MỞ ĐẦU. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Giới thiệu về bã mía. Tính chất và đặc trưng cấu trúc của cellulose.
Sơ lược về kim loại nặng Crom. Nguồn gốc, đặc điểm và cấu tạo. Độc tính của Crom. Sơ lược về nước lũ.
Chất rắn lơ lửng. Vi sinh vật gây bệnh. Động vật đơn bào (Protozoa). Kim loại nặng.
Giới thiệu về manganese(IV)oxide. Hạt nano bạc. Giới thiệu về hạt nano bạc. Đặc tính kháng khuẩn của bạc.
Cơ chế kháng khuẩn của bạc. Giới thiệu vật liệu màng. Phân loại màng lọc. Một số đặc trưng quan trọng của vật liệu màng.
Độ thấm ướt của màng. Độ xốp của màng. Chiều dày của màng. Trở lực của màng.
Hiện tượng fouling. Một số ứng dụng của vật liệu màng trong xử lý nước. Xử lý nước thải. Làm trong và khử trùng nước.
Sản xuất nước siêu sạch. Kỹ thuật tạo màng casting. Khái quát về vi khuẩn. Khái niệm chung về vi khuẩn.
Tổng hợp vật liệu. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất. Tổng hợp cenllulose từ bã mía. Xử lý với nước.
Xử lý với base. Tổng hợp CA từ cellulose bã mía. Điều chế -MnO2-Ag. Tạo vật liệu màng.
Tạo vật liệu màng CA. Tạo vật liệu màng với lớp phủ -MnO2-Ag/PDA. Xác định độ thay thế DS của CA. Xác định trọng lượng phân tử polymer bằng phương pháp đo độ nhớt.
Xác định độ thấm ướt và tốc độ chảy của màng. Khảo sát khả năng hấp phụ Cr(VI) của vật liệu δ-MnO2-Ag. Khảo sát thời gian cân bằng hấp phụ. Khảo sát ảnh hưởng pH hấp phụ tối ưu.
Khảo sát ảnh hưởng khối lượng. Nghiên cứu đẳng nhiệt hấp phụ Cr(VI). Khảo sát khả năng hấp phụ Cr(VI) của vật liệu màng -MnO2- Ag/PDA/CA. Khảo sát thời gian cân bằng hấp phụ.
Nghiên cứu đẳng nhiệt hấp phụ theo phương pháp tĩnh. Nghiên cứu đẳng nhiệt hấp phụ theo phương pháp động. Khảo sát khả năng xử lý vi khuẩn của màng -MnO2-Ag/PDA/CA với mẫu nước lũ. Lập đường chuẩn Cr(VI).
Tính toán quá trình hấp phụ. Tính toán hiệu suất quá trình hấp phụ. Nghiên cứu đẳng nhiệt hấp phụ. Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir.
Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich. Các phương pháp đặc trưng vật liệu. Phương pháp phổ hấp thụ phân tử UV-Vis. Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen (XRD).
Phổ hồng ngoại (IR). Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM). Phương pháp đo góc thấm ướt. Phổ tán sắc năng lượng tia X (EDS).
Phương pháp hấp phụ và giải hấp phụ N2 ở 77 K. Phương pháp phân tích nhiệt (DTA, TGA). Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR). KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Đặc trưng vật liệu δ-MnO2-Ag. Giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD). Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM). Phổ tán sắc năng lượng tia X (EDS) của vật liệu δ-MnO2-Ag.
Hấp phụ và khử hấp phụ N2. Đặc trưng cellulose. Đặc trưng cellulose acetate. Độ thay thế DS, độ nhớt và hiệu suất phản ứng.
Phổ FT-IR. Giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD) của cellulose và cellulose acetate. Phân tích nhiệt vi sai và nhiệt trọng lượng (DTA-TG). Đặc trưng vật liệu màng.
Phổ FT-IR của màng CA và -MnO2-Ag/PDA/CA. Góc tiếp xúc của màng CA và màng -MnO2-Ag/PDA/CA. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM). Phổ tán sắc năng lượng tia X (EDS).
Độ thấm ướt và tốc độ chảy qua màng của màng -MnO2- Ag/PDA/CA. Độ thấm ướt của màng. Tốc độ lọc qua màng. Kết quả khảo sát hấp phụ của vật liệu -MnO2-Ag.
Khảo sát thời gian cân bằng hấp phụ. Khảo sát ảnh hưởng pH đối với quá trình hấp phụ Cr(VI). Khảo sát ảnh hưởng khối lượng. Nghiên cứu đẳng nhiệt hấp phụ Cr(VI).
Khảo sát khả năng hấp phụ Cr(VI) của màng -MnO2-Ag /PDA/CA. Kết quả khảo sát khả năng hấp phụ tĩnh Cr(VI). Khảo sát thời gian hấp phụ tối ưu. Khảo sát nồng độ chất bị hấp phụ.
Khảo sát động học hấp phụ. Khảo sát khả năng hấp phụ động Cr(VI) của màng -MnO2- Ag/PDA/CA. Tốc độ dòng chảy hấp phụ Cr(VI) theo thời gian. Khả năng xử lý vi khuẩn của màng -MnO2-Ag/PDA/CA với mẫu nước lũ.
78 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 84 e DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CA Cellulose acetate CE Cellulose DA Dopamine DMSO Dimethyl sulfoxide DNA Deoxyribonucleic acid DPC 1,5 - Diphenylcarbonohydrazide DS Độ thay thế DSC Phương pháp phân tích quét nhiệt vi sai DTA Phương pháp phân tích nhiệt vi sai NIPS Phương pháp tách pha không dung môi PDA Polydopamine RNA Ribonucleic acid SB Bã mía TGA Phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng e DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Thành phần của bã mía [7].
Tên hóa chất, nguồn gốc xuất xứ. Kết quả xây dựng đường chuẩn Cr(VI). Thành phần hóa học của vật liệu δ-MnO2-Ag. Kết quả đánh giá vật liệu cellulose acetate.
Góc thấm ướt của màng CA và màng -MnO2-Ag/PDA/CA. Kết quả độ thấm ướt của màng -MnO2-Ag/PDA/CA. Tốc độ chảy qua màng của màng -MnO2-Ag/PDA/CA. Kết quả khảo sát thời gian cân bằng hấp phụ.
Các kết quả pHi và pHf. Ảnh hưởng hiệu suất hấp phụ Cr(VI) của vật liệu -MnO2-Ag theo pH. Ảnh hưởng khối lượng vật liệu -MnO2-Ag đến hiệu suất hấp phụ. Mối quan hệ giữa Ce và qe trong quá trình hấp phụ Cr(VI) trên vật liệu -MnO2-Ag ở 298K.
Các thông số Langmuir dạng tuyến tính.12 Các thông số Freundlich dạng tuyến tính. Số liệu khảo sát nồng độ Cr(VI) theo thời gian. Kết quả khảo sát theo Langmuir của Cr(VI). Các thông số Langmuir dạng tuyến tính.
Kết quả khảo sát theo Freundlich của Cr(VI). Các thông số Freundlich dạng tuyến tính. Các số liệu hấp phụ Cr(VI) theo thời gian. Các tham số động học hấp phụ trên màng -MnO2-Ag/PDA/CA 76 e Bảng 3.
Số liệu hấp phụ Cr(VI) của màng -MnO2-Ag/PDA/CA. Số liệu hấp phụ động Cr(VI) của màng theo thời gian. Thể tích nước lũ lọc qua màng đến khi màng tắc. Kết quả phân tích mẫu nước trước và sau khi lọc qua màng.
79 e DANH MỤC HÌNH Hình 1. Cấu trúc của phân tử cellulose. Cấu trúc của phân tử cellulose acetate. Cấu trúc dopamine.
Sự hình thành polydopamine. Cấu trúc tinh thể α-MnO2. Cấu trúc tinh thể β-MnO2. Cấu trúc tinh thể của γ-MnO2.
Cấu trúc tinh thể của -MnO2. Tác động của ion bạc lên vi khuẩn. Ion bạc vô hiệu hóa enzym chuyển hóa oxy của vi khuẩn. Ion bạc liên kết với các base của DNA.
Vi khuẩn Coliforms. Hệ cố định màng cho lớp phủ -MnO2-Ag/ PDA. Hệ thống lọc hút chân không. Đường chuẩn Cr(VI).
Sự phản xạ trên bề mặt tinh thể. Mô hình tán xạ năng lượng tia X. Các đường đẳng nhiệt hấp phụ-khử hấp phụ theo phân loại IUPAC. Giản đồ nhiễu xạ tia X của δ-MnO2, δ-MnO2-Ag.
Ảnh SEM của vật liệu δ-MnO2-Ag. Phổ EDS của vật liệu δ-MnO2-Ag. Đường đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ nitơ vật liệu δ-MnO2-Ag. Phổ FT-IR của bã mía ban đầu và cellulose bã mía.
Phổ FT-IR của cellulose và cellulose acetate. Phổ 1H-NMR của cellulose acetate. Phổ XRD của cellulose và cellulose acetate (CA-16 h). Phổ phân tích nhiệt DSC-TGA của CA 16 h.
Phổ phân tích nhiệt DSC-TGA của mẫu màng -MnO2-Ag/PDA/CA. Vật liệu màng CA (A) và -MnO2-Ag/PDA/CA (B). Phổ IR của màng CA và -MnO2-Ag/PDA/CA. Góc tiếp xúc của màng CA (A), màng -MnO2-Ag/PDA/CA (B) 59 Hình 3.
Hình thái bề mặt: (A) –Màng CA; (B), (C) –Màng -MnO2- Ag/PDA/CA. Phổ EDS của màng -MnO2-Ag/PDA/CA. Ảnh hưởng thời gian đạt cân bằng hấp phụ Cr(VI). Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc pH và pHi của vật liệu -MnO2-Ag.
Ảnh hưởng hiệu suất hấp phụ Cr(VI) của vật liệu -MnO2-Ag theo pH. Ảnh hưởng khối lượng vật liệu đến hiệu suất hấp phụ Cr(VI). Đồ thị hấp phụ Cr(VI) theo mô hình tuyến tính dạng Langmuir. Đồ thị hấp phụ Cr(VI) theo mô hình tuyến tính dạng Freundlich 69 Hình 3.
Khảo sát thời gian hấp phụ của màng -MnO2-Ag/PDA/CA. Đồ thị hấp phụ Cr(VI) theo mô hình Langmuir. Đồ thị hấp phụ Cr(VI) theo mô hình Freundlich. Động học biểu kiến bậc 1 của Cr(VI) với màng -MnO2- Ag/PDA/CA.
Động học biểu kiến bậc 2 của Cr(VI) với màng -MnO2- Ag/PDA/CA. Thể tích nước lọc sau khi qua màng lọc. Biểu đồ biểu diễn tốc độ dòng chảy của màng theo thời gian. Mẫu nước lũ trước và sau khi lọc qua màng lọc.
Lý do chọn đề tài Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế và khoa học kỹ thuật, cuộc sống của con người được nâng cao, nhu cầu về việc sử dụng nước sạch rất lớn, kéo theo đó là sự ô nhiễm môi trường nước ngày càng nghiêm trọng hơn. Đặc biệt là nguồn nước bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng đang là vấn đề được cả thế giới quan tâm. Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước là do chính các hoạt động của con người như là các chất thải chưa được xử lý từ các khu công nghiệp như ngành luyện kim, thuộc da, chế biến lâm, hải sản,. hay việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ trong nông nghiệp, sự đào thải của động, thực vật.
Trong nước có rất nhiều các kim loại nặng, chúng gây ô nhiễm và gây độc hại với hàm lượng rất nhỏ. Chính vì vậy muốn xử lý sự ô nhiễm đó cần phải kiểm soát, định lượng từng kim loại có trong nước bằng những phương pháp tách loại và phân tích. Các ngành công nghiệp chế biến đã thải ra hàng ngàn m3 nước thải mỗi ngày. Trong nước thải có vô vàn chất độc hại, có thể là các phức kim loại, hợp chất hữu cơ hay chất bổ trợ trong quá trình sản xuất,…[28].
Trong đó các ion kim loại nặng được xem là mối nguy hại tới con người bởi tính độc hại và khả năng tích tụ cao trong mô tế bào cơ thể. Ion cadimi hay chì được công nhận là có độc tính rất cao, ngay cả ở nồng độ thấp cũng có thể tích tụ sinh học, gây rối loạn chức năng của thận, tổn thương đến xương, gây ung thư và huyết áp cao. Crom là nguyên tố giữ vai trò quan trọng đối với sự sống.