Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo nghề là một trong ba trụ cột chiến lược nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Thực hiện tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình đào tạo theo khả năng cung ứng sang mô hình đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội hiện đào tạo quy mô hơn 1.500 sinh viên tại 20 chuyên ngành bậc cao đẳng, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp lao động kỹ thuật chất lượng cao cho thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận.

Mặc dù đã đạt được nhiều bước tiến về mở rộng quy mô ngành nghề, công tác quản lý đào tạo tại nhà trường vẫn bộc lộ một số điểm nghẽn mang tính hệ thống. Hoạt động tuyển sinh chưa có sự đầu tư đồng bộ, chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ chưa được chuẩn hóa thống nhất giữa các khoa, khâu quản trị quá trình dạy học chưa có sự liên kết chặt chẽ và việc quản lý thông tin cựu sinh viên sau tốt nghiệp còn rời rạc. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội trong giai đoạn 2015 - 2018 và thời điểm khảo sát năm 2019.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn theo mô hình CIPO, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành đạt trên 85%, đồng thời chuẩn hóa 100% quy trình quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn giáo dục nghề nghiệp hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục, trọng tâm là mô hình CIPO do Jaap Scheerens đề xuất năm 1990 và được UNESCO chuẩn hóa vào năm 2000. Mô hình CIPO tiếp cận hoạt động đào tạo như một chỉnh thể toàn diện gồm 4 thành tố có mối quan hệ tương tác hữu cơ:

  • Bối cảnh (Context): Phản ánh môi trường thể chế, các quy định pháp luật như Luật Giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH, Nghị định 86/NĐ-CP về cơ chế tự chủ, cùng nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và sự phát triển của công nghệ 4.0.
  • Đầu vào (Input): Bao gồm nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, chương trình khung đào tạo, chất lượng đội ngũ giảng viên và chất lượng người học trúng tuyển.
  • Quá trình (Process): Quản trị sự tương tác sư phạm giữa hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của sinh viên, phương pháp giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực hành, và công tác kiểm tra đánh giá định kỳ.
  • Đầu ra (Output): Thể hiện qua năng lực nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, tỷ lệ tốt nghiệp chuẩn hạn và khả năng thích ứng việc làm của sinh viên tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Bên cạnh mô hình CIPO, luận văn vận dụng các lý thuyết về chức năng quản lý hiện đại bao gồm kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, gắn liền với các chuẩn đầu ra theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực chứng kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi chuẩn hóa thực hiện từ tháng 3/2019 đến tháng 6/2019 trên tổng dung lượng mẫu là 270 khách thể.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao. Nhóm cán bộ quản lý và giảng viên gồm 70 người (chiếm tỷ lệ nữ 77,1%, nam 21,4%; có 95,7% đạt trình độ đại học và sau đại học; 64,3% có thâm niên công tác từ 3 năm trở lên). Nhóm người học gồm 200 sinh viên đại diện cho 20 ngành đào tạo (chiếm tỷ lệ nữ 64,5%, nam 24,0%; 39,0% sinh viên năm thứ ba, 28,0% sinh viên năm thứ hai và 16,0% sinh viên năm thứ nhất).

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2018 của nhà trường và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Toàn bộ dữ liệu bảng hỏi được đo lường bằng thang đo Likert 3 mức độ (1 = Yếu kém, 2 = Trung bình, 3 = Tốt) và xử lý thông qua các kỹ thuật thống kê mô tả bao gồm tính tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình và độ lệch chuẩn. Phương pháp này được lựa chọn vì cho phép lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, đo lường khoảng cách nhận thức giữa giảng viên và người học, đồng thời cung cấp căn cứ thực nghiệm vững chắc để kiểm định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội đem lại nhiều số liệu quan trọng về chất lượng công tác quản lý đào tạo:

  • Đạt mục tiêu đào tạo: Nhóm chỉ tiêu hình thành phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đạt mức Tốt 93,0% theo đánh giá của sinh viên (điểm trung bình 2,93/3,0) và 100% theo đánh giá của giảng viên (điểm trung bình 3,00/3,0). Chỉ tiêu cung cấp kiến thức chuyên môn đạt mức Tốt 86,5% ở nhóm sinh viên (điểm trung bình 2,87/3,0) và 100% ở nhóm giảng viên.
  • Rèn luyện kỹ năng và tính tự chủ: Kỹ năng nhận thức, thực hành và giao tiếp đạt mức Tốt 89,0% theo sinh viên (điểm trung bình 2,88/3,0) và 95,7% theo giảng viên (điểm trung bình 2,96/3,0). Tuy nhiên, chỉ tiêu hình thành năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm có tới 89,5% sinh viên đánh giá ở mức trung bình, phản ánh người học vẫn còn phụ thuộc nhiều vào sự hướng dẫn của giáo viên.
  • Thực hiện nội dung chương trình đào tạo: Điểm trung bình chung đạt mức cao 2,85/3,0. Tính thể hiện mục tiêu đào tạo của chương trình đạt mức Tốt 89,0%; tính liên thông và việc rà soát chỉnh sửa định kỳ cùng đạt mức Tốt 86,0%; tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành hợp lý đạt mức Tốt 80,5% (điểm trung bình 2,80/3,0).
  • Phương pháp và hình thức tổ chức: Điểm trung bình hình thức tổ chức đạt 2,84/3,0; trong đó học trên lớp đạt mức Tốt 87,5%, làm khóa luận tốt nghiệp đạt 85,4% và thực tập thực tế tại cơ sở đạt 84,5%. Về phương pháp dạy học (điểm trung bình 2,82/3,0), phương pháp kết hợp rèn luyện thực hành đạt 84,3% mức Tốt và phương pháp giáo dục điện tử trực tuyến E-learning đạt mức Tốt 82,0%.

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp số liệu lên biểu đồ so sánh đa chiều giữa hai nhóm khách thể, dữ liệu cho thấy tồn tại sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê giữa đánh giá của giảng viên và sinh viên. Giảng viên có xu hướng đánh giá các tiêu chí tiệm cận mức tuyệt đối (điểm trung bình chung các mục tiêu đạt 2,98/3,0), trong khi sinh viên đánh giá thận trọng hơn (điểm trung bình chung đạt 2,89/3,0, chênh lệch 0,09 điểm). Khoảng cách này phản ánh kỳ vọng của người học đối với điều kiện thực hành nghề nghiệp thực tế và cơ hội việc làm tại doanh nghiệp cao hơn so với những gì chương trình giảng dạy trên lớp cung ứng.

Mô hình hóa dữ liệu CIPO cho thấy các yếu tố đầu vào như cơ sở vật chất phòng thực hành và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin có tác động trực tiếp đến chất lượng quá trình dạy học. Điểm nghẽn lớn nhất của nhà trường hiện nằm ở khâu kết nối đầu ra với doanh nghiệp và quản lý cơ sở dữ liệu cựu sinh viên. Sự tác động từ bối cảnh tự chủ theo Nghị định 86/NĐ-CP và nhu cầu nhân lực từ các doanh nghiệp quốc tế (Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức) đòi hỏi nhà trường phải chuyển dịch từ phương thức quản lý hành chính truyền thống sang quản trị chất lượng theo chu trình CIPO khép kín.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và kiểm định tính khả thi, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ:

  • Chuẩn hóa quản lý đầu vào và công tác tuyển sinh: Ban Tuyển sinh phối hợp Phòng Đào tạo đổi mới toàn diện quy trình truyền thông hướng nghiệp, công khai minh bạch chuẩn đầu vào cho 20 ngành nghề. Thực hiện rà soát, tinh gọn chương trình chi tiết hàng năm theo chuẩn đầu ra quốc gia, đảm bảo tỷ lệ thời lượng thực hành đạt tối thiểu 60-70% tổng chương trình. Thời gian hoàn thành trong 12 tháng.
  • Đổi mới quản lý quá trình dạy học và kiểm định chất lượng: Các Khoa chuyên môn và Phòng Khảo thí triển khai đồng bộ phương pháp giảng dạy tích cực, tích hợp hệ thống phần mềm E-learning vào 100% môn học chuyên ngành. Chuyển đổi phương thức đánh giá kết quả từ kiểm tra kiến thức cuối kỳ sang đánh giá năng lực thực hành đa giai đoạn. Thời gian thực hiện liên tục trong giai đoạn 2019 - 2021.
  • Tăng cường quản lý đầu ra gắn với mạng lưới doanh nghiệp: Trung tâm Hợp tác Doanh nghiệp cùng Phòng Công tác Học sinh - Sinh viên thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi việc làm cựu sinh viên, tổ chức ngày hội việc làm thường niên và ký kết biên bản ghi nhớ tiếp nhận thực tập với ít nhất 50 doanh nghiệp uy tín. Phấn đấu đạt mục tiêu trên 90% sinh viên có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp. Thời gian triển khai định kỳ hàng quý.
  • Nâng cao năng lực quản trị của đội ngũ cán bộ, giảng viên: Ban Giám hiệu xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý giáo dục hiện đại và nghiệp vụ sư phạm nghề nghiệp cho 100% cán bộ, giảng viên. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ, thời khóa biểu và giao việc qua nền tảng điện tử. Thời gian thực hiện từ năm 2019 đến năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nhiều giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường Cao đẳng, Trung cấp: Sử dụng khung tiếp cận CIPO để tái cấu trúc quy trình quản trị nội bộ, chuẩn hóa hoạt động tuyển sinh, phân bổ nguồn lực và kiểm soát chất lượng đào tạo theo bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp.
  • Giảng viên và chuyên viên phát triển chương trình đào tạo: Tham khảo các tiêu chí thiết kế môn học, cân đối tỷ lượng lý thuyết - thực hành theo Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH, xây dựng ngân hàng đề thi và tiêu chí đánh giá năng lực người học.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý Giáo dục: Khai thác phương pháp luận nghiên cứu, hệ thống bảng hỏi điều tra Likert 3 mức độ và mô hình xử lý số liệu thống kê mô tả làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu cùng chủ đề.
  • Doanh nghiệp, đối tác tuyển dụng và cơ quan quản lý lao động: Nắm bắt mô hình liên kết đào tạo nhà trường - doanh nghiệp để phối hợp đặt hàng đào tạo nhân lực, xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp và tiếp nhận sinh viên thực tập chất lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình CIPO đem lại ưu thế gì vượt trội so với các phương pháp quản lý truyền thống?

Mô hình CIPO giúp nhà quản lý xem xét quá trình đào tạo như một hệ thống mở hoàn chỉnh, liên kết chặt chẽ giữa Bối cảnh, Đầu vào, Quá trình và Đầu ra. Điều này khắc phục triệt để tình trạng quản lý manh mún, chỉ tập trung vào tuyển sinh hoặc thi cử mà bỏ quên việc kiểm soát chất lượng giảng dạy và phản hồi từ phía doanh nghiệp.

Khảo sát thực tế cho thấy khâu nào trong mô hình CIPO tại trường cần ưu tiên cải thiện nhất?

Kết quả khảo sát chỉ ra khâu quản lý đầu ra và sự chủ động của người học là điểm cần ưu tiên đổi mới. Có tới 89,5% sinh viên đánh giá năng lực tự chủ ở mức trung bình, đồng thời hệ thống theo dõi việc làm cựu sinh viên và mạng lưới liên kết với hơn 50 doanh nghiệp cần được đầu tư số hóa bài bản hơn.

Tại sao có sự khác biệt giữa điểm đánh giá của giảng viên và sinh viên về mức độ đạt mục tiêu đào tạo?

Giảng viên đánh giá mức độ đạt mục tiêu đạt tuyệt đối 100% ở các chỉ tiêu đạo đức và kiến thức (điểm trung bình 3,00), trong khi sinh viên đánh giá ở mức 86,5% - 93,0% (điểm trung bình 2,87 - 2,93). Sự chênh lệch 0,09 điểm này bắt nguồn từ việc sinh viên đối diện trực tiếp với áp lực cạnh tranh tay nghề thực tế ngoài thị trường lao động.

Chương trình đào tạo của trường có đáp ứng tốt yêu cầu thực hành nghề nghiệp không?

Chương trình đào tạo đạt điểm trung bình 2,85/3,0; trong đó 80,5% sinh viên đánh giá tỷ lệ lý thuyết và thực hành là hợp lý (điểm trung bình 2,80/3,0). Hoạt động thực tập thực tế tại doanh nghiệp đạt mức Tốt 84,5%, tạo tiền đề vững chắc cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm làm việc thực tế trước khi nhận bằng tốt nghiệp.

Nhà trường cần làm gì để tối ưu hóa quản lý đầu ra trong bối cảnh hội nhập quốc tế?

Nhà trường cần chủ động ký kết hợp tác cung ứng nhân lực với các tổ chức tại Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc; thành lập trung tâm hướng nghiệp chuyên trách; và định kỳ khảo sát ý kiến đánh giá từ các nhà tuyển dụng để cập nhật chuẩn đầu ra của 20 chuyên ngành cao đẳng phù hợp với xu thế công nghệ mới.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng theo mô hình tiếp cận CIPO trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp.
  • Kết quả khảo sát trên 270 khách thể tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội cung cấp bức tranh thực trạng chân thực, lượng hóa được chất lượng đào tạo qua điểm trung bình chung đạt mức 2,83 - 2,89/3,0.
  • Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về mức độ tự chủ của người học (89,5% mức trung bình) và hạn chế trong công tác quản lý dữ liệu việc làm sau tốt nghiệp.
  • Bốn nhóm giải pháp quản trị đồng bộ được đề xuất đã được kiểm định đạt mức độ cần thiết và khả thi cao, phù hợp với định hướng tự chủ và chuyển đổi số giai đoạn 2020 - 2025.
  • Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần khẩn trương áp dụng khung quản lý CIPO, tăng cường hợp tác doanh nghiệp và chuyển đổi số để không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia.