Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chỉ bảo hiểm xã hội. ~ Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chỉ trả chế độ ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chỉ trả chế độ ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong những năm qua, nhất là kể từ khi Luật BHXH sửa đôi, bổ sung. có hiệu lực thi hành, đã củng cố được lòng tin của NLĐ, đối tượng thụ hưởng đối với cơ quan BHXH.
Quản lý nhà nước về chi trả các chế độ BHXH đã góp phần ổn định, phát triển hệ thống BHXH ngày càng vững mạnh, đảm bao ASXH trên địa bàn, qua đó góp phần ôn định kinh tế xã hội đất nước, góp phần củng có lòng tin của nhân dân lao động vào cơ quan BHXH Cho đến nay, đã có rất nhi iáo trình, công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về lĩnh vực BHXH. Tác giả đã lựa chọn một số tài liệu liên quan để làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài của mình: “Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế của Phan Huy Đường (2015) [13], NXB Đại học Quốc gia Hà Nội: Giáo trình QLNN về kinh tế được biên soạn trên cơ sở đúc kết lý luận và thực tiễn QLNN về kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện đại, trong quá trình đổi mới nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Giáo trình đã khái quát hóa các khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ phận cấu thành, các nguyên tắc, chức năng, phương pháp, tổ chức bộ máy, thông tin và quyết định quản lý, cán bộ, công. Tác giả đã kế thừa và chọn lọc những kiến thức từ các công trình nghiên cứu, các chuyên đề về QLNN và QLNN về kinh tế kết hợp với những.
vấn đề lý luận và thực tiễn mới nảy sinh; đã giúp người đọc sẽ có cái nhìn rõ hơn về QLNN về kinh tế. Giáo trình 8áo hiểm, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân của tác giả Nguyễn Văn Định (2008) [13], Trang bị những kiến thức cơ bản về BHXH cũng như sự cần thiết, định nghĩa và bản chất của BHXH, đối tượng nghiên cứu và mối quan hệ giữa bảo hiểm với phát triển kinh tế xã hội, trong giáo. trình đã trình bày được những nội dung cơ bản về BHXH, BHYT cũng như ban chất, đối tượng, tính chất và chức năng của nó; Quỳ BHXH, BHYT; Hệ thống các chế độ BHXH, BHYT tại Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế thị trường; vấn đề lý luận và thực tiễn để giải quyết các vấn đề có tính chuyên môn trong thực tiễn công việc. Sách Giáo trình Bảo hiểm xã hội của Hoàng Mạnh Cừ và Đoàn Thị Thu Hương (2011), Nhà xuất bản Tài chính [9], tài liệu đã hệ thống những van dé co ban về BHXH như khái niệm, lịch sử hình thành và phát triển của hoạt động này tại Việt Nam và thế giới, khái quát về quản lý nhà nước đối với BHXH, đưa ra các mô hình quản lý tại Việt Nam, sự cần thiết khách quan có sự can thiệp của nhà nước vào lĩnh vực BHXH, cũng như hệ thống các văn bản pháp quy trong lĩnh vực bảo hiểm.
Giáo trình Quản Jý nhà nước về xã hội Học viện Hành chính Quốc gia (2011) [18], NXB Dai học Quốc gia, Hà Nội, tài liệu đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về QLNN về xã hội, luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới quan tâm bởi vai trò, tầm ảnh hưởng và sự tác động của nó liên quan đến mọi mặt của đời sống con người. Giáo trình đã tiếp cận các thuật ngữ xã hội và QLNN về xã hội dưới góc độ khoa học quản lý hành chính, hệ thống các khái niệm, nội dung và phương thức quản lý nhà nước về xã hội. Nghiên cứu đã góp phần làm rõ thêm cơ sở khoa học và thực tiễn của quản lý quy BHXH ở Việt Nam; đã tổng kết mô hình và phương thức quản lý quỹ của một số nước trên thế giới đẻ từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm có thể vận dụng trong quản lý quỹ ở Việt Nam; cũng như đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý quỹ ở Việt Nam. Pham Đỗ Nhật Tân (2007), Các giải pháp đảm bảo cân đối quÿ BHXH bắt buộc khi thực hiện Luật BHXH, Đề tài nghiên cứu cấp Bộ, Bộ Lao động Thương binh và xã hội [26].
Từ các nguồn thu bắt buộc đã hình thành ra các quy BHXH thành phan như là: quỹ chỉ trả chế độ hưu trí, tử tuất (quỹ dài hạn); quỹ chỉ trả chế độ ÔÐĐTS§, DSPHSK, TNLĐ BNN (quỹ ngắn hạn). Đề tài đã hệ thống được các quy định của Nhà nước về đối tượng thu, mức thu, và cách thức quản lý và vận hành quỹ từ đó phân tích đánh giá thực trạng tình hình thu - chỉ quỹ này ở Việt Nam, đề tài đã đưa ra các dẫn chứng về những ưu điểm và những hạn chế về việc duy trì và mở rộng nguồn thu, sử dụng quỹ, điều kiện để hưởng các chế độ chính sách nhằm đảm bảo sự an toàn của quỹ, cân đối quỹ trong tương lại. Mai Ngọc Cường (2009), Cơ sở khoa học của việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta giai đoạn 2006-2015, Báo cáo tổng hợp, Đề tài khoa học cấp Nhà nước (KX02. Nghiên cứu chỉ ra những chính sách để đảm ASXH như: đảm bảo mức tối thiểu về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin và truyền thông cho nhân dân, nhất là hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiết số trong diện nghèo, cận nghèo, nhân dân vùng nông thôn, nhân dân lao động thuộc diện di dời, tái định cư.
Đây mạnh chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá, tạo sự chuyền biến tích cực về mức sống, kiện sống và chất lượng cuộc sóng của hộ nghèo, cận nghèo; tập trung đây mạnh tiến độ giảm nghèo theo hướng tiếp cận chuẩn. nghèo trong khu vực và thế giới, chống tái nghèo và tăng dần tỷ lệ hộ khá, góp phần thu hẹp khoảng cách giữa các tầng lớp và các nhóm dân cư trong xã hội, giữa nội thành và ngoại thành. Tăng cường và phát triển hệ thống BHXH, thực hiện BHXH Nguyễn Thị Chính (2010), #loàn thiện hệ thống tổ chức và hoạt động chi trả các chế độ BHXH ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh , Trường Đại học Kinh tế quốc dân [6]. Luận án đã đi sâu phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống tổ chức và hoạt động chỉ trả các chế độ BHXH, phân tích đánh giá thực trạng hệ thống tổ chức và hoạt động chỉ trả các chế độ BHXH ở Viét Nam.
Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hệ thống tổ chức và hoạt động chỉ trả các chế độ BHXH. Đoàn Thị Hà (2015), Quản lý chỉ bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội quận Đồng Đa, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế - Dai hoc Quốc gia Hà Nội [14]. Luận văn này đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chỉ BHXH, đánh giá thực trạng, cũng như chỉ ra những. tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản lý chỉ BHXH tại Bảo hiểm quận Đồng Đa, thành phó Hà Nội.
Nguyễn Thị Hào (2015), Đảm bảo rài chính cho BHXH Liệt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân [15]. Đề tài đã đưa ra khái niệm đảm bảo tài chính cho BHXH dưới góc độ kinh tế chính trị học và luận gi: nội dung đảm bảo tài chính bao gồm các vấn đề: đảm bảo thu, chỉ; đảm bảo duy trì sự cân đối, ôn định quỹ trong dài hạn; đảm bảo sự công bằng đối với các đối tượng tham gia. Đề tài đã hệ thống các tiêu chí đánh giá đảm bảo tài chính cho. BHXH bao gồm: mức độ bao phủ của hệ thống; mức độ tuân thủ; mức độ thụ hưởng của NLĐ phân theo loại chế độ, khu vực kinh tế và giới tính; mức độ bền vững về tài chính.
Trên cơ sở những tiêu chí đánh giá đảm bảo tài chính cho BHXH, đề tài đã làm rõ những kết quả và những hạn chế về đảm bảo tài chính cho BHXH Việt Nam, nguyên nhân của những kết quả, hạn chế. Ngoài ra, tác giả còn tham khảo các bải báo trên các tạp chí chuyên ngành như Tạp chí BHXH, Báo BHXH.” Đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến hoạt động BHXH ở. một số tỉnh trong cả nước, với nhiều góc độ khác nhau về cách tiếp cận, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, các đề tài đó đã đề cập đến một số lĩnh. vực hoạt động của BHXH và có những liên quan nhất định đến công tác quản lý chỉ trả các chế độ BHXH.
Tuy nhiên, có đề tài được thực hiện trước khi có Luật BHXH và chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về công tác quản lý chỉ trả chế độ BHXH tại tỉnh Gia Lai. Với lý do đó, học viên đã chọn đề tài: “Quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai” đê nghiên cứu, đề xuất các giải pháp và kiến nghị của mình nhằm hoàn thiện quản lý công tác chỉ trả ÔÐTS tại tỉnh Gia Lai, nhằm đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LY CHI BAO HIEM XA HOI 1. KHÁI QUÁT CHUNG VE QUAN LY CHI BAO HIEM XÃ HỘI 1.
Một số khái niệm a. Bảo hiểm xã hội Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO): “BHXH Ia sw bao vệ của xã hội đối với các thành viên của mình khi họ gặp khó khăn do bị mắt hoặc giảm thu nhập gây ra bởi 6m đau, mắt khả năng lao động, tuổi già, tàn tật và chết.