Chương 1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƢƠNG. Tổng quan về khối ngành kinh tế của Trường Đại học Hải Dương. Quá trình thành lập và phát triển của nhà trường.
Tình hình giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên. Mô tả cách thức khảo sát. Mục đích khảo sát và đối tượng khảo sát. Phương pháp phân tích dữ liệu.
Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành kinh tế Trường Đại học Hải Dương. Thực trạng nhận thức về giáo dục kỹ năng mềm. Thực trạng về tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng mềm. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm.
Đánh giá chung về thực trạng hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành kinh tế Trường Đại học Hải Dương. Những mặt mạnh và kết quả đạt được. Những hạn chế và nguyên nhân. 61 Tiểu kết Chương 2.
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ - TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƢƠNG. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý. Đảm bảo tính mục đích trong giáo dục. Đảm bảo tính thực tiễn.
Đảm bảo tính hệ thống, tính toàn diện. 66 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – vĐHTN http://www. Đảm bảo tính hiệu quả. Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành Kinh tế Trường Đại học Hải Dương.
Bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực giáo dục kĩ năng mềm cho đội ngũ giảng viên. Xác định danh mục kỹ năng mềm thiết yếu và đưa vào mục tiêu đào tạo như là chuẩn đầu ra các kỹ năng cần trang bị cho sinh viên. Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên. Tạo môi trường cho sinh viên rèn luyện kỹ năng mềm.
Nâng cao ý thức tự rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên. Chỉ đạo giảng viên đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên khối ngành kinh tế theo hướng tiếp cận giáo dục kỹ năng mềm. Mối quan hệ giữa các biện pháp. Khảo sát về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp.
Mục đích khảo nghiệm. Đối tượng khảo nghiệm. Phương pháp khảo nghiệm. Kết quả khảo nghiệm.
81 Tiểu kết Chương 3. 83 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 87 PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –viĐHTN http://www.vn DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐHHD : Đại học Hải Dương GD : Giáo dục GDKNM : Giáo dục kỹ năng mềm HĐGD : Hoạt động giáo dục HĐGDKNM : Hoạt động giáo dục kỹ năng mềm KN : Kỹ năng KNC : Kỹ năng cứng KNM : Kỹ năng mềm KNS : Kỹ năng sống SV : Sinh viên iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Nhận thức của cán bộ, giảng viên về giáo dục KNM. Nhận thức của cán bộ, giảng viên và SV về ý nghĩa của việc giáo dục KNM cho SV khối ngành kinh tế. Nhận thức của cán bộ, giảng viên và SV về vai trò của việc giáo dục KNM cho SV khối ngành kinh tế. Đánh giá của cán bộ, giảng viên và SV về nội dung giáo dục KNM cho SV khối ngành kinh tế.
Đánh giá của cán bộ, giảng viên về những môn học hoạt động giáo dục KNM cho SV khối ngành kinh tế. Đánh giá của SV về các hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa đã tiến hành để rèn luyện KNM cho SV. Thực trạng quản lý hoạt động GDKNM cho SV khối kinh tế. Đánh giá hiệu quả tác động của Ban giám hiệu đối với các hoạt động GDKNM.
Kết quả khảo nghiệm về sự cần thiết của các biện pháp tăng cường quản lý giáo dục kĩ năng mềm cho SV khối ngành kinh tế. Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGDKNM. Lý do chọn đề tài Cuộc sống hiện đại với môi trường làm việc ngày càng năng động, nhiều sức ép và cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các em SV phải trang bị nhiều kỹ năng để thích ứng. Ngày nay trình độ học vấn và các bằng cấp không phải là yếu tố chính để đánh giá năng lực của một người, nhưng đa phần các SV chỉ chú trọng đến phần kiến thức và các kỹ năng của chương trình, môn học,… mà đã bỏ qua một yếu tố rất quan trọng, đó là kỹ năng mềm.
Trong thực tế, khoảng 80% nhà quản lý và nhà tuyển dụng than phiền nhân viên trẻ quá yếu, không đáp ứng được yêu cầu công việc dù bằng cấp rất tốt. Theo một nghiên cứu của Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO (năm 2013) năng suất lao động của người Việt Nam chỉ bằng 1/5 Singapore, 1/5 Malaysia và 2/5 so với Thái Lan. Đặc biệt, trong số các kỹ năng lao động, thì nhóm kỹ năng mà người Việt Nam thiếu hụt nhiều nhất là kỹ năng mềm. Kỹ năng mềm (KNM, soft skill) như khả năng giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian, vượt qua khủng hoảng, khả năng sáng tạo, khả năng lãnh đạo… Chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, nhà thương thuyết hay người hòa giải xung đột… Đó là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, không mang tính chuyên môn, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt nhưng có thể do chúng ta rèn luyện mà có.
Đặc biệt đối với SV khối ngành kinh tế, KNM đóng vai trò là chìa khóa quyết định thành công sau này. Ý thức được vai trò, tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng mềm (GDKNM) cho SV, thời gian qua, trường Đại học Hải Dương đã rất chú trọng đến việc GDKNM cho SV thông qua một số môn học, các hoạt động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp. 1 Tuy nhiên, việc GDKNM cho SV trong trường còn nhiều hạn chế, phần nhiều chỉ trên góc độ lý thuyết, chưa tạo nên chất lượng đào tạo. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho SV khối ngành Kinh tế - trường Đại học Hải Dương” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, tôi mong đóng góp công sức nhỏ bé của mình góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDKNM cho SV khối ngành kinh tế nói riêng và SV trường ĐH Hải Dương nói chung.
Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục và phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động GDKNM cho SV, từ đó đề ra một số biện pháp tăng cường công tác quản lý các hoạt động GDKNM cho SV khối ngành kinh tế, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục KNM cho SV trường ĐHHD. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3. Khách thể nghiên cứu Hoạt động quản lý GDKNM cho SV trường ĐHHD. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp quản lý hoạt động GDKNM cho SV khối ngành kinh tế - trường ĐHHD.
Giả thuyết khoa học Trong những năm vừa qua, hoạt động GD KNM cho SV trong nhà trường đã bước đầu đạt được những thành công nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế, nặng về lý thuyết chưa tạo nên chất lượng đào tạo. Nếu nghiên cứu đưa ra được các biện pháp quản lý hoạt động GDKNM cho SV khối ngành kinh tế - trường ĐHHD một cách khả thi, phù hợp cơ sở lý 2 luận QLGD, cơ sở thực tiễn của trường ĐHHD, đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành Kinh tế - Trường Đại học Hải Dương”, các biện pháp này sẽ góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động GDKNM cho SV khối ngành kinh tế - Trường ĐHHD hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hoạt động GDKNM cho SV khối ngành kinh tế.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá Thực trạng quản lý hoạt động GDKNM cho SV khối ngành kinh tế - trường ĐHHD. - Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDKNM cho SV khối ngành kinh tế- ĐHHD. Giới hạn đề tài 6. Phạm vi Đề tài tiến hành khảo sát trưng cầu ý kiến 200 cán bộ, giảng viên và trưng cầu ý kiến của 100 SV khối ngành Kinh tế từ năm thứ nhất đến năm thứ 4 Trường ĐHHD.
Về nội dung Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDKNM cho SV khối ngành Kinh tế - ĐHHD. Phƣơng pháp nghiên cứu 7. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu, văn bản có liên quan đến hoạt động GDKNM cho SV nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7.
Phương pháp điều tra giáo dục Sử dụng các bảng hỏi để thu thập thông tin về thực trạng hoạt động GDKNM cho SV, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia Tiến hành tham khảo ý kiến của các cán bộ quản lý, giảng viên có kinh nghiệm trong trường và các chuyên gia tư vấn về phát triển KNM cho SV. Phương pháp quan sát Phương pháp được tiến hành thông qua việc quan sát các hoạt động giáo dục KNM cho SV như dự giờ 1 số môn học, tham gia 1 số hoạt động ngoại khóa của SV, các hoạt động Đoàn Thanh niên. Phương pháp phỏng vấn Phương pháp được tiến hành thông qua việc trao đổi trực tiếp với một số sinh viên Trường ĐHHD, cũng như trao đổi trực tiếp với một số giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giúp đỡ sinh viên hình thành và rèn luyện KNM.
Tác giả đề tài cũng trực tiếp phỏng vấn một số giảng viên chuyên nghiên cứu về lĩnh vực KNM. Phƣơng pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học Xử lý số liệu bằng thống kê toán học để thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu thống kê thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau giúp cho việc nghiên cứu đạt được hiệu quả cao và đảm bảo độ tin cậy. Cấu trúc của luận văn Nội dung chính yếu của luận văn được trình bày trong 3 chương: 4 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành Kinh tế Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành Kinh tế - Trường Đại học Hải Dương. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành Kinh tế - Trường Đại học Hải Dương.