Đặt vấn đề Chăn nuôi lợn ở Việt Nam có từ lâu đời. Theo một số tài liệu của khảo cổ học, nghề chăn nuôi lợn ở Việt Nam có từ thời đồ đá mới, cách đây khoảng 1 vạn năm. Từ khi, con người biết sử dụng công cụ lao động là đồ đá, họ đã săn bắn, hái lượm và bắt được nhiều thú rừng, trong đó có nhiều lợn rừng. Khi đó, họ bắt đầu có ý thức trong việc tích trữ thực phẩm và lương thực cho những ngày không săn bắn và hái lượm được và họ đã giữ lại những con vật đã săn bắt được và thuần dưỡng chúng.
Cũng từ đó nghề chăn nuôi lợn đã được hình thành. Có nhiều tài liệu cho rằng nghề nuôi lợn và nghề trồng lúa nước gắn liền với nhau và phát triển theo văn hóa Việt. Theo các tài liệu của khảo cổ học và văn hóa cho rằng nghề nuôi lợn và trồng lúa nước phát triển vào những giai đoạn văn hóa Gò Mun và Đông Sơn, đặc biệt vào thời kỳ các vua Hùng. Trải qua thời kỳ Bắc thuộc và dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, đời sống của nhân dân ta rất khổ sở và ngành nông nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng không phát triển được.
Vào khoảng cuối thế kỷ XVIII, khi có trao đổi văn hóa giữa Trung Quốc và Việt Nam, chăn nuôi lợn được phát triển. Dân cư phía Bắc đã nhập các giống lợn lang Trung Quốc vào nuôi tại các tỉnh miền Đông Bắc bộ. Tuy nhiên, trong thời kỳ này trình độ chăn nuôi lợn vẫn còn rất thấp. Trong thời kỳ Pháp thuộc, khoảng 1925, Pháp bắt đầu cho nhập các giống lợn châu Âu vào nước ta như giống lợn Yorkshire, Berkshire và cho lai tạo với các giống lợn nội nước ta như lợn Móng Cái, lợn Ỉ, lợn Bồ Xụ.
Cùng với việc tăng nhanh về số lượng, chất lượng đàn lợn cũng không ngừng được cải thiện. Các phương pháp nhân giống thuần chủng và các phép lai được thực hiện để tạo ra giống lợn có năng suất cao và thời gian nuôi ngắn. n 2 Những năm gần đây mô hình các trang trại đang được nhân rộng và đầu tư phát triển với số vốn lớn để tạo điều kiện cho con lợn có môi trường phát triển tốt nhất, những mô hình như thế cũng đang mang lại những hiệu quả cao trong ngành chăn nuôi. Để đánh giá được tình hình mắc bệnh của đàn lợn thịt và rèn luyện nâng cao tay nghề chuyên môn em đã tiến hành chuyên đề với nội dung: “Nghiên cứu tình hình mắc bệnh ở đàn lợn thịt nuôi tại trại lợn Cù Trung Lai, xã Yên Hồng huyện Ý Yên tỉnh Nam Định và áp dụng biện pháp điều trị”.
Mục đích đề tài - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại lợn Cù Trung Lai, xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. - Chẩn đoán, phát hiện và đưa ra phác đồ điều trị với những con lợn bị ốm. - Áp dụng lý thuyết đã học và thực tiễn, nâng cao kỹ năng chuyên môn. Yêu cầu - Đánh giá được tình hình chăn nuôi thực tế của trại lợn Cù Trung Lai.
- Nắm vững quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt. - Xác định được tình hình nhiễm bệnh và kết quả điều trị. - Tay nghề chuyên môn được nâng cao, đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng sau khi tốt nghiệp. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.
Điều kiện cơ sở thục tập 2. Vị trí địa lý - Trang trại chăn nuôi lợn Cù Trung Lai nằm trên địa phận xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Có vị trí địa lý như sau: + Ý Yên là một huyện nằm ở phía tây tỉnh Nam Định, với diện tích 241km². Phía Bắc giáp huyện Bình Lục và huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam.
+ Phía Tây và phía Nam giáp các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Khánh và Thành phố Ninh Bình của tỉnh Ninh Bình. + Phía Đông giáp huyện Nghĩa Hưng, phía Đông bắc giáp huyện Vụ Bản. + Huyện Ý Yên cách thành phố Nam Định 27km, cách Hà Nội 117km. Quy mô trại Trang trại chăn nuôi lợn Cù Trung Lai nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn có địa hình bằng phẳng với diện tích 3 ha.
Trong đó: Đất trồng cây ăn quả: 0,25 ha Đất xây dựng: 2 ha Ao chứa nước và nuôi cá: 0,5 ha Trại lợn có khoảng 0,25 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại. Điều kiện khí hậu Ý Yên là huyện có khí hậu cận nhiệt đới ẩm ấm. Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 - 24°C. Tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1, với nhiệt độ trung bình từ 16 - 17°C.
Tháng 7 nóng nhất, nhiệt độ khoảng trên 29°C. Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.800 mm, chia làm 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau. Số giờ nắng trong năm khoảng 1.
Độ ẩm tương đối trung bình: 80 - 85%. n 4 Mặt khác, do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm huyện Ý Yên thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 - 6 cơn/năm. Quá trình thành lập, cơ cấu tổ chức, điều kiện cơ sở vật chất và hạ tầng của trại 2. Quá trình thành lập Trại bắt đầu khởi công từ năm 2016 và bắt đầu hoạt động từ năm 2017, là trại lợn gia công của Công ty cổ phần Chăn Nuôi CP Việt Nam.
Trại hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất theo quy định của công ty, thuê công nhân và công ty cung cấp giống lợn, thức ăn, thuốc thú y và kĩ thuật viên hỗi trợ trại. Cơ cấu tổ chức của trại Trại gồm 8 người: - 1 chủ trại - 1 quản lý trại - 1 kĩ sư của Công ty cổ phần Chăn Nuôi CP Việt Nam - 2 sinh viên thực tập - 2 công nhân - 1 thợ điện, cơ khí 2. Cơ sở hạ tầng của trại Trang trại Cù Trung Lai có tổng diện tích khoảng 30.000 m2, nằm cách xa khu dân cư khoảng 1,2 km đảm bảo được ô nhiễm tiếng ồn cũng như ô nhiễm không khí cho người dân. Trại có hệ thống nước ngầm, nước sạch cung cấp cho sinh hoạt và chăn nuôi đảm bảo an toàn.
Hệ thống đường giao thông của trại nằm gần tuyến đường giao thông liên xã nên rất thuận tiện cho việc nhập con giống cũng nguyên liệu hay thuốc thú y… và tiêu thụ sản phẩm đầu ra. Chuồng nuôi được xây dựng theo hướng Đông Nam, có 4 chuồng nuôi mỗi chồng nuôi có diện tích khoảng 550 m2 và được chia thành 2 dãy ( mỗi dãy có 7 ô) với đường hành lang đi giữa chuồng (rộng khoảng 1,2 m). n 5 Chuồng nuôi được thiết kế với trần tôn cách nhiệt, đầu chuồng có hệ thống làm mát bằng các tấm giấy làm mát và nước lưu thông, cuối chuồng có hệ thống 6 quạt hút (4 quạt to với công suất 1,1 KW; 2 quạt nhỏ với công suất 0,9 KW) để làm mát chuồng. Hệ thống vòi uống: mỗi ô có từ 4 - 7 vòi uống với độ cao khác nhau phù hợp với diện tích mỗi ô và mọi lứa tuổi của lợn.
Hệ thống chiếu sáng: Tường xung quanh chuồng có các ô cửa sổ (kích thước rộng 2 m và cao 1 m) để đảm bảo đủ ánh sáng cho lợn hấp thụ được ánh sáng mặt trời, và hệ thống chiếu sáng bằng bóng huỳnh quang ở hành lang. Hệ thống cung cấp nước: gồm 4 bể cung ấp nước cho lợn tắm (khoảng 100 m3), 1 bể cung cấp nước cho lợn uống và hệ thống nhỏ giọt (khoảng 5m3); 5 giếng khoan bơm vào các bể để phục vụ chăn nuôi. Hệ thống lưới chắn côn trùng và chuột được bao bọc quanh chuồng nuôi để đảm bảo mầm bệnh bên ngoài do côn trùng, chuột và các động vật khác không xâm nhập vào khu vực chuồng nuôi. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải: nước thải trong chuồng được thải ra bên ngoài vào bể chứa rồi tiến hành ép lấy chất rắn, rồi vào bể Biogas sau đó ra hệ thống sục khí, ao xử lý sinh học, bể lắng và sau đó thải ra môi trường khi đã đảm bảo an toàn với môi trường.
Tình hình sản xuất của trại - Công tác chăn nuôi: Công việc chăn nuôi chính của trại là chăn nuôi lợn thịt, giống lợn và thức ăn được Công ty cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp đảm bảo về an toàn dịch bệnh và chất lượng dinh dưỡng của thức ăn đối với từng giai đoạn của lợn. - Công tác thú y: + Công tác vệ sinh và đảm bảo an toàn dịch tễ: Các phương tiện hay vật dụng trước khi vào trại phải được sát trùng và cách ly theo quy định một cách n 6 nghiêm ngặt theo quy định. Công nhân; kĩ sư khi vào khu vực chăn nuôi phải qua hệ thống phun sát trùng và tắm lại bằng nước sạch trước khi vào khu vực chăn nuôi. Chuồng trại luôn đảm bảo ấm về mùa đông và mát về mùa hè để đảm bảo sức khỏe cho đàn lợn; hằng ngày công nhân phải vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, đường đi phải được quét dọn, rắc vôi và phun sát trùng định kì.
Hạn chế di chuyển từ chuồng này sang chuồng khác, các vật tư hoặc các thiết bị chăn nuôi trước khi đưa vào chuồng nuôi phải được sát trùng kĩ càng. + Công tác điều trị bệnh: kĩ sư của trại có nhiệm vụ theo dõi và kiểm tra sức khỏe đàn lợn thường xuyên, các bệnh của lợn luôn được phát hiện sớm để cách ly và điều trị kịp thời nên hiệu quả điều trị cao vì vậy không ảnh hưởng lớn đến số lượng và sự phát triển của đàn lợn. Thuận lợi và khó khăn của trại 2. Thuận lợi - Trại được xây dựng xa khu dân cư, mô hình chăn nuôi công nghiệp với trang thiết bị hiện đại mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Đội ngũ quản lí, kĩ sư và công nhân có năng lực, nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc. - Khu vực sinh hoạt của công nhân hiện đại và sạch sẽ. Khó khăn - Trại vẫn phải chịu nhiều ảnh hưởng của khí hậu khắc nghiệt nên quá trình chăn nuôi cũng gặp một số khó khăn. - Công tác xử lý lợn chết vẫn chưa được hoàn toàn tốt.
Cơ sở khoa học 2.