CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Khái niệm về năng lực Năng lực được rất nhiều nhà tâm lí học, nhà giáo dục trong và ngoài nước đặc biệt quan tâm nghiên cứu. Như vậy, khái niệm về năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau: - Theo các nhà tâm lý học Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Lũy và Đinh Văn Vang, 2015) [9] “năng lực là tổ hợp tất cả các đặc điểm và thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho kết quả cao”. - Theo Roegiers (1996) [13] nghiên cứu năng lực theo hướng tích hợp gồm 3 thành phần nổi bật là: kĩ năng, nội dung và tình huống.
- Theo Weitnert (2001) [14] định nghĩa: “Năng lực là kĩ xảo đã học được hoặc sẵn có của cá nhân nhằm giải quyết những tình huống xác định, tạo động cơ vận dụng các cách để GQVĐ một cách có trách nhiệm và hiệu quả”. - Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018) [1], năng lực được định nghĩa: “Năng lực là tố chất sẵn có của cá nhân được hình thành, phát triển trong quá trình học tập rèn luyện học tập. Để đạt kết quả mong muốn, con người phải huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân như hứng thú, niềm tin, ý chí trong tình huống xác định”. Như vậy, có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực nhưng đều có sự thống nhất là: “Năng lực được hình thành và bộc lộ trong hoạt động và tình huống cụ thể nhờ tố chất sẵn có của mỗi các nhân; Năng lực được thể hiện qua kiến thức, kĩ năng, động cơ, ý chí … được thực hiện thành công trong tình huống cụ thể nào đó”.
Năng lực toán học Năng lực toán học là khả năng chuyên môn, gắn liền với môn học toán. Có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực toán học: 8 Theo Hiệp hội giáo viên Toán của Mĩ mô tả [11]: “Năng lực toán học là cách nắm bắt và vận dụng nội dung kiến thức Toán”. Theo Niss [12] “Năng lực toán học là khả năng của cá nhân sử dụng các khái niệm toán học trong tình huống có liên quan lĩnh vực toán học và lĩnh vực bên ngoài của toán học”. Năng lực toán học không chỉ có ý nghĩa trong việc học toán học mà còn trong nhiều lĩnh vực khác như khoa học, kỹ thuật, kinh tế, thương mại, công nghệ thông tin, và nhiều ngành nghề khác.
Nó cung cấp cơ sở cho việc phân tích thông tin, tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng ngày. Năng lực giao tiếp toán học 1. Giao tiếp Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin, ý kiến, tư tưởng, và cảm xúc giữa các cá nhân, tổ chức hoặc nhóm người khác nhau. Nó là một hoạt động căn bản trong cuộc sống hàng ngày và đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ cá nhân, xã hội và chuyên nghiệp.
Giao tiếp có thể diễn ra bằng nhiều hình thức khác nhau, bao gồm lời nói, viết, ngôn ngữ cơ thể (khuôn mặt, cử chỉ, biểu cảm), và sử dụng các phương tiện truyền thông như điện thoại, email, tin nhắn văn bản, mạng xã hội, và video call. Mục tiêu chính của giao tiếp là truyền đạt thông tin và ý kiến một cách hiệu quả và đạt được sự hiểu biết và gắn kết giữa các bên tham gia. Giao tiếp thành công đòi hỏi khả năng lắng nghe, hiểu và phản hồi một cách thích hợp, đồng thời cả bên gửi và bên nhận thông điệp cần có ý thức và kỹ năng giao tiếp tốt. Giao tiếp toán học Giao tiếp toán học là quá trình truyền đạt và chia sẻ thông tin về các khái niệm, ý tưởng và phương pháp trong lĩnh vực toán học giữa các cá nhân hoặc nhóm.
Nó là cách mà các nhà toán học truyền đạt ý nghĩa của các khái 9 niệm toán học, diễn đạt các luận điểm và chứng minh, và trao đổi thông tin về các vấn đề toán học. Giao tiếp toán học không chỉ bao gồm việc sử dụng ngôn ngữ toán học, mà còn bao gồm việc sử dụng biểu đồ, bảng, hình vẽ và ký hiệu để trình bày ý tưởng và giải thích các quy tắc và thuật ngữ toán học. Đối tượng của giao tiếp toán học có thể là giữa giáo viên và học sinh, giữa các nhà nghiên cứu, giữa các học sinh trong một nhóm làm việc, hoặc giữa các tác giả và độc giả trong các bài viết toán học. Một giao tiếp toán học hiệu quả yêu cầu sự chính xác, rõ ràng và logic trong việc truyền đạt thông tin.
Nó cũng đòi hỏi khả năng lắng nghe, hiểu và phản hồi lại thông tin toán học từ người khác. Giao tiếp toán học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kiến thức toán học và xây dựng cộng đồng toán học. Năng lực giao tiếp toán học Theo NCTM (2000) [11] NLGTH là khả năng của HS trình bày, diễn đạt, giải thích, chia sẻ các nội dung toán học và khả năng tiếp nhận phần trình bày, diễn đạt, giải thích, chia sẻ các nội toán học. Như vậy, năng lực giao tiếp toán học là khả năng diễn đạt và truyền đạt thông tin toán học một cách hiệu quả và rõ ràng đến người khác.
Năng lực này đóng vai trò quan trọng trong việc giao tiếp ý tưởng, giải thích các quy tắc và thuật ngữ toán học, chứng minh, trình bày các định lý và tham gia vào thảo luận toán học. Dưới đây là một số kỹ năng giao tiếp toán học quan trọng: - Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ toán học chính xác: Có khả năng sử dụng ngôn ngữ toán học phù hợp và chính xác để diễn đạt ý tưởng, công thức và quy tắc toán học. Điều này bao gồm việc hiểu và sử dụng các thuật ngữ và ký hiệu toán học một cách chính xác. - Tổ chức và trình bày thông tin: Có khả năng tổ chức thông tin toán học một cách logic và có cấu trúc, giúp người khác hiểu và theo dõi quá trình suy nghĩ và lập luận.
Đồng thời, có khả năng trình bày thông tin toán học 10 một cách rõ ràng và hợp lý, sử dụng ví dụ, biểu đồ, hình vẽ hoặc bảng để minh họa ý tưởng. - Hiểu và giải thích toán học: Có khả năng hiểu và giải thích các khái niệm, quy tắc, thuật ngữ và định lý toán học một cách dễ hiểu cho người khác. Điều này đòi hỏi khả năng diễn đạt ý tưởng phức tạp thành các khái niệm đơn giản và dễ nhìn thấy mối liên kết giữa chúng. - Sử dụng ví dụ và minh họa: Có khả năng sử dụng ví dụ và minh họa để giải thích và trực quan hóa ý tưởng toán học.
Sử dụng các ví dụ cụ thể và minh họa giúp người khác hiểu rõ hơn về cách áp dụng toán học vào các tình huống thực tế. - Lắng nghe và thảo luận: Có khả năng lắng nghe và thảo luận với người khác về các vấn đề toán học 1. Cấu trúc của năng lực giao tiếp toán học Có nhiều cách phân tích cấu trúc NLGTTH theo các cách tiếp cận khác nhau, chúng tôi đồng tình với cách phân tích của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, theo đó NLGTTH có thể phân tích thành bốn năng lực thành tố (NLTT), đó là: NLTT 1: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần thiết. NLTT 2: Trình bày, diễn đạt nói hoặc viết các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học.
NLTT 3: Sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường khi trình bày ý tưởng toán học trong sự tương tác với người khác. NLTT 4: Thể hiện được sự tự tin khi trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận các nội dung, ý tưởng liên quan đến toán học. Đối với học sinh cấp học THCS, những NLTT trên được thể hiện thông qua một số biểu hiện đặc trưng sau (Bảng 1. Biểu hiện năng lực giao tiếp toán học cuả học sinh trung học cơ sở Năng lực thành tố Biểu hiện đặc trưng 1.
Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép Nghe hiểu, đọc và ghi chép (tóm tắt) được các thông tin toán học cần thiết được các thông tin toán học trọng được trình bày dưới dạng văn bản toán tâm trong nội dung văn bản hay do học hay do người khác nói hoặc viết người khác thông báo (ở mức độ đơn giản), từ đó nhận biết được các vấn đề cần giải quyết. Trình bày, diễn đạt nói hoặc viết các Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học được các nội dung, ý tưởng, giải trong sự tương tác với người khác một pháp toán học trong sự tương tác cách đầy đủ và chính xác. với người khác (chưa yêu cầu phải diễn đạt đầy đủ, chính xác), nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Sử dụng ngôn ngữ toán học hiệu quả Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học (chữ số, chữ cái, kí hiệu, biểu đồ, đồ kết hợp với ngôn ngữ thông thường, thị…) kết hợp với ngôn ngữ thông động tác hình thể để biểu đạt các nội thường hoặc tác động hình thể khi trình dung toán học ở những tình huống bày, giải thích và đánh giá các ý tưởng đơn giản.
toán học trong sự tương tác (thảo luận, tranh luận) với người khác. Thể hiện được sự tự tin khi trình bày, Thể hiện được sự tự tin khi trả lời diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh câu hỏi, trình bày, thảo luận các luận các nội dung, ý tưởng liên quan nội dung toán học ở các tình huống đến toán học. (Nguồn: Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán 2018) 12 Qua tham khảo các tài liệu liên quan, dựa trên cấu trúc và biểu hiện các NLTT của NLGTTH của học sinh THCS được mô tả ở trên, chúng tôi cho rằng biểu hiện đặc trưng của các năng lực thành tố của NLGTTH ở học sinh lớp 6 khi học tập nội dung Số tự nhiên được thể hiện như sau (Bảng 1. Biểu hiện năng lực giao tiếp toán học cuả học sinh lớp 6 khi học nội dung Số tự nhiên Năng lực thành tố Biểu hiện đặc trưng 1.
Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép các được các thông tin toán học cần thiết NNTH như: +Các thuật ngữ: tập hợp, bội, ước, cơ số, lũy thừa, bình phương, lập phương… +Các kí hiệu: , , , , , , , , , ,. + Các chữ cái: 𝑵, 𝑵∗ , 𝛼 , 𝛽… +Mũ và chỉ số : 𝑥 2 , 𝑥 3 , 𝑥1 , 𝑥2 … +Các công thức: 𝑎𝑚 .