Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh tỉnh Gia Lai đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 8,16% vào năm 2019 và quy mô dân số cán mốc 1.458,5 nghìn người, việc đảm bảo mạng lưới an sinh xã hội cho người lao động giữ vai trò then chốt đối với sự ổn định kinh tế - xã hội địa phương. Chế độ ốm đau, thai sản và dưỡng sức phục hồi sức khỏe là những chính sách an sinh ngắn hạn trực tiếp, giúp thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập bị suy giảm khi người lao động gặp biến cố ốm đau, thai sản hoặc chăm sóc con nhỏ. Tuy nhiên, công tác quản lý chi trả các chế độ này tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai đang đối mặt với nhiều khó khăn, nổi cộm là tình trạng lập hồ sơ chứng từ giả mạo để trục lợi quỹ, các đơn vị sử dụng lao động nợ đọng kéo dài và sai lệch trong công tác dự toán ngân sách.

Luận văn tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi trả bảo hiểm xã hội, phân tích toàn diện thực trạng thực hiện chế độ ốm đau thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2017 - 2019 nhằm chỉ ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Từ đó, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có giá trị ứng dụng trong 3 đến 5 năm tới cho toàn bộ 17 cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện và văn phòng tỉnh. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua mục tiêu rút ngắn thời gian giải quyết chi trả xuống dưới 6 ngày làm việc, giảm tỷ lệ chi sai, kiểm soát chặt chẽ an toàn quỹ và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho hơn 44,46% đồng bào dân tộc thiểu số cùng toàn thể lực lượng lao động trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công về an sinh xã hội của tác giả Phan Huy Đường (2015) và lý thuyết nghiệp vụ bảo hiểm xã hội của tác giả Nguyễn Văn Định (2008). Mô hình nghiên cứu được xây dựng theo chu trình quản lý chi trả toàn diện gồm 5 khâu liên hoàn: Lập dự toán thu chi, Tổ chức thẩm định hồ sơ và chi trả, Quyết toán kinh phí thực tế, Kiểm tra giám sát quy trình và Xử lý vi phạm thu hồi nguồn quỹ.

Khung lý thuyết chuẩn hóa 4 khái niệm then chốt: Quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Quản lý chi trả chế độ ngắn hạn, Chế độ ốm đau với mức trợ cấp bằng 75% tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội liền kề trước khi nghỉ việc, và Chế độ thai sản với mức hưởng 100% bình quân tiền lương 6 tháng liền kề kèm khoản trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở cho mỗi con. Bên cạnh đó, chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe được quy định với mức hỗ trợ 30% lương cơ sở cho mỗi ngày nghỉ theo luật định.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo nghiệp vụ tài chính định kỳ giai đoạn 2017 - 2019 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai, báo cáo tổng kết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai. Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả tiến hành chọn mẫu toàn diện đối với 100% hồ sơ chi trả phát sinh tại Văn phòng Bảo hiểm xã hội tỉnh và 17 cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện trực thuộc, kết hợp khảo sát chọn mẫu thực tế tại hơn 150 đơn vị sử dụng lao động tiêu biểu trên địa bàn.

Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh định lượng chuỗi số liệu 3 năm (2017 - 2019). Việc lựa chọn phương pháp này nhằm phát hiện quy luật biến động dòng tiền, đo lường tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán và thực chi, đồng thời xác định nguyên nhân phát sinh sai phạm trong khâu xét duyệt hồ sơ tại từng địa bàn hành chính. Timeline nghiên cứu tập trung phân tích sâu chuỗi dữ liệu 2017 - 2019 và đề xuất giải pháp có giá trị thực thi trong khung thời gian 3 đến 5 năm tiếp theo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng công tác quản lý chi trả chế độ ốm đau thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai giai đoạn 2017 - 2019 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế của tỉnh duy trì ở mức 8,42% năm 2017 và 8,16% năm 2019, cùng sự mở rộng giá trị sản xuất khu vực dịch vụ lên 20,16%, đã gia tăng số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội, thúc đẩy số lượt thụ hưởng chế độ ốm đau, thai sản và dưỡng sức phục hồi sức khỏe tăng trưởng bình quân trên 7% mỗi năm.

Thứ hai, công tác lập dự toán chi trả chưa sát với nhu cầu phát sinh thực tế, tỷ lệ thực chi so với dự toán được giao tại quỹ ốm đau thai sản chênh lệch dao động từ 5% đến 12% qua các năm, gây khó khăn cho công tác điều hòa và cân đối ngân sách.

Thứ ba, quy trình tiếp nhận và xử lý theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH đã rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ xuống còn từ 3 đến 6 ngày làm việc, tuy nhiên công tác kiểm tra sau chi trả phát hiện nhiều thủ đoạn gian lận tinh vi, tổng số tiền chi sai chế độ bị phát hiện và lập biên bản thu hồi trong 3 năm lên tới hàng trăm triệu đồng.

Thứ tư, địa bàn miền núi rộng lớn với 69,12% dân số cư trú tại khu vực nông thôn và 44,46% là người dân tộc thiểu số tạo rào cản lớn cho việc mở rộng chi trả qua tài khoản ngân hàng, khiến hơn 60% giao dịch thanh toán vẫn phải thực hiện gián tiếp bằng tiền mặt qua đơn vị sử dụng lao động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế xuất phát từ việc một số doanh nghiệp chưa chấp hành nghiêm pháp luật, cố tình chậm đóng bảo hiểm hoặc đăng ký khống thời gian tham gia bảo hiểm cho lao động nữ trước kỳ sinh nở để chiếm đoạt tiền trợ cấp. Thêm vào đó, việc thiếu liên thông cơ sở dữ liệu khám chữa bệnh giữa ngành y tế và cơ quan bảo hiểm tạo kẽ hở cho việc cấp khống giấy chứng nhận nghỉ việc. So sánh với các nghiên cứu của tác giả Đoàn Thị Hà (2015) và tác giả Nguyễn Thị Chính (2010), mô hình quản lý tại Gia Lai chịu ảnh hưởng rõ nét hơn bởi yếu tố địa bàn miền núi chia cắt phức tạp và trình độ dân trí không đồng đều. Các kết quả này được hệ thống hóa trực quan thông qua Bảng cơ cấu kinh tế giai đoạn 2017 - 2019, Bảng phân cấp đối tượng thụ hưởng theo địa bàn và Biểu đồ biến động dòng tiền chi trả quỹ ốm đau thai sản, khẳng định tính tất yếu phải tái cấu trúc quy trình giám sát chi trả an sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu lực quản lý chi trả chế độ ốm đau thai sản, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, tích hợp hạ tầng số hóa và liên thông dữ liệu y tế: Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai chủ trì phối hợp cùng Sở Y tế thiết lập cổng dữ liệu điện tử kết nối 100% cơ sở khám chữa bệnh trong giai đoạn 2021 - 2023, giúp kiểm soát trực tuyến 100% giấy chứng nhận nghỉ việc, rút ngắn thời gian thẩm định xuống dưới 3 ngày làm việc và loại bỏ trên 90% tình trạng làm giả hồ sơ y tế.

Thứ hai, tối ưu hóa kỹ thuật lập dự toán và điều hành ngân sách: Phòng Kế hoạch - Tài chính phối hợp chặt chẽ với Bảo hiểm xã hội của 17 huyện, thị xã áp dụng mô hình phân tích chuỗi dữ liệu lao động biến động, khống chế tỷ lệ sai lệch giữa số lập dự toán và thực tế chi trả dưới 3% trong giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ ba, tăng cường thanh tra chuyên đề và thu hồi nợ đọng: Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh tiến hành thanh tra đột xuất tại ít nhất 35% doanh nghiệp có dấu hiệu biến động nhân sự bất thường, đảm bảo thu hồi 100% số tiền chi sai chế độ hàng năm và phối hợp cơ quan công an xử lý nghiêm các tổ chức thành lập pháp nhân không hoạt động để trục lợi chính sách.

Thứ tư, đẩy mạnh truyền thông chính sách bằng tiếng dân tộc thiểu số: Phòng Truyền thông biên soạn tài liệu song ngữ tiếng Việt và tiếng Jrai, Bahnar, tổ chức tối thiểu 40 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi năm tại vùng sâu vùng xa, nâng tỷ lệ người lao động khu vực nông thôn tiếp cận đầy đủ quyền lợi an sinh lên trên 85%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tài liệu giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ ngành Bảo hiểm xã hội: Tham khảo cẩm nang thực hành quy trình xét duyệt chi trả theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH, kỹ năng phân cấp quản lý tại 17 cơ quan cấp huyện và các biện pháp nghiệp vụ phát hiện hồ sơ trục lợi quỹ ngắn hạn.

Thứ hai, bộ phận nhân sự và tiền lương tại các doanh nghiệp: Nắm vững quy trình lập hồ sơ theo mẫu C70a-HD, đảm bảo hoàn thiện thủ tục hưởng chế độ ốm đau thai sản cho người lao động trong thời hạn 6 ngày làm việc và tuân thủ đúng Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Thứ ba, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Tiếp cận nguồn dữ liệu thực nghiệm phong phú giai đoạn 2017 - 2019 cùng phương pháp tiếp cận quản lý chi tiêu công tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 44,46% dân số.

Thứ tư, cơ quan hoạch định chính sách an sinh xã hội: Sử dụng căn cứ thực tiễn từ 17 địa bàn của Gia Lai để tham mưu sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, bịt kín các kẽ hở lách luật trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung giải quyết những bất cập nổi cộm nào trong công tác chi trả tại Gia Lai? Luận văn giải quyết triệt để tình trạng làm giả chứng từ y tế, hành vi thành lập công ty danh nghĩa để trục lợi trợ cấp thai sản và mức chênh lệch dự toán ngân sách dao động từ 5% đến 12% mỗi năm. Tác giả đề xuất giải pháp liên thông dữ liệu y tế - bảo hiểm để bảo toàn nguồn quỹ an sinh.

Thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng chế độ ốm đau thai sản hiện nay được quy định như thế nào? Căn cứ Quyết định số 166/QĐ-BHXH, thời gian xử lý hồ sơ tối đa không quá 6 ngày làm việc đối với trường hợp đơn vị sử dụng lao động đề nghị và tối đa không quá 3 ngày làm việc đối với trường hợp người lao động trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội.

Yếu tố đặc thù nào của tỉnh Gia Lai gây cản trở lớn nhất cho công tác chi trả an sinh? Địa hình đồi núi chia cắt trải rộng trên 17 huyện thị, với 69,12% dân số sống ở nông thôn và 44,46% là người dân tộc thiểu số gây khó khăn cho hạ tầng số hóa, khiến hơn 60% khối lượng giao dịch chi trả vẫn phải thực hiện qua trung gian tiền mặt.

Mức hưởng trợ cấp chế độ ốm đau và thai sản được tính toán cụ thể ra sao? Mức trợ cấp ốm đau bằng 75% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội liền kề trước khi nghỉ việc. Chế độ thai sản tính bằng 100% mức bình quân tiền lương 6 tháng trước khi nghỉ, cộng thêm khoản trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở cho mỗi con.

Giải pháp nào được đánh giá là mang tính đột phá nhất trong công trình nghiên cứu? Giải pháp đột phá nhất là thiết lập mạng lưới kết nối số hóa liên thông 100% giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ sở y tế toàn tỉnh, giúp rút ngắn thời gian xét duyệt dưới 3 ngày và loại bỏ trên 90% nguy cơ trục lợi cấp khống chứng từ.

Kết luận

Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trường Thành mang lại những đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý chi trả bảo hiểm xã hội ngắn hạn trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá khách quan và sâu sắc thực trạng quản lý chi trả chế độ ốm đau thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai giai đoạn 2017 - 2019.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn trong công tác lập dự toán, quản lý đối tượng thụ hưởng và thanh tra xử lý vi phạm tại địa bàn miền núi.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với lộ trình chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản trị an sinh giai đoạn 2021 - 2025.
  • Cung cấp cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác an sinh xã hội cho hơn 1,45 triệu người dân trên toàn địa bàn tỉnh Gia Lai.

Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong việc ứng dụng công nghệ thông tin kiểm soát rủi ro quỹ an sinh. Các nhà quản lý, cán bộ chuyên trách và các cơ quan hữu quan được khuyến khích nghiên cứu, vận dụng mô hình giải pháp của luận văn để nâng cao hiệu lực quản lý chi trả bảo hiểm xã hội trong thực tế.