Nghiên cứu phân tích yếu tố ảnh hưởng độ không đảm bảo đo lường khí PVTT

Luận văn thạc sĩ: Phân tích yếu tố ảnh hưởng độ không đảm bảo đo trong chế tạo chuẩn lưu lượng khí kiểu PVTT. Nghiên cứu chuyên sâu, kết quả giá trị.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHUẨN LƯU LƯỢNG KHÍ KIỂU PVTL

1.1. Tổng quan về lưu lượng khí

1.1.1. Khái niệm lưu lượng khí. Các phương pháp đo lưu lượng khí

1.1.2. Các loại lưu lượng kế

1.1.3. Lưu lượng kế siêu âm

1.1.4. Đánh giá các phương pháp đo lưu lượng khí

1.2. Hệ thống PVTIt

1.2.1. Công thức tính toán lưu lượng khí

1.3. Hệ thống PVTt ử Viện Đo lường Việt Nam

1.3.1. Đặc điểm Ca tạo

1.3.2. Yêu cầu kỹ thuật

1.3.3. Đặc điểm thiết kế chế tạo

1.3.4. Hướng nghiên cứu đánh giả độ không dắm bảo hệ thống PV 1tở VML

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN DQ KIIONG DAM BAO DO CUA I THONG PVTt TAI VMI

2.1. Tổng quát xác dịnhđộ không dăm bảo đo của hệ thống PVT

2.1.1. Phép phân tích độ không đâm bảo do

2.2. Công thức tổng quát xác định độ không đăm bảo đo của hệ thông PVTL

2.3. Xác định các đại lượng và độ không đắm bảo đo thành phẫn

2.3.1. Đại lượng ap suất đo

2.3.2. Đại lượng rệt độ

2.3.3. Đại lượng thời gian

2.4. Cáo hằng số, hệ số khi, giá trị phân tử lượng, của chất khi

2.5. Đại lượng khối lượng riêng chất khi

2.6. Đại lượng thể tích ống nội và sự thay đổi khối lượng khi trơng ống nối

2.7. Đại hượng thể tích bình chuẩn khi

3. CHƯƠNG 3: TUỤC NGUIỆM XÁC DỊNH THẺ TÍCH BÌNH CHUẲN KHÍ VA DO KHONG DAM BAO DO CUA HE THONG PVTt TAI VMI

3.1. Mỗi trường thực nghiệm

3.2. Thực nghiệm hiệu chuẩn đại lượng thể tích ống nối

3.2.1. Thiết bị do ding trong mô hình thục nghiệm. Kết quả thực nghiệm hiệu clruản

3.3. Thực nghiệm hiệu chuẩn đại lượng thể tích hình chuẩn khí

3.3.1. Thiết bị đo đừng trong mô hình thực nghiệm

3.3.2. Sơ đỗ nguyên lý thực hiện phép hiệu chuẩn. sects ee AT

3.3.3. Kết quá thực nghiệm xác định thể tích bình chuẩn khí

3.4. Thực nghiệm và hiệu chuẩn đại lượng áp suất đo. Thiết bị đo dùng trong mô hình thực nghiệm . Kết quả thực nghiệmm

3.5. Thực nghiệm và hiện chuẩn đại lượng nhiệt độ

3.5.1. Thiết bị đo dùng trong mô hình thực nghiệm

3.5.2. Khảo sát sự thay đổi nhiệt độ trong bế nước

3.5.3. Kết quả thực hiện phép hiệu chuẩn

3.6. Thực nghiệm hiệu chuẩn đại lượng thời ginn. Thiết bị đo dùng trong mô hình thực nghiệm

3.7. Thực nghiệm hiệu chuẩn đại lượng hãng số nén

3.8. Thực nghiệm hiệu chuẩn đại lượng khối lượng riêng chất khí

3.8.1. Cơ sở đánh giá khôi lượng riêng chất khí

3.9. Thực nghiệm hiệu chuẩn đại krong thé tich dng nối và sự thay đổi khối lượng khí trong ống nỗi

3.10. Thực nghiệm hiện chuẩn đại lượng thế tích bình chuẩn khí

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ KÉT QUÁ THỰC NGHIỆM

4.1. Tính toan kết quả và phân tích kết quả đạt được

4.2. Dánh giá độ không đảm bảo đo tổng hợp lưu lượng khí

4.3. Đánh giả so sánh u chuẩn với chuẩn lưu lượng khí láễểu vỏi phun

KẾT LUẬN CHUNG VẢ KIẾN NGHỊ

1. VỀ lý thuyẾ(

2. VỀ thực nghiệm

3. Huéng phát triển

TÀI LIỆU THÁM KHẢO

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Chuẩn Lưu Lượng Khí PVTT Tổng Quan Ứng Dụng Đo Lường

Lưu lượng khí là đại lượng quan trọng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và khoa học, từ y tế đến khai thác mỏ và môi trường. Việc đo lường chính xác lưu lượng khí là vô cùng cần thiết để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong các quy trình sản xuất và nghiên cứu. Các phương pháp đo lưu lượng khí rất đa dạng, bao gồm phương pháp chênh áp, phương pháp thể tích, phương pháp nhiệt và phương pháp siêu âm. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với các ứng dụng khác nhau. Hệ thống chuẩn lưu lượng khí kiểu PVTT (Pressure-Volume-Temperature-Time) là một trong những hệ thống chuẩn đầu được sử dụng rộng rãi để hiệu chuẩn các thiết bị đo lưu lượng khí. Hệ thống này dựa trên nguyên lý xác định khối lượng khí thông qua việc đo áp suất, thể tích và nhiệt độ của khí trong một bình chuẩn. Độ không đảm bảo đo của hệ thống PVTT là một yếu tố quan trọng cần được xem xét để đảm bảo độ tin cậy của kết quả đo lường. Theo tài liệu gốc, việc xây dựng hệ thống chuẩn đầu lưu lượng khí tại Viện Đo lường là điều kiện cần thiết để thực hiện việc dẫn xuất chuẩn cho các lưu lượng kế khí với độ không đảm bảo đo nhỏ hơn 0.1% và lưu lượng tới 1000 m3/h.

1.1. Khái Niệm Lưu Lượng Khí và Các Phương Pháp Đo Lường Khí

Lưu lượng khí là thể tích khí di chuyển qua một mặt cắt ngang trong một đơn vị thời gian. Có nhiều phương pháp đo lưu lượng khí, mỗi phương pháp phù hợp với các điều kiện và ứng dụng khác nhau. Phương pháp chênh áp dựa trên việc đo sự chênh lệch áp suất giữa hai điểm trên đường ống, phương pháp thể tích đo trực tiếp thể tích khí di chuyển, phương pháp nhiệt đo sự thay đổi nhiệt độ do dòng khí gây ra, và phương pháp siêu âm sử dụng sóng siêu âm để xác định vận tốc dòng khí. Theo tài liệu gốc, tại mỏ khí Tiên Hải - Thái Bình có một số thiết bị đo khí kiểu tâm chắn tiêu chuẩn do Liên Xô chế tạo và sau này được Viện Đo lường Việt Nam thiết kế chế tạo.

1.2. Giới Thiệu Chi Tiết Hệ Thống Chuẩn Lưu Lượng Khí Kiểu PVTT

Hệ thống chuẩn lưu lượng khí kiểu PVTT là một hệ thống đo lường chính xác cao, sử dụng nguyên lý Pressure-Volume-Temperature-Time. Hệ thống này bao gồm một bình chuẩn có thể tích đã biết, các cảm biến đo áp suất, nhiệt độ và thời gian, và một hệ thống điều khiển và thu thập dữ liệu. Khí được nạp vào bình chuẩn, và các thông số áp suất, thể tích và nhiệt độ được đo. Từ các thông số này, khối lượng khí được tính toán, và từ đó xác định được lưu lượng khí. Hệ thống PVTT được sử dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm đo lường để hiệu chuẩn các thiết bị đo lưu lượng khí khác. Công thức tính toán lưu lượng khí trong hệ thống PVTT dựa trên phương trình trạng thái khí lý tưởng hoặc phương trình trạng thái khí thực, tùy thuộc vào độ chính xác yêu cầu.

II. Thách Thức Vấn Đề Độ Không Đảm Bảo Đo Lưu Lượng Khí PVTT

Mặc dù hệ thống chuẩn lưu lượng khí kiểu PVTT có độ chính xác cao, nhưng vẫn tồn tại những yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ không đảm bảo đo. Các yếu tố này có thể bao gồm sai số của các cảm biến đo áp suất, nhiệt độ và thời gian, sai số trong việc xác định thể tích bình chuẩn, và các yếu tố môi trường như nhiệt độ và độ ẩm. Việc xác định và đánh giá các nguồn gây độ không đảm bảo đo là một bước quan trọng trong quá trình xây dựng và vận hành hệ thống chuẩn PVTT. Theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, các phòng thí nghiệm đo lường cần phải xác định và đánh giá độ không đảm bảo đo của các phép đo của mình để đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Việc giảm thiểu độ không đảm bảo đo là một mục tiêu quan trọng trong việc cải thiện độ chính xác của hệ thống chuẩn PVTT.

2.1. Các Nguồn Gây Độ Không Đảm Bảo Đo Trong Hệ Thống PVTT

Nhiều yếu tố có thể góp phần vào độ không đảm bảo đo của hệ thống PVTT. Sai số của cảm biến áp suất, nhiệt độ và thời gian là những nguồn chính. Sự không ổn định của nhiệt độ trong bình chuẩn cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả. Ảnh hưởng của nhiệt độáp suất môi trường cũng cần được xem xét. Sai số trong việc xác định thể tích bình chuẩn cũng đóng vai trò quan trọng. Các yếu tố khác như sai số đo lường, sự rò rỉ khí và sự không hoàn hảo của các thiết bị cũng có thể ảnh hưởng đến độ chính xác đo lường.

2.2. Tầm Quan Trọng của Việc Xác Định và Đánh Giá Độ Không Đảm Bảo Đo

Việc xác định và đánh giá độ không đảm bảo đo là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả đo lường. Độ không đảm bảo đo cung cấp thông tin về phạm vi mà giá trị thực của đại lượng đo có thể nằm trong đó. Việc này giúp người sử dụng kết quả đo lường có thể đánh giá được mức độ tin cậy của kết quả và đưa ra các quyết định phù hợp. Theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, các phòng thí nghiệm cần phải có quy trình để xác định và đánh giá độ không đảm bảo đo của các phép đo của mình.

III. Phương Pháp Phân Tích Yếu Tố Ảnh Hưởng Độ Không Đảm Bảo Đo PVTT

Để giảm thiểu độ không đảm bảo đo của hệ thống chuẩn lưu lượng khí kiểu PVTT, cần phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ không đảm bảo đo và tìm ra các biện pháp để kiểm soát và giảm thiểu các yếu tố này. Phân tích yếu tố ảnh hưởng bao gồm việc xác định các đại lượng đầu vào của hệ thống, đánh giá độ không đảm bảo đo của từng đại lượng đầu vào, và sử dụng các phương pháp thống kê để tính toán độ không đảm bảo đo tổng hợp của hệ thống. Các phương pháp thống kê thường được sử dụng bao gồm phương pháp Monte Carlo và phương pháp lan truyền độ không đảm bảo đo.

3.1. Xác Định Các Đại Lượng Đầu Vào và Độ Không Đảm Bảo Đo Thành Phần

Bước đầu tiên trong việc phân tích yếu tố ảnh hưởng là xác định tất cả các đại lượng đầu vào của hệ thống PVTT. Các đại lượng này bao gồm áp suất, nhiệt độ, thể tích, thời gian, và các hằng số vật lý như khối lượng riêng của khí. Sau đó, cần phải đánh giá độ không đảm bảo đo của từng đại lượng đầu vào. Độ không đảm bảo đo của các đại lượng này có thể được xác định thông qua các phép đo hiệu chuẩn, hoặc thông qua các thông số kỹ thuật của các thiết bị đo. Tài liệu gốc đề cập đến việc xác định độ không đảm bảo đo thành phần của các đại lượng như áp suất, nhiệt độ và thời gian.

3.2. Phương Pháp Tính Toán Độ Không Đảm Bảo Đo Tổng Hợp

Sau khi đã xác định độ không đảm bảo đo của từng đại lượng đầu vào, cần phải sử dụng các phương pháp thống kê để tính toán độ không đảm bảo đo tổng hợp của hệ thống. Phương pháp lan truyền độ không đảm bảo đo là một phương pháp phổ biến, trong đó độ không đảm bảo đo của các đại lượng đầu vào được lan truyền thông qua các phương trình toán học để tính toán độ không đảm bảo đo của đại lượng đầu ra. Phương pháp Monte Carlo là một phương pháp mô phỏng, trong đó các giá trị ngẫu nhiên được tạo ra cho các đại lượng đầu vào, và sau đó các giá trị này được sử dụng để tính toán giá trị của đại lượng đầu ra. Độ không đảm bảo đo được ước tính từ phân bố của các giá trị đầu ra.

3.3. Mô Hình Hóa Độ Không Đảm Bảo Đo Bằng Phần Mềm Chuyên Dụng

Ngày nay, nhiều phần mềm chuyên dụng hỗ trợ việc mô hình hóa độ không đảm bảo đo. Các phần mềm này cho phép người dùng nhập các thông tin về các đại lượng đầu vào, độ không đảm bảo đo của chúng, và các phương trình toán học mô tả hệ thống. Phần mềm sau đó sẽ tự động tính toán độ không đảm bảo đo tổng hợp bằng các phương pháp thống kê khác nhau. Việc sử dụng phần mềm giúp tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời giảm thiểu sai sót trong quá trình tính toán.

IV. Thực Nghiệm Kết Quả Xác Định Thể Tích Bình Chuẩn Đánh Giá

Để đảm bảo độ chính xác của hệ thống chuẩn lưu lượng khí kiểu PVTT, cần phải thực hiện các thí nghiệm để xác định các thông số quan trọng của hệ thống, chẳng hạn như thể tích bình chuẩn. Thực nghiệm xác định thể tích bình chuẩn thường được thực hiện bằng phương pháp cân thủy tĩnh, trong đó bình chuẩn được cân trong không khí và trong nước, và thể tích bình chuẩn được tính toán từ sự khác biệt về khối lượng. Các kết quả thực nghiệm cần được đánh giá và so sánh với các giá trị lý thuyết hoặc các giá trị đã được xác định trước đó để đảm bảo tính hợp lệ.

4.1. Quy Trình Thực Nghiệm Hiệu Chuẩn Thể Tích Bình Chuẩn Khí PVTT

Quy trình thực nghiệm hiệu chuẩn thể tích bình chuẩn khí bao gồm việc chuẩn bị bình, thiết lập hệ thống cân, và thực hiện các phép đo. Bình chuẩn cần được làm sạch và sấy khô trước khi thực hiện phép đo. Hệ thống cân cần được hiệu chuẩn và kiểm tra độ ổn định. Các phép đo cần được thực hiện nhiều lần để đảm bảo tính lặp lại và giảm thiểu sai số. Theo tài liệu gốc, quy trình thực nghiệm cũng bao gồm việc hiệu chuẩn đại lượng thể tích ống nối.

4.2. Phân Tích Kết Quả Thực Nghiệm và Đánh Giá Độ Không Đảm Bảo Đo

Sau khi thực hiện các phép đo, cần phải phân tích kết quả và đánh giá độ không đảm bảo đo. Độ không đảm bảo đo của thể tích bình chuẩn có thể được tính toán bằng cách sử dụng các phương pháp thống kê, chẳng hạn như phương pháp lan truyền độ không đảm bảo đo. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ không đảm bảo đo có thể bao gồm sai số của cân, sai số trong việc đo nhiệt độ nước, và sai số trong việc xác định khối lượng riêng của nước.

4.3. Ảnh Hưởng của Môi Trường Thực Nghiệm Đến Kết Quả Đo Lường

Môi trường thực nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ chính xác của kết quả đo lường. Ảnh hưởng của nhiệt độáp suất môi trường cần được kiểm soát và ghi lại cẩn thận. Sự thay đổi nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến thể tích của bình chuẩn và khối lượng riêng của nước. Ảnh hưởng của áp suất có thể ảnh hưởng đến khối lượng riêng của không khí và nước. Do đó, cần phải thực hiện các phép đo trong môi trường ổn định và sử dụng các cảm biến chính xác để đo các thông số môi trường.

V. Đánh Giá So Sánh Kết Quả Thực Nghiệm và Chuẩn Lưu Lượng Khí

Sau khi đã xác định được thể tích bình chuẩn và đánh giá độ không đảm bảo đo, cần phải đánh giá và so sánh kết quả thực nghiệm với các chuẩn lưu lượng khí khác. Việc so sánh kết quả với các chuẩn khác giúp xác định tính hợp lệ của hệ thống chuẩn PVTT và đảm bảo rằng hệ thống đáp ứng được các yêu cầu về độ chính xác. Theo tài liệu gốc, kết quả hiệu chuẩn vòi phun được so sánh với kết quả từ KRISS (Viện Đo lường Hàn Quốc).

5.1. So Sánh Kết Quả Đo Lường với Chuẩn Lưu Lượng Khí Khác

Việc so sánh kết quả đo lường với các chuẩn lưu lượng khí khác là một bước quan trọng trong quá trình đảm bảo chất lượng. Các chuẩn lưu lượng khí khác có thể bao gồm các hệ thống PVTT khác, các lưu lượng kế chuẩn, hoặc các vòi phun chuẩn. Việc so sánh kết quả giúp xác định xem hệ thống PVTT có hoạt động đúng cách và có cung cấp kết quả chính xác hay không.

5.2. Đánh Giá Ưu Điểm và Nhược Điểm của Phương Pháp PVTT

Phương pháp PVTT có nhiều ưu điểm, bao gồm độ chính xác cao, khả năng đo lưu lượng khí trong một phạm vi rộng, và khả năng hiệu chuẩn các thiết bị đo lưu lượng khí khác. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số nhược điểm, bao gồm chi phí đầu tư cao, yêu cầu kỹ thuật cao, và thời gian thực hiện phép đo dài.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Độ Không Đảm Bảo Đo

Nghiên cứu về độ không đảm bảo đo trong chế tạo chuẩn lưu lượng khí kiểu PVTT đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao độ chính xác và tin cậy của các phép đo. Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để cải thiện quy trình chế tạo chuẩn, lựa chọn thiết bị đo phù hợp, và giảm thiểu các nguồn gây độ không đảm bảo đo. Hướng phát triển trong tương lai có thể tập trung vào việc nghiên cứu các phương pháp mới để xác định và giảm thiểu độ không đảm bảo đo, cũng như phát triển các hệ thống PVTT nhỏ gọn và dễ sử dụng hơn.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu và Đề Xuất Cải Tiến

Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố chính ảnh hưởng đến độ không đảm bảo đo trong chế tạo chuẩn lưu lượng khí kiểu PVTT. Các yếu tố này bao gồm sai số của các cảm biến đo áp suất, nhiệt độ và thời gian, sai số trong việc xác định thể tích bình chuẩn, và các yếu tố môi trường. Dựa trên kết quả nghiên cứu, có thể đề xuất các cải tiến như sử dụng các cảm biến có độ chính xác cao hơn, cải thiện quy trình xác định thể tích bình chuẩn, và kiểm soát chặt chẽ hơn các yếu tố môi trường.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo về Độ Không Đảm Bảo Đo trong Đo Lường

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các phương pháp mới để xác định và giảm thiểu độ không đảm bảo đo, chẳng hạn như sử dụng các phương pháp học máy để mô hình hóa độ không đảm bảo đo. Ngoài ra, cũng có thể nghiên cứu về truyền chuẩn đo lường từ các chuẩn quốc gia đến các chuẩn thứ cấp, và đảm bảo rằng độ không đảm bảo đo được duy trì trong quá trình truyền chuẩn.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MUC LUC LOINOI DAU - - - - 1 CHUONG 1: TONG QUAN VE HE ‘THONG CHUAN LUU LUQNG KHi KIFU PVTL - - - - 3 1.1 Tổng quan về lưu lượng khí.1 Khải niệm lưu lượng khí. Các phương pháp đo lưu lượng khi 4 1.3 Các loại lưu lượng kể.4 Lưu lượng kế siêu âm.5 Đánh giá các phương pháp đo lưu lượng khí 7 1.2 Hệ thống PVTIt 1.2 Công thức tính toàn lưu lượng khí - - 10 1.3 Hệ thông PVTt ử Viện Đo lường Việt Nam.Đặc điểm Ca tạo.2 Yêu cầu kỹ thuật - - 12 1.3 Dặc điểm thiết kế chế tạo.4 Hướng nghiên cứu đánh giả độ không dắm bảo hệ thống PV 1tở VML. 16 CHUONG 2: PHAN TÍCH CÁC YEU TỔ ẢNH HƯỚNG ĐỀN. 17 DQ KIIONG DAM BAO DO CUA I THONG PVTt TAI VMI 17 2.1 Tổng quát xác dịnhđộ không dăm bảo đo của hệ thống PVT.1 Phép phân tích độ không đâm bảo do 18 2.2 Công thức tổng quát xác định độ không đăm bảo đo của hệ thông PVTL 30 2.2 Xác định các đại lượng và độ không đắm bảo đo thành phẫn.1 Đại lượng ap suất đo.2 Đại lượng rệt độ - - 24 3.3 Đại lượng thời gian - - - - 37 2.

Cáo hằng số, hệ số khi, giá trị phân tử lượng, của chất khi. Đại lượng khối lượng riêng chất khi - - 30 2. Đại lượng thể tích ống nội và sự thay đổi khối lượng khi trơng ống nối 31 2.7 Đại hượng thể tích bình chuẩn khi. - - 34 CHƯƠNG 3: TUỤC NGUIỆM XÁC DỊNH THẺ TÍCH BÌNH CHUẲN KHÍ VA DO KHONG DAM BAO DO CUA HE THONG PVTt TAI VMI 43 3.1 Mỗi trường thực nghiệm.2 Thực nghiệm hiệu chuẩn đại lượng thể tích ống nối 45 3.

Thiết bị do ding trong mô hình thục nghiệm. Kết quả thực nghiệm hiệu clruản.3 Thực nghiệm hiệu chuẩn đại lượng thể tích hình chuẩn khí 47 3.1 Thiết bị đo đừng trong mô hình thực nghiệm 47 3.2 Sơ đỗ nguyên lý thực hiện phép hiệu chuẩn. sects ee AT 3.2 Kết quá thực nghiệm xác định thể tích bình chuẩn khí.4 Thực nghiệm và hiệu chuẩn đại lượng áp suất đo. Thiết bị đo dùng trong mô hình thực nghiệm.

Kết quả thực nghiệmm.8 Thực nghiệm và hiện chuẩn đại lượng nhiệt độ - es SS 3. Thiết bị đo dùng trong mô hình thực nghiệm .2 Khảo sát sự thay đổi nhiệt độ trong bế nước 55 3. Kết quả thực hiện phép hiệu chuẩn.6 Thực nghiệm hiệu chuẩn đại lượng thời ginn. Thiết bị đo dùng trong mô hình thực nghiệm.

Thực nghiệm hiệu chuẩn đại lượng hãng số nén.8 Thực nghiệm hiệu chuẩn đại lượng khối lượng riêng chất khí 60 3.1 Cơ sở đánh giá khôi lượng riêng chất khí 60 3.9 Thực nghiệm hiệu chuẩn đại krong thé tich dng nối và sự thay đổi khối lượng khí trong ống nỗi 61 3. Thực nghiệm hiện chuẩn đại lượng thế tích bình chuẩn khí. 63 CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ KÉT QUÁ THỰC NGHIỆM.1 Tính toan kết quả và phân tích kết quả đạt được 6 4.2 Dánh giá độ không đảm bảo đo tổng hợp lưu lượng khí 4.3 Đánh giả so sánh u chuẩn với chuẩn lưu lượng khí láễểu vỏi phun. KẾT LUẬN CHUNG VẢ KIÊN NGHỊ 1 VỀ lý thuyỄ(.VỀ thực nghiệm 3.Huéng phát triển ‘TAL LIEU THÁM KHẢO.

DANH MUC CAC KY HIEU VA CUM TU VIET TAT Ky higu Ý nghĩa PVTt Presure- Volume-Jemperature-time Vietnam Metrology Tnstilutc VMI (Viện Do lường Việt Nam) Bureau International des Poids et Mesures BIPM (Viện Cân đo Quốc tế) Tự Ap suất trong Tình chuẩn khi tại thời điểm ban đầu, Pa; Ap suit tong Binh chuan khi tai thoi diém sau, Pa; Nhiệt độ trong Binh chuan khi (ai thai diém ban dau, K; Thiết độ trong Bình chuẩn khí tại thời điểm sau, K Khỏi lượng riêng của chất khí trong bình chứa, kg ám; Thay đổi khối lượng của khí trong ông nối, kgánŠ Độ không đấm bão đo khi xác định đại lượng ï TIệ số nhạy đại lượng ¡ Thay đổi khối lượng khi có trong, bình, kg Thể tích của ông nối, chhỶ, Giả trị chỉ thị của cân điện tử khi cân bình, kg; Giá trị chí thị của cản khi cân tổ hợp quá cản chuẩn, kạ, Thẻ tích của ông phụ đi kèm, din? LOT CAM BOAN ‘Ti xin cam doan bản luận văn này với dễ tài “Nghiên cứu phân tích yếu tổ ảnh hưởng độ không đảm bảo áo khi chế tạo chuẩn bai lượng kiú kiểu PVT?" la công trình nghiên cứu của riêng tôi và chưa được công bố treng bắt cứ công trình xảo khảo. Các số liệu nều trong luận văn là trưng thực. Hà Nội, ngày - tháng năm 2015 'TTác giả luận văn Nguyễn Hoàng Nam DANH MUC CAC KY HIEU VA CUM TU VIET TAT Ky higu Ý nghĩa PVTt Presure- Volume-Jemperature-time Vietnam Metrology Tnstilutc VMI (Viện Do lường Việt Nam) Bureau International des Poids et Mesures BIPM (Viện Cân đo Quốc tế) Tự Ap suất trong Tình chuẩn khi tại thời điểm ban đầu, Pa; Ap suit tong Binh chuan khi tai thoi diém sau, Pa; Nhiệt độ trong Binh chuan khi (ai thai diém ban dau, K; Thiết độ trong Bình chuẩn khí tại thời điểm sau, K Khỏi lượng riêng của chất khí trong bình chứa, kg ám; Thay đổi khối lượng của khí trong ông nối, kgánŠ Độ không đấm bão đo khi xác định đại lượng ï TIệ số nhạy đại lượng ¡ Thay đổi khối lượng khi có trong, bình, kg Thể tích của ông nối, chhỶ, Giả trị chỉ thị của cân điện tử khi cân bình, kg; Giá trị chí thị của cản khi cân tổ hợp quá cản chuẩn, kạ, Thẻ tích của ông phụ đi kèm, din? DANH MUC CAC BANG Bảng ï: Thiết bị đo dàng đã xác định thể tích ang ndi - - 45 Bảng 2: Kết guá áo thê tích Ống nổi. TÔ tảng 3:7hiết bị âo xác dinh thế tích bình chuẩn khí - - 47 Bảng 4: Kết quả khi cân bình day.

- 7 - 52 Bảng 5: Kết quả cân bình rỗng,. "- Bảng 6: Kết quả tính toán thể tích thể tích bình chuẩn khử.53 Bảng7: Tông hạn kết quã hiệu chuẩn áp suất. 7 35 Bang 8 : Tổng hợp độ không đám báo đo nhiệt độ trong bình chứa.57 Bang 9: Tong hop dộ không đâm bảo do của thời gian nạp.SÐ) Bang 10: tng hop kết quả đánh giá độ không đâm bao do Hệ số nên (2) 60 Bảng 11: Tổng hợp kết quá đánh giả độ không đăm bdo đo khối lượng riêng trước khi nạp khu. - - - - - 60 Bang 12: Tông hợp kết quá đánh gid dé thong dim bao do khôi lượng riêng sau nạn khí.

él Bang 13: Độ không dám bảo do tông hợp của thê tích Ống nổi. Bảng 14: Độ thay đổi khối lượng khi trong ông nối. - - 63 Bang 15: Dé không đảm bảo đo của tuết bị chuẩn. 63 Bang 16: Dạ không đảm bảo đo của khối lượng khí.ð4) Bảng 17: Đánh giá độ không đâm bão áo của thế tích bình chuẩn khí theo phương pháp cân lửu.

XH-HHƯHHH HH Hư Hư gi XieerreroereB4 Bảng 18: Tông hợp kết guả đo và đánh giá độ không đầm bảo đo lưu lượng của hệ thong PVT. 66 TONG QUAN VE DE TAI ‘Tén dễ tài:” Nghiên cứu phân tích yêu tổ ảnh hướng, độ không dám báo do khi chế tạo chuẩn lưu lượng khí kiểu PVT”. - Mã để tải - Chuyên ngành: Cơ khi chính xác và quang học - Can bộ hưởng dẫn: PG8.TS Nguyễn VanVinh - Đen vỉ: Viện Cơ khí, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội LOINOI DAU 1liện nay ngành công nghiệp khí đất nước ta đã bắt đâu hoạt động, tại mỏ khí Tiên Hải - Thái Bình có một số thiết bị đo khí kiển tâm chắn tiêu chuẩn do Liên Xô chế tao va sau nay dược Viện Đo lường, Việt Nam thiết kế chế tạo. Đường ống dẫn khí Bạch.

TIỂ - Dinh Cổ sản lượng 1500 triện mỄ/ăm, có các lưu lượng khi dang tâm chắn tiêu chuẩn được sử dụng cho đường ống 250-400 mm, cấp chính xác 1, lưu lượng từ 10000 dén 100.000 mm”, Tại các lĩnh vực khác như y tế, khai thác mỏ và mời trường cũng bắt đâu có xhu cầu đo khí với lưu lượng từ 1 - 100 mÊ/h. Cáo đự án khí Nam Côn Sen đường ông dân khí Phú Mỹ - T. Hẻ Chỉ Minh, hệ thống vận chuyển khi miễn Bắc, Nhà xnáy điện Cả Mau, Nhà máy đạm Cà Mĩau, tổ hợp điện đạm Thái Binh, hệ thông vận chuyển khí miền Bắc. đã vận bành và tiếp tue mở rộng tủ nhà cầu đo lưỡng khi trở nên vô cùng cáp thiết, như cầu hiệu chuẩn các lưu lượng kẻ do khi, đồng hồ do *hí cấp chính xác tí 0.5 — 5 la rat lon.

Ở Việt nam trong những năm gần đây việc khai thắc và sử dụng khí tự nhiên phat triển với tốc độ rất cao (trên 50% mỗi năm), do đỏ nhu câu đỏ lường khi rất lớn, việo nghiên củu xây dụng hệ thông chuẩn đâu lưu lượng khi đang là một thách thức đối với Viện Đo luong Việt nam. Dé có thể đáp ứng được nhu cầu trên, đặc biệt là đo khí lưu lượng lớn cần phải xây đựng một hệ thống đo lường khí xuất phát từ hệ thống chuẩn đầu, lưu lượng kế chuân cho đến các lưu lượng kế công lác. Do đó cần thiết phải xây dung xột hệ thống chuẩn đầu lưu lượng khí tại Viện Do lường. Việc xây dụng hệ thông chuẩn đầu lưu hượng khi tại Viện Đo lường là điều kiện cần dé có thế thục tiện được việc dẫn suậi phuậu lưu lượng khi từ các chuẩn đầu.

Với hệ thẳng chuẩn đầu này, chúng ta có thể tiến hành sao chuyên và đẫn xuất chuẩn cho các lưu hrợng. kế khí chư ú độ không đảm bảo đo ue0,1 % và lưu lượng tới 1000 nh của các Trang tâm kỹ thuật 1, 2 và 3 hoặc các phòng thí nghiệm được uỷ quyền. Xây dựng, duy trì và phát triển chuẩn đầu các đại lượng cơ bản cũng như dẫn xuất là một trong những nhiệm vụ cấp bách của các Viện đo lường Việt ram: DANH MUC CAC BANG Bảng ï: Thiết bị đo dàng đã xác định thể tích ang ndi - - 45 Bảng 2: Kết guá áo thê tích Ống nổi. TÔ tảng 3:7hiết bị âo xác dinh thế tích bình chuẩn khí - - 47 Bảng 4: Kết quả khi cân bình day.

- 7 - 52 Bảng 5: Kết quả cân bình rỗng,. "- Bảng 6: Kết quả tính toán thể tích thể tích bình chuẩn khử.53 Bảng7: Tông hạn kết quã hiệu chuẩn áp suất. 7 35 Bang 8 : Tổng hợp độ không đám báo đo nhiệt độ trong bình chứa.57 Bang 9: Tong hop dộ không đâm bảo do của thời gian nạp.SÐ) Bang 10: tng hop kết quả đánh giá độ không đâm bao do Hệ số nên (2) 60 Bảng 11: Tổng hợp kết quá đánh giả độ không đăm bdo đo khối lượng riêng trước khi nạp khu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ