ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH MÔI TRƯỜNG HUỲNH THANH NHÀNG NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ PHÂN CHIM CÚT Đà Nẵng – Năm 2018 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH MÔI TRƯỜNG HUỲNH THANH NHÀNG NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ PHÂN CHIM CÚT Ngành: Công Nghệ Sinh Học Người hướng dẫn: Ths. Lê Vũ Khánh Trang Đà Nẵng – Năm 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Đà Nẵng, ngày 9 tháng 4 năm 2018 Sinh viên thực hiện Huỳnh Thanh Nhàng ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình từ các cá nhân và tập thể.
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ths. Lê Vũ Khánh Trang đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa cùng các thầy cô giáo khoa Sinh – Môi Trường trường Đại học Sư Phạm Đại học Đà Nẵng đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành khóa luận. Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn lớp 14CNSH đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn nhóm nghiên cứu ASUS khoa Sinh – Môi Trường trường Đại học Sư Phạm Đại học Đà Nẵng đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Và cuối cùng tôi xin cảm ơn Ba, Mẹ và gia đình đã lo lắng, chăm sóc và tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Đà Nẵng, ngày 9 tháng 4 năm 2018 Sinh viên thực hiện Huỳnh Thanh Nhàng iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TP Thành phố TX Thị xã VSV Vi sinh vật KLN Kim loại nặng TCVN Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam iv DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 1. Mối tương quan giữa tỉ lệ C/N và thời gian ủ 18 Mối tương quan giữa tỷ lệ C/N và lượng đạm bị thất 1.
Các chủng vi sinh vật và môi trường nuôi cấy 29 2. Tỉ lệ phối trộn cơ chất và bổ sung giống 30 3. Kết quả phân tích tỉ lệ C/N của phân chim cút trước khi ủ 34 3. Kết quả sự thay đổi nhiệt độ 35 3.
Kết quả sự thay đổi pH 38 3. Kết quả các thông số trong đống ủ 40 v DANH MỤC HÌNH ẢNH Số hiệu Tên hình ảnh Trang hình ảnh 1. Biến thiên nhiệt độ trong quá trình ủ 9 Mô hình ủ compost theo luống có thông khí cưỡng 1. 16 bức trên thế giới 2.
Bố trí thí nghiệm 28 3. Biểu đồ diễn biến nhiệt độ của đống ủ 36 3. Biểu đồ diễn biến pH của đống ủ 39 3. Sơ đồ quy trình ủ phân hữu cơ từ phân chim cút 45 1 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iii DANH MỤC CÁC BẢNG. iv DANH MỤC HÌNH ẢNH. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. TỔNG QUAN VỀ PHÂN HỮU CƠ (COMPOST). Định nghĩa phân hữu cơ. Các quá trình xảy ra trong khi ủ phân.
Các vi sinh vật xuất hiện trong đống ủ. Vi sinh vật trong quá trình hiếu khí. Vi sinh vật trong quá trình kỵ khí. Ưu điểm của phân hữu cơ.
Nhược điểm của phân hữu cơ. Các phương pháp ủ phân hữu cơ (compost). Một số công nghệ ủ phân hữu cơ (compost) trong và ngoài nước. CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN COMPOST HIẾU KHÍ.
Các yếu tố vật lý. Kích thước hạt. Các yếu tố hóa sinh. Vi sinh vật.
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ PHÂN CHIM CÚT. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
Các nội dung nghiên cứu. Bố trí thí nghiệm. Phạm vi nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp tạo chế phẩm. Phương pháp hoạt hóa vi sinh vật. Phương pháp tạo chế phẩm. Phương pháp ủ phân.
Phương pháp chuẩn bị nguyên liệu. Phương pháp ủ phân. Phương pháp phân tích đống ủ. Phương pháp lấy mẫu.
Phương pháp đo nhiệt độ và pH. Phương pháp xác định Salmonella sp. Phương pháp xác định nitơ tổng số. Phương pháp xác định phospho tổng số.
Phương pháp xác định cacbon. Phương pháp xác định kim loại nặng. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN.
KẾT QUẢ XỬ LÝ SƠ BỘ NGUYÊN LIỆU TRƯỚC KHI Ủ .1 Xử lý sơ bộ nguyên liệu. Điều chỉnh tỉ lệ C/N. Kết quả theo dõi các thông số trong quá trình ủ. Kết quả phân tích phân chim cút thành phẩm.
Phân tích các thông số trong phân hữu cơ sản xuất từ phân chim cút. Xây dựng quy trình ủ phân hữu cơ từ phân chim cút. 44 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 47 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, tình hình lạm dụng quá nhiều phân hóa học cũng như các loại thuốc bảo vệ thực vật đã làm cho đất đai trồng trọt ngày càng trở nên bạc màu, thiếu dưỡng chất, hệ vi sinh vật tự nhiên có lợi trong đất gần như bị tiêu diệt hoàn toàn. Từ đó dẫn đến khả năng phân giải các chất độc và dư lượng hữu cơ trong đất gần như là không có. Điều này có tác hại nghiêm trọng đến sự phát triển của cây trồng. Cây không hấp thụ được dưỡng chất, sức đề kháng yếu do nhiễm độc tố, các loại bệnh dễ dàng hình thành.
Chính vì vậy, năng suất cây trồng ngày càng giảm sút nghiêm trọng. Phân hữu cơ vi sinh là giải pháp tốt nhất để cải tạo đất trồng. Ngoài các thành phần như khoáng chất, đa – trung - vi lượng, trong phân hữu cơ vi sinh có một hàm lượng vi sinh vật có lợi cao, giúp tăng khả năng phân giải các độc tố, ức chế nấm bệnh, tăng sức đề kháng cho cây trồng, biến đất từ dạng chai cứng trở nên tơi xốp, tạo môi trường thuận lợi cho giun, trùn phát triển, tạo hệ vi sinh vật phong phú. Điều này sẽ làm cho cây phát triển tốt theo cách tự nhiên vốn có của nó.[6] Trong những năm gần đây, tại khu vực Đà Nẵng - Quảng Nam nói riêng, cũng như vùng miền Trung Tây Nguyên nói chung rất phát triển nghề nuôi chim cút.
Lượng chất thải từ chim cút rất lớn. Khoảng 30-40% chất thải này được xử lý, còn lại được xả thải trực tiếp ra môi trường. Lượng chất thải này đa phần được xử lý bằng phương pháp làm hầm biogas, nhưng đa số hầm được xây dựng chưa đúng quy trình, nên đã gây ra những vấn đề về môi trường đáng báo động. Mặt khác, phân thải ra từ các trại chăn nuôi là dạng cơ chất rất giàu dinh dưỡng, hàm lượng đạm chiếm đến hơn 2%.
Tuy nhiên, trong phân còn rất nhiều hợp chất hữu cơ phân hủy dở dang từ đường ruột của động vật, khi bón vào đất, 5 trong môi trường kỵ khí, các hợp chất này tiếp tục phân hủy bởi các vi sinh vật kỵ khí sinh ra rất nhiều axit hữu cơ và khí độc. Điều này góp phần làm chua đất và gây ngộ độc hữu cơ cho cây trồng. Ngoài ra, trong phân có chứa nhiều vi sinh vật có hại, nên nếu không xử lý trước khi đưa vào sử dụng sẽ gây bệnh cho cây trồng. Chính vì vậy, sử dụng phân chim cút để sản xuất phân hữu cơ vi sinh, phục vụ sản xuất nông nghiệp sạch, nhằm đảm bảo sức khoẻ cho con người và phát triển nông nghiệp một cách bền vững là điều hết sức cần thiết.
Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay đang hướng đến một nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, đầu tư phát triển theo hướng nông nghiệp sạch nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường đang là mục tiêu phấn đầu của ngành nông nghiệp nói chung và nông dân nói riêng. Một trong những biện pháp hữu hiệu để phát triển nông nghiệp bền vững là tận dụng phế thải chăn nuôi để sản xuất phân hữu cơ vi sinh nhằm thay thế các hóa chất bảo vệ thực vật và các loại phân hóa học góp phần bảo vệ môi trường, cải tạo đất đồng thời nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng và tăng khả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh tế cho sản xuất nông nghiệp. Xuất phát từ những tình hình thực tế trên, chúng tôi chọn đề tài “nghiên cứu quá trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ phân chim cút” 2. Mục tiêu đề tài Xây dựng quy trình ủ phân compost từ phân chim cút.
Đánh giá được chất lượng phân chim cút đã qua quá trình ủ. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học Kết quả của nghiên cứu sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học mới, có tính hệ thống về sản xuất phân hữu cơ từ phân chim cút, có thể hướng đến việc sản xuất và thương mại hóa loại phân hữu cơ này. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của nghiên cứu sẽ cung cấp cho người dân một quy trình đầy đủ để có thể xử lý và tận dụng nguồn phân từ quá trình chăn nuôi chim cút và sử dụng nguồn phân hữu cơ này vào việc trồng trọt của mình.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ PHÂN HỮU CƠ (COMPOST) 1. Định nghĩa phân hữu cơ Phân hữu cơ là tên gọi chung cho các loại phân được sản xuất từ các vật liệu hữu cơ như: xác bã thực vật, chất thải động vật, phế phẩm nông nghiệp hay công nghiệp bị chôn vùi trực tiếp vào đất hoặc ủ thành phân. Sau khi phân giải có khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây.
Quan trọng hơn nữa là có khả năng tái tạo lớn. Phân hữu cơ không những làm tăng năng suât cây trồng mà còn có khả năng tăng hiệu quả của phân bón hóa học, cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu của đất. Kinh nghiệm trong quá trình sử dụng, nghiên cứu phân bón cho thấy để đảm bảo năng suất cao và ổn định, việc cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng chỉ dựa vào phân vô cơ là chưa đủ mà phải có hữu cơ ít nhất 25% trong tổng số dinh dưỡng.