phần mở đầu, kết luận luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ chăm sóc khách hàng của đơn vị kinh doanh Chƣơng 2: Thực trạng quản lý dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần viễn thông FPT - Chi nhánh Bắc Giang. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần viễn thông FPT - Chi nhánh Bắc Giang. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CỦA ĐƠN VỊ KINH DOANH 1. Khái quát về quản lý dịch vụ chăm sóc khách hàng 1.
Chăm sóc khách hàng 1. Khái niệm về khách hàng Khách hàng là ngƣời mua hàng hóa hay dịch vụ từ một cửa hàng hoặc một doanh nghiệp. KH không chỉ là ngƣời thực sự mua hoặc sử dụng sản phẩm dịch vụ cuối cùng mà là bất cứ ai, một cá nhân nhận cung ứng một chi tiết sản phẩm, một dịch vụ hoặc một thông tin. KH ngày nay không còn là ngƣời thụ động đƣợc phân phối, KH có quyền chủ động lựa chọn sản phẩm dịch vụ đáp ứng đƣợc yêu cầu phong phú của họ, KH có quyền đánh giá chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ trƣớc khi đi đến quyết định mua hoặc sử dụng dịch vụ đó.
Để kinh doanh có hiệu quả, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phải xuất phát từ KH, hƣớng tới KH và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của KH. Hơn nữa, trong thị trƣờng cạnh tranh và hội nhập đòi hỏi phải mở cửa thị trƣờng dịch vụ, chính vì vậy mà các nhà cung cấp dịch vụ phải duy trì và phát triển đƣợc KH của mình, phải có chiến lƣợc “Hƣớng tới khách hàng và chăm sóc khách hàng”. Khách hàng bao gồm: Khách hàng bên ngoài và khách hàng nội bộ. Khách hàng bên ngoài: Họ là những cá nhân, doanh nghiệp hoặc ngƣời làm kinh doanh bao gồm nhà cung cấp, ngân hàng, thậm chí là đối thủ cạnh tranh…Là những ngƣời mua và sử dụng sản phẩm/ dịch vụ của bạn.
Chủ doanh nghiệp cần xác định đây là những khách hàng truyền thống, là khách hàng tiềm năng, là ngƣời sẽ trực tiếp đem lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp bạn. Chính vì vậy, ngƣời quản lý cần có những biện pháp CSKH hợp 7 lý nhằm lôi kéo, níu chân KH sử dụng sản phẩm/ dịch vụ doanh nghiệp bạn cung cấp. Khách hàng truyền thống: Là những KH hiện có của một doanh nghiệp, họ cảm thấy hài lòng, có sự tin tƣởng và quyết định gắn bó với doanh nghiệp. KH chính là ngƣời quảng cáo hiệu quả nhất cho sản phẩm của doanh nghiệp.
Khách hàng mới: Bên cạnh việc giữ KH truyền thống thì doanh nghiệp cần quan tâm tới việc thu hút các đối tƣợng KH mới, cần cố gắng biến họ thành KH thân thiết và dần dần trở thành KH trung thành của doanh nghiệp. Bằng cách đảm bảo dịch vụ cung ứng luôn có chất lƣợng tốt và thông qua quá trình giao tiếp với KH cũng nhƣ quan tâm tới KH sau khi họ sử dụng dịch vụ của công ty. KH bên trong A KH bên trong B … KH bên trong C KH bên ngoài Hình 1.1- Dây chuyền khách hàng Khách hàng nội bộ: Là những ngƣời làm việc trong các bộ phận, các chi nhánh khác nhau của doanh nghiệp. Nói cách khác họ là những nhân viên trong công ty, là ngƣời trực tiếp sản xuất, tiếp xúc với sản phẩm.
Đây không phải là khách hàng truyền thống nhƣng họ cũng cần đƣợc quan tâm chăm sóc và đối xử nhƣ những khách hàng tiềm năng khác của doanh nghiệp bạn. Chủ doanh nghiệp/ ngƣời quản lý giỏi là ngƣời biết biến những ngƣời thân quen – nhân viên công ty thành đối tƣợng khách hàng tiềm năng và trung thành. Đồng thời, có thể mở rộng việc kinh doanh dựa vào mối quan hệ của các nhân viên đó. Hơn ai hết, họ – nhân viên công ty là ngƣời hiểu rõ nhất về sản phẩm, họ sẽ giúp quảng cáo tốt thƣơng hiệu của bạn.
Trong đề tài này KH đƣợc nhắc đến là KH bên ngoài. Vai trò của khách hàng đối với doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế phát triển, cạnh tranh khốc liệt thì KH trở nên có 8 vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Trên thực tế, một sản phẩm, dịch vụ không chỉ có một nhà cung cấp mà còn có rất nhiều mặt hàng thay thế đa dạng.
Chính vì điều này đã đem lại quyền lựa chọn cho KH. Nhƣ vậy, doanh nghiệp tồn tại trên thị trƣờng nhờ vào việc cung cấp sản phẩm và họ không có lựa chọn nào khác ngoài cạnh tranh KH. Sự sống còn của doanh nghiêp phụ thuộc vào điều đó. Tóm lại, KH là những ngƣời đem lại doanh thu, lợi nhuận, chi trả mọi hoạt động trong doanh nghiệp.
Khái niệm về chăm sóc khách hàng Khi nói đến CSKH ngƣời ta thƣờng nghĩ ngay tới các hoạt động của ngƣời cung cấp sản phẩm dịch vụ làm cho KH của họ hài lòng bằng kỹ năng, cách thức và thái độ của nhà cung cấp. CSKH là phục vụ KH theo cách mà họ mong muốn đƣợc phục vụ và làm những việc cần thiết để giữ KH mà doanh nghiệp đang có. CSKH là một phần quan trọng của marketing, đóng vai trò quan trọng cho sự thành công của bất cứ doanh nghiệp nào. Dƣới góc độ quản lý kinh tế, DVCSKH hay còn gọi là “Customer service”, là toàn bộ những hoạt động tƣơng tác, hỗ trợ giữa tổ chức/ doanh nghiệp với KH nhằm phục vụ KH đƣợc tốt hơn thỏa mãn KH cao hơn.
Đó là việc cung cấp dịch vụ cho KH trƣớc, trong và sau khi mua hàng đảm bảo phục vụ tối đa mọi mong muốn của KH. Cũng có thể hiểu, dịch vụ KH là các dịch vụ kèm theo để hoàn thành quá trình giao dịch Marketing nhằm làm đảm bảo nhu cầu, mong muốn của KH đƣợc đáp ứng. Vai trò của chăm sóc khách hàng Trƣớc đây, khi mà nền kinh tế thị trƣờng còn chƣa phát triển thì yếu tố sản phẩm và giá thƣờng đƣợc đặt lên hàng đầu. KH sẽ lựa chọn sản phẩm có chất lƣợng tốt hơn, giá rẻ hơn.
Ngày nay, khi mà cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt thì KH dần trở thành trung tâm thay thế sản phẩm 9 và giá thành. Chính vì những lý do trên mà vai trò của CSKH ngày một quan trọng. Và có 4 vai trò chính mà việc CSKH mang lại cho doanh nghiệp: CSKH giúp tạo ra khách hàng trung thành: Làm tốt công tác CSKH sẽ giúp doanh nghiệp duy trì đƣợc một lƣợng KH trung thành để quay lại dùng sản phẩm. Và chi phí để chăm sóc 1 KH cũ thấp hơn rất nhiều so với chi phí để tìm 1 KH mới.
Việc CSKH sau khi sử dụng dịch vụ tốt sẽ khiến KH tin tƣởng hơn vào doanh nghiệp. Từ đó thúc đẩy hành động mua hàng lần sau cũng nhƣ giới thiệu thƣơng hiệu cho ngƣời quen. Thu hút thêm khách hàng mới: khi bạn làm hài lòng KH cũ thì sẽ thúc đẩy họ giới thiệu tới ngƣời thân, bạn bè của mình. Đặc biệt trong bối cảnh truyền thông mạng xã hội mạnh mẽ nhƣ hiện nay.
Tiết kiệm chi phí nhờ tận dụng tối đa vai trò của chăm sóc khách hàng: Doanh nghiệp một khi hiểu đƣợc vai trò của CSKH thì chắc chắn sẽ tiết kiệm đƣợc 1 khoản chi phí kinh doanh lớn. Đó là chi phí cho việc Marketing online, offline, đó là chi phí cho đội sale sau khi phải đi tiếp cận KH không tiềm năng…Thêm vào đó, nếu doanh nghiệp có đƣợc một quy trình CSKH hoàn chỉnh sẽ giúp giảm tối đa các vấn đề sau bán hàng. Vũ khí cạnh tranh mới giữa các doanh nghiệp: bên cạnh việc ganh đua về chất lƣợng sản phẩm, chi phí quảng cáo thì các phƣơng án CSKH chính là thứ vũ khí bí mật để DN cạnh tranh hiện nay. Khái niệm về quản lý Quản lý là quá trình làm việc cùng với và thông qua các cá nhân, các nhóm và các nguồn lực khác (thiết bị, vốn, công nghệ) để đạt đƣợc những mục tiêu của tổ chức.
Quản lý đƣợc thử thách và đánh giá qua việc đạt đƣợc các mục tiêu thông qua sự tổ chức và thực hiện các kỹ năng khác nhau. Xét trên phƣơng diện nghĩa của từ, quản lý thƣờng đƣợc hiểu là chủ trì 10 hay phụ trách một công việc nào đó. Có thể đƣa ra kết luận rằng: Quản lý không đơn giản chỉ là khái niệm, nó là sự kết hợp của 3 phƣơng diện: Thứ nhất, thông qua tập thể để thúc đẩy tính tích cực của cá nhân. Thứ hai, điều hoà quan hệ giữa ngƣời với ngƣời, giảm mâu thuẫn giữa hai bên.
Thứ ba, tăng cƣờng hợp tác hỗ trợ lẫn nhau, thông qua hỗ trợ để làm đƣợc những việc mà một cá nhân không thể làm đƣợc, thông qua hợp tác tạo ra giá trị lớn hơn giá trị cá nhân - giá trị tập thể 1. Mục tiêu của quản lý Nhìn chung, quản lý có rất nhiều mục tiêu trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ ngành việc làm kinh doanh, việc làm ngành truyền thông, tuy nhiên cho dù lĩnh vực nào đi chẳng nữa thì phải đảm bảo đáp ứng đƣợc các mục tiêu dƣới đây: Biết cách quản lý tạo ra sự thống nhất ý chí giữa ngƣời quản lý – ngƣời bị quản lý và giữa những ngƣời bị quản lý với nhau. Định hƣớng sự phát triển của tổ chức đi theo mục tiêu và phƣơng hƣớng chung, nhằm mang đến kết quả cao nhất trong công việc. Biết cách tổ chức, điều hòa, phối hợp, hƣớng dẫn hoạt động các các thể, tổ chức sao cho giảm đƣợc độ bất định mang đến mục tiêu quản lý cao.
Luôn đốc thúc các cá thể làm việc, tạo động lực trong mọi tình huống, luôn có cách xử lý mềm dẻo khi cá thể vi phạm. Tạo môi trƣờng làm việc vui vẻ, ổn định, bền vững, phát triển cho mọi cá thể. Dịch vụ viễn thông 1. Khái niệm về dịch vụ viễn thông Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối 11 thông qua mạng viễn thông.
Nói cách khác, dịch vụ viễn thông là dịch vụ cung cấp cho KH khả năng trao đổi thông tin với nhau hoặc thu nhận thông tin qua mạng viễn thông (thƣờng là mạng công cộng nhƣ mạng điện thoại chuyển mạch công cộng, mạng điện thoại di động, mạng internet, mạng truyền hình cáp…) của các nhà cung cấp dịch vụ và cung cấp hạ tầng mạng.