc dễ dàng nhận diện xu hướng biến động và các điểm nghẽn của từng khâu quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất triển khai cụ thể như sau:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác xây dựng quy hoạch và nâng cao chất lượng kế hoạch hóa vốn đầu tư công.

  • Hành động: Thực hiện rà soát, tích hợp 100% quy hoạch thủy lợi và giao thông nông thôn vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2030, tầm nhìn 2050; kiên quyết loại bỏ các dự án không đủ điều kiện pháp lý hoặc hiệu quả kinh tế – xã hội thấp.
  • Mục tiêu: Nâng tỷ lệ phân bổ vốn tập trung đạt 100%, chấm dứt hoàn toàn tình trạng đầu tư dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản mới.
  • Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong giai đoạn 2021–2023.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum chỉ đạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình lập, thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình.

  • Hành động: Ban hành bộ hướng dẫn định mức kinh tế – kỹ thuật đặc thù cho công trình nông nghiệp miền núi theo Nghị định số 68/2019/NĐ-CP; bắt buộc tổ chức khảo sát địa chất, thủy văn độc lập trước khi phê duyệt báo cáo khả thi.
  • Mục tiêu: Rút ngắn 25% thời gian thẩm định dự án, giảm tỷ lệ công trình phải điều chỉnh dự toán xuống dưới 8%.
  • Thời gian thực hiện: Áp dụng thường xuyên từ quý 1 năm 2022.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số trong đấu thầu và quản lý hợp đồng xây dựng.

  • Hành động: Triển khai đấu thầu qua mạng đạt tỷ lệ 100% đối với tất cả các gói thầu xây lắp nông nghiệp thuộc hạn mức luật định qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; công khai 100% thông tin lựa chọn nhà thầu.
  • Mục tiêu: Tăng tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu đạt tối thiểu 4,5% đến 6,0%, thu hút từ 3 đến 5 nhà thầu có năng lực mạnh ngoài tỉnh tham gia.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2022–2024.
  • Chủ thể thực hiện: Các Ban Quản lý dự án chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.

Thứ tư, siết chặt kỷ luật tài chính trong giải ngân, nghiệm thu và quyết toán công trình.

  • Hành động: Áp dụng nghiêm ngặt quy trình kiểm soát thanh toán theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC; gắn trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu chủ đầu tư với tiến độ giải ngân từng quý; tăng cường thanh tra tối thiểu 2 cuộc/năm đối với các dự án trọng điểm.
  • Mục tiêu: Đảm bảo tỷ lệ giải ngân vốn ngân sách hàng năm đạt từ 95% đến 98% kế hoạch, xử lý 100% hồ sơ quyết toán trong vòng 4 tháng sau khi công trình đưa vào sử dụng.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021–2025.
  • Chủ thể thực hiện: Kho bạc Nhà nước tỉnh Kon Tum, Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách địa phương (Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Luận văn cung cấp khung phương pháp luận khoa học và căn cứ thực tiễn để rà soát, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật địa phương về phân cấp quản lý đầu tư, nâng cao hiệu lực kiểm soát chi ngân sách nhà nước.

Thứ hai, Ban Quản lý dự án chuyên ngành và Chủ đầu tư cấp huyện, thành phố: Tài liệu giúp các nhà quản lý nắm vững quy trình kiểm soát chất lượng thi công theo chuẩn mực 5 khâu, các tiêu chí phòng ngừa rủi ro trượt tiến độ và giải pháp quản lý khối lượng phát sinh trong điều kiện địa hình mưa lũ phức tạp.

Thứ ba, Doanh nghiệp xây lắp, đơn vị tư vấn thiết kế và giám sát công trình: Giúp các doanh nghiệp thấu hiểu tường tận quy trình thẩm định, hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật và các quy định pháp lý về thanh quyết toán vốn đầu tư công, từ đó tối ưu hóa phương án dự thầu và nâng cao chất lượng thi công.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư và Tài chính công: Luận văn là công trình tham khảo mẫu mực về cấu trúc phân tích chu trình dự án công cộng, cung cấp bộ dữ liệu thực địa 90 mẫu tại khu vực Tây Nguyên làm nền tảng phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là mục tiêu quan trọng nhất của quản lý vốn ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản nông nghiệp tại Kon Tum?

Mục tiêu tối thượng là đảm bảo sử dụng nguồn vốn công đúng mục đích, tiết kiệm, chống thất thoát lãng phí và tối đa hóa hiệu quả kinh tế – xã hội. Do đặc thù ngân sách địa phương còn hạn hẹp, việc tối ưu hóa từng đồng vốn đầu tư vào thủy lợi và đường liên thôn giúp trực tiếp nâng cao năng lực sản xuất cho hơn 60% hộ nông dân nghèo trên địa bàn tỉnh.

Khâu nào trong quy trình 5 bước quản lý dự án tại Kon Tum bộc lộ nhiều hạn chế nhất?

Khâu lập, thẩm định thiết kế – tổng dự toán và khâu giải phóng mặt bằng là hai điểm nghẽn lớn nhất. Số liệu thực tế giai đoạn 2015–2019 ghi nhận hơn 35% dự án nông nghiệp phải điều chỉnh thiết kế do khảo sát sơ sài, làm kéo dài thời gian thực hiện thêm từ 4 đến 8 tháng và phát sinh thêm 10% đến 18% chi phí.

Điều kiện tự nhiên tỉnh Kon Tum tác động như thế nào đến công tác thi công công trình nông nghiệp?

Kon Tum có địa hình đồi núi dốc đứng, độ chia cắt sâu và mùa mưa bão kéo dài 6 tháng trong năm. Yếu tố này thường xuyên gây sạt lở nền đường, cuốn trôi kè kênh mương đang thi công dở dang, làm tăng chi phí vận chuyển nguyên vật liệu lên khoảng 25% và buộc các nhà thầu phải tạm ngừng thi công nhiều tháng.

Phương pháp chọn mẫu 90 đối tượng trong luận văn có bảo đảm tính đại diện khoa học không?

Mẫu nghiên cứu gồm 90 phiếu hợp lệ được phân bổ cân bằng giữa cơ quan quản lý nhà nước (48,9%) và các chủ đầu tư, nhà thầu (51,1%) tại 10 đơn vị chuyên môn đầu ngành. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận lợi đã tiếp cận chính xác những chuyên gia trực tiếp làm công tác quản lý xây dựng cơ bản, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao của kết quả.

Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ tiết kiệm chi phí trong hoạt động đấu thầu xây dựng nông thôn tại Kon Tum?

Giải pháp then chốt là bắt buộc triển khai đấu thầu qua mạng đạt tỷ lệ 100% trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, xóa bỏ triệt để cơ chế xin – cho hoặc chia nhỏ gói thầu. Việc minh bạch hóa hồ sơ mời thầu giúp thu hút các nhà thầu có năng lực cạnh tranh lành mạnh, nâng tỷ lệ tiết kiệm ngân sách từ mức 1,5% lên trên 5,0%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý thuyết về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách trong nông nghiệp theo chu trình 5 khâu chuẩn mực.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015–2019 thông qua phân tích chuyên sâu dữ liệu thống kê kết hợp khảo sát thực địa 90 mẫu chuyên gia.
  • Đề tài chỉ rõ những nguyên nhân cốt lõi gây chậm tiến độ, đội vốn và nợ đọng quyết toán, đặc biệt là ảnh hưởng từ địa hình đồi núi và năng lực quản lý cấp cơ sở.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp được xây dựng mang tính đồng bộ cao, gắn liền với mục tiêu định lượng, lộ trình thực hiện đến năm 2025 và phân công rõ trách nhiệm chủ thể.
  • Công trình đóng góp luận cứ khoa học sắc bén, là tài liệu cẩm nang hỗ trợ đắc lực cho tỉnh Kon Tum trong chiến lược hiện đại hóa hạ tầng nông nghiệp nông thôn bền vững.

Để hiện thực hóa các giải pháp nghiên cứu, các cơ quan ban ngành và chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh cần bắt tay ngay vào việc chuẩn hóa quy trình thẩm định, ứng dụng công nghệ số trong giám sát thi công và siết chặt kỷ luật giải ngân ngân sách trong giai đoạn 2022–2025. Hãy chủ động tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Trương Văn Hải để khai thác trọn vẹn bộ công cụ quản lý và hệ thống dữ liệu thực chứng giá trị này.