CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU VÀ BÀI TOÁN PHÂN LOẠI BÌNH LUẬN KHÁCH HÀNG 1. Tổng quan về khai phá dữ liệu KPDL là một trong những thuật ngữ mới xuất hiện đầu thế kỷ 21, nó là hệ quả của sự bùng nổ Internet đạt tới đỉnh điểm. Theo một công bố của Intel vào tháng 9 năm 2013, cứ 11 giây trôi qua lại có thêm 1 Petabybe dữ liệu, nó tương đương với một video chất lượng HD dài 13 năm. KPDL đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực và hiện nay đã có rất nhiều công cụ thương mại và phi thương mại triển khai các nhiệm vụ của KPDL.
- Phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định (data analysis & decision support) - Điều trị y học (medical treatment): Hiện nay, ứng dụng công nghệ lưu trữ lớn, khai phá dữ liệu trong lĩnh vực y tế để chẩn đoán, phòng ngừa và điều trị bệnh nhằm can thiệp nâng cao sức khỏe con người là hướng nghiên cứu có nhu cầu thực tiễn, được quan tâm tích cực bởi cộng đồng các nhà nghiên cứu. Một số ứng dụng cụ thể của KPDL trong y học: + Dự đoán khả năng nhiễm bệnh + Dự đoán mức độ nghiêm trọng của virus đối với cơ thể con người - Text mining & Web mining: KPDL văn bản và KPDL Web là một trong những ứng dụng quan trọng hiện nay. Các bài toán trong KPDL văn bản bao gồm: + Tìm kiếm văn bản + Phân lớp văn bản + Tóm tắt văn bản + Phân cụm văn bản + Phân cụm các từ mục + Đánh chỉ mục các từ tiềm năng + Dẫn đường văn bản Đối với các bài toán trong KPDL Web bao gồm: c 3 + Thu thập và xử lý dữ liệu Web + Phân lớp nhóm các Website có độ uy tín khi truy cập - Tin sinh học (bio-informatics): KPDL sinh học là một phần rất quan trọng của lĩnh vực Tin-Sinh học (Bioinformatics). Một số ứng dụng của KPDL trong sinh học: + Lập chỉ mục, tìm kiếm tương tự, bất thường trong CSDL Gen.
+ Xây dựng mô hình khai phá các mạng di truyền và cấu trúc của Gen, protein + Xây dựng các công cụ trực quan trong phân tích dữ liệu di truyền. - Tài chính và thị trường chứng khoán (finance & stock market): Dữ liệu tài chính trong ngân hàng và trong ngành tài chính nói chung thường đáng tin cậy và có chất lượng cao, tạo điều kiện cho khai phá dữ liệu. Dưới đây là một số ứng dụng điển hình trong khai phá dữ liệu tài chính: - Dự đoán khả năng vay và thanh toán của khách hàng, phân tích chính sách tín dụng đối với khách hàng. + Phân tích hành vi khách hàng (vay, gửi tiền) + Phân loại và phân nhóm khách hàng mục tiêu cho tiếp thị tài chính + Phát hiện các hoạt động rửa tiền và tội phạm tài chính - Bảo hiểm (insurance) - Nhận dạng (pattern recognition) Trong chương này, luận văn sẽ giới thiệu tổng quan về khai phá dữ liệu bao gồm định nghĩa, một số nghiên cứu, những kỹ thuật khai phá và xử lý dữ liệu hiện nay.
Tiếp theo đó là tổng quan về các kỹ thuật khai phá văn bản, ứng dụng trong bài toán phân tích bình luận khách hàng. Những khái niệm về khai phá dữ liệu Ngày nay, dữ liệu do con người tạo ra ngày càng nhiều hơn về số lượng, tăng nhanh về khối lượng, phát triển mạnh về quy mô khiến việc phân loại, lựa chọn, khai thác và sử dụng gặp những khó khăn nhất định. Khái niệm khai phá dữ liệu ra đời hỗ trợ những công việc này. c 4 Đến nay, có rất nhiều định nghĩa về khai phá dữ liệu nhưng nhìn chung mỗi định nghĩa đều hướng tới một nhận định.
Theo Tom Mitchell [3]: “KPDL là việc sử dụng dữ liệu lịch sử để khám phá những qui tắc và cải thiện những quyết định trong tương lai.” Với một cách tiếp cận ứng dụng hơn, Fayyad [4] đã phát biểu: “KPDL, thường được xem là việc khám phá tri thức trong các cơ sở dữ liệu, là một quá trình trích xuất những thông tin ẩn, trước đây chưa biết và có khả năng hữu ích, dưới dạng các qui luật, ràng buộc, qui tắc trong cơ sở dữ liệu.” Tóm lại, KPDL là một quá trình học tri thức mới từ những dữ liệu đã thu thập được [5,6,7]. Khái niệm về khai phá dữ liệu (Data Mining) hay khám phá tri thức (Knowledge Discovery) có rất nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng về bản chất đó là quá trình tự động trích xuất thông tin có giá trị (Thông tin dự đoán - Predictive Information) ẩn chứa trong khối lượng dữ liệu khổng lồ trong thực tế. Thuật ngữ Data Mining cũng ám chỉ việc tìm kiếm một tập nhỏ có giá trị từ một số lượng lớn các dữ liệu thô.1 Quá trình trích xuất thông tin có giá trị Khai phá dữ liệu cũng là một lĩnh vực liên ngành, nơi hội tụ của nhiều học thuyết và công nghệ.2 Những lĩnh vực liên quan tới khai phá dữ liệu c 5 1. Quy trình khai phá dữ liệu Khai phá dữ liệu là một bước trong bảy bước của quá trình KDD (Knowleadge Discovery in Database) và KDD được xem như bảy quá trình khác nhau theo thứ tự như sau: - Làm sạch dữ liệu (data cleaning & preprocessing): Loại bỏ nhiễu và dữ liệu không cần thiết.
Đối với dữ liệu thu thập được, cần xác định các vấn đề ảnh hưởng là cho nó không sạch. Bởi vì, dữ liệu không sạch (có chứa lỗi, nhiễu, không đầy đủ, có mâu thuẫn) thì các tri thức khám phá được sẽ bị ảnh hưởng và không đáng tin cậy, sẽ dẫn đến các quyết định không chính xác. Do đó, cần gán các giá trị thuộc tính còn thiếu; sửa chữa các dữ liệu nhiễu/lỗi; xác định hoặc loại bỏ các ngoại lai (outliers); giải quyết các mâu thuẫn dữ liệu. - Tích hợp dữ liệu (data integration): Quá trình hợp nhất dữ liệu thành những kho dữ liệu (data warehouses & data marts) sau khi đã làm sạch và tiền xử lý.
Khi tích hợp cần xác định thực thể từ nhiều nguồn dữ liệu để tránh dư thừa dữ liệu. Việc dư thừa dữ liệu là thường xuyên xảy ra, khi tích hợp nhiều nguồn. Bởi cùng một thuộc tính (hay cùng một đối tượng) có thể mang các tên khác nhau trong các nguồn (cơ sở dữ liệu) khác nhau. Hay các dữ liệu suy ra được như một thuộc tính trong một bảng có thể được suy ra từ các thuộc tính trong bảng khác.
Hay sự trùng lặp các dữ liệu. Các thuộc tính dư thừa có thể bị phát hiện bằng phân tích tương quan giữa chúng. - Trích chọn dữ liệu (data selection): Trích chọn dữ liệu từ những kho dữ liệu và sau đó chuyển đổi về dạng thích hợp cho quá trình khai thác tri thức. Quá trình này bao gồm cả việc xử lý với dữ liệu nhiễu (noisy data), dữ liệu không đầy đủ (in- complete data),… - Chuyển đổi dữ liệu: Các dữ liệu được chuyển đổi sang các dạng phù hợp cho quá trình xử lý.
- Khai phá dữ liệu (data mining): Là một trong các bước quan trọng nhất, trong đó sử dụng những phương pháp thông minh để chắt lọc ra những mẫu dữ liệu. - Ước lượng mẫu (knowledge evaluation): Quá trình đánh giá các kết quả tìm được thông qua các độ đo nào đó. c 6 - Biểu diễn tri thức (knowledge presentation): Quá trình này sử dụng các kỹ thuật để biểu diễn và thể hiện trực quan cho người dùng.3 Các bước của quá trình KDD Đối với một quá trình KPDL có năm giai đoạn như sau [8]: - Tìm hiểu nghiệp vụ và dữ liệu: Trong giai đoạn đầu tiên, nhà tư vấn (NTV) nghiên cứu kiến thức về lĩnh vực sẽ áp dụng, bao gồm các tri thức cấu trúc về hệ thống và tri thức, các nguồn dữ liệu hiện hữu, ý nghĩa, vai trò và tầm quan trọng của các thực thể dữ liệu. Việc nghiên cứu này được thực hiện qua việc tiếp xúc giữa NTV và người dùng.
Khác với phương pháp giải quyết vấn đề truyền thống khi bài toán được xác định chính xác ở bước đầu tiên, NTV tìm hiểu các yêu cầu sơ khởi của người dùng và đề nghị các bài toán tiềm năng có thể giải quyết với nguồn dữ liệu hiện hữu. Tập các bài toán tiềm năng được tinh chỉnh và làm hẹp lại trong các giai đoạn sau. Các nguồn và đặc tả dữ liệu có liên quan đến tập các bài toán tiềm năng cũng được xác định. - Chuẩn bị dữ liệu: Sử dụng các kỹ thuật tiền xử lý để biến đổi và cải thiện chất lượng dữ liệu để thích hợp với những yêu cầu của các giải thuật học.
Phần lớn các giải thuật KPDL hiện nay chỉ làm việc trên một tập dữ liệu đơn và phẳng, do đó dữ liệu phải được trích xuất và biến đối từ các dạng cơ sơ dữ liệu phân bố, quan hệ hay hướng đối tượng sang dạng cơ sở dữ liệu quan hệ đơn giản với một bảng dữ liệu. c 7 - Mô hình hóa dữ liệu: Các bài toán được giải quyết trong giai đoạn này. Các giải thuật học sử dụng các dữ liệu đã được tiền xử lý trong giai đoạn hai để tìm kiếm các qui tắc ẩn và chưa biết. Công việc quan trọng nhất trong giai đoạn này là lựa chọn kỹ thuật phù hợp để giải quyết các vấn đề đặt ra.
Các bài toán được phân loại vào một trong những nhóm bài toán chính trong KPDL dựa trên đặc tả của chúng. - Hậu xử lý và đánh giá mô hình: Dựa trên các đánh giá của người dùng sau khi kiểm tra trên các tập thử, các mô hình sẽ được tinh chỉnh và kết hợp lại nếu cần. Chỉ các mô hình đạt được mức yêu cầu cơ bản của người dùng mới đưa ra triển khai trong thực tế. Trong giai đoạn này, các kết quả được biến đổi từ dạng học thuật sang dạng phù hợp với nghiệp vụ và dễ hiểu hơn cho người dùng.
- Triển khai tri thức: Các mô hình được đưa vào những hệ thống thông tin thực tế dưới dạng các mô-đun hỗ trợ việc đưa ra quyết định. Mối quan hệ chặt chẽ giữa các giai đoạn trong quá trình KPDL là rất quan trọng cho việc nghiên cứu trong KPDL. Một giải thuật trong KPDL không thể được phát triển độc lập, không quan tâm đến bối cảnh áp dụng mà thường được xây dựng để giải quyết một mục tiêu cụ thể. Do đó, sự hiểu biết bối cảnh vận dụng là rất cần thiết.
Thêm vào đó, các kỹ thuật được sử dụng trong các giai đoạn trước có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của các giải thuật sử dụng trong các giai đoạn tiếp theo.