MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn……………………………….Ý nghĩa khoa hoc…………………………….
Ý Nghĩa Thực tiễn…………………………………………………3 CHƢƠNG 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Nguồn gốc, phân loại và phân bố cây mƣớp đắng. Nguồn gốc cây mƣớp đắng. Phân bố của cây mƣớp đắng.
Đặc điểm nông học của cây mƣớp đắng. Ảnh hƣởng của điều kiện ngoại cảnh đến cây mƣớp đắng. Đất và dinh dƣỡng khoáng. Giá trị dinh dƣỡng của mƣớp đắng.
Thành phần dinh dƣỡng của mƣớp đắng. Giá trị y học. Tình hình nghiên cứu và sản xuất mƣớp đắng trên thế giới và ở Việt Nam .Tình hình nghiên cứu và sản xuất mƣớp đắng trên thế giới. Tình hình nghiên cứu và sản xuất mƣớp đắng ở Việt Nam.
Tình hình thời tiết, khí hậu trong thời gian làm thí nghiệm. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm. Phân tích đất trƣớc khi làm thí nghiệm.
Quy trình trồng và chăm sóc. Các chỉ tiêu theo dõi………………………………………….Phƣơng pháp xử lý các số liệu:. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Đánh giá một số chỉ tiêu nông hóa đất trồng.
Thời gian sinh trƣởng của các giống mƣớp đắng nghiên cứu. Sự sinh trƣởng và phát triển của các giống mƣớp đắng nghiên cứu. Chiều dài thân chính và khả năng phân nhánh của các giống mƣớp đắng nghiên cứu. Số lƣợng và kích thƣớc lá của các giống mƣớp đắng nghiên cứu.
Hàm lƣợng diệp lục và hàm lƣợng chất khô trong lá các giống mƣớp đắng nghiên cứu. Hàm lƣợng diệp lục trong lá mƣớp đắng. Hàm lƣợng chất khô trong lá mƣớp đắng. Một số chỉ tiêu về hình thái và chất lƣợng quả của các giống mƣớp đắng nghiên cứu.
Hình thái quả các giống mƣớp đắng nghiên cứu. Một số chỉ tiêu chất lƣợng quả các giống mƣớp đắng nghiên cứu. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống mƣớp đắng nghiên cứu. Các yếu tố cấu thành năng suất.
Năng suất quả của các giống mƣớp đắng nghiên cứu. Tình hình sâu bệnh hại trên các giống mƣớp đắng nghiên cứu. Đánh giá hiệu quả kinh tế. 49 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.
53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 54 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO) e DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ CS : Cộng sự CT : Công thức CTTN : Công thức thí nghiệm ĐC : Đối chứng HL : Hàm lƣợng HLCKQ : Hàm lƣợng chất khô quả HLDLa : Hàm lƣợng diệp lục a HLDLb : Hàm lƣợng diệp lục b HLDLTS : Hàm lƣợng diệp lục tổng số HLVTMC : Hàm lƣợng vitamin C HLXTS : Hàm lƣợng chất xơ tổng số KLTBQ : Khối lƣợng trung bình quả NSLT : Năng suất lí thuyết NST : Ngày sau trồng NSTT : Năng suất thực thu NXB : Nhà xuất bản SHC : Số hoa trên cây SQHH : Số quả hữu hiệu SQTP : Số quả thƣơng phẩm TLĐQ : Tỉ lệ đậy quả VTM : Vitamins e DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Điều kiện thời tiết tại tỉnh Phú Yên trong thời gian làm thí nghiệm. Các giống mƣớp đắng nghiên cứu.
Một số chỉ tiêu nông hóa đất trồng. Thời gian các giai đoạn sinh trƣởng của mƣớp đắng. Chiều dài thân chính và mức độ phân nhánh của các giống mƣớp đắng nghiên cứu. Số lá trên thân chính, chiều dài và chiều rộng của lá.
Hàm lƣợng diệp lục và chất khô trong lá mƣớp đắng .Một số chỉ tiêu hình thái của các giống mƣớp đắng nghiên cứu. Một số chỉ tiêu chất lƣợng quả của các giống mƣớp đắng nghiên cứu .Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống mƣớp đắng nghiên cứu. Năng suất cá thể lý thuyết và năng suất thực thu của các giống mƣớp đắng nghiên cứu. Tình hình sâu bệnh hại trên các giống mƣớp đắng nghiên cứu.
Hiệu quả kinh tế canh tác các giống mƣớp đắng nghiên cứu. 50 e DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm. Hình ảnh bên ngoài và cắt ngang của các giống mƣớp đắng nghiên cứu .Chiều dài thân chính và số nhánh cấp 1 của các giống mƣớp đắng nghiên cứu.
Số lá thân chính, kích thƣớc lá của các giống mƣớp đắng nghiên cứu. Hàm lƣợng diệp lục của các giống mƣớp đắng nghiên cứu. Chiều dài, đƣờng kính, độ dày thịt quả và tỉ lệ thịt quả các giống mƣớp đắng nghiên cứu .Hàm lƣợng chất khô, xơ tổng số và vitamin C trong quả. Các yếu tố cấu thành năng suất các giống mƣớp đắng nghiên cứu.
Lý do chọn đề tài Mƣớp đắng hay khổ qua (Momordica charantia L.) thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae) là cây rau ăn quả phổ biến ở châu Á trong đó có Việt Nam. Quả mƣớp đắng chứa nhiều dƣỡng chất cho cơ thể nhƣ protein, sắt, canxi, vitamin A, B, C và khoáng chất. Theo số liệu của Viện Đại học Purdue (Mỹ), trong 100 g quả mƣớp đắng tƣơi chứa 83-92g nƣớc; 1,5-2,0g protein; 0,2-1,0g lipid; 4,0-10,5g carbonhydrat; 0,8-1,7g chất xơ; 20-23mg Ca; 8-2mg Fe; 38- 70mg P; đặc biệt hàm lƣợng vitamin C cao đạt 88-96 mg. Mƣớp đắng không chỉ đƣợc sử dụng làm rau trong bữa ăn hàng ngày mà từ lâu đã đƣợc sử dụng nhƣ là một bài thuốc quý trong đông y để chữa trị nhiều căn bệnh ở nhiều nƣớc trên thế giới.
Quả mƣớp đắng có vị đắng, tính lạnh, không độc, có tác dụng giải nhiệt, thanh tâm sáng mắt, giảm đau, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đƣờng. Trong thịt quả mƣớp đắng có chứa hai dƣợc chất quan trọng là momordicin và saponin. Momordicin là hỗn hợp charantin, protein, adenin, betanin, vitamin B, C.là một glucozid đắng, có tác dụng diệt vi khuẩn và virus, giúp cơ thể chống lại các tế bào ung thƣ. Hợp chất saponin trong mƣớp đắng là vị thuốc có chứa chất charantin, là một dạng nhƣ insulin có tác dụng hạ lƣợng đƣờng huyết một cách từ từ nên rất an toàn cho ngƣời bệnh.
Do thị hiếu của ngƣời tiêu dùng càng ngày càng đa dạng nên số lƣợng giống mƣớp đắng trên thị trƣờng càng ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu giống của nông dân. Bộ giống mƣớp đắng hiện nay khá đa dạng từ các giống lai tạo trong nƣớc cho đến các giống nhập nội từ Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc. và cả những giống địa phƣơng. Tuy nhiên các giống mƣớp đắng có năng suất và chất lƣợng khác nhau, mỗi giống lại thích hợp với từng điều kiện sinh thái khác nhau.
Việc lựa chọn bộ giống tốt cho địa phƣơng đã và đang thu hút sự quan tâm nghiên cứu và khảo nghiệm của các nhà khoa học ở Việt Nam. e 2 Ở xã An Nghiệp, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên ngƣời dân đã thuần hóa đƣợc giống địa phƣơng và chọn những quả đẹp để làm giống. Giống địa phƣơng có tính thích nghi cao nhƣng hình thái quả chƣa đáp ứng đƣợc thị hiếu ngƣời tiêu dùng. Bên cạnh giống địa phƣơng, còn có một số giống lai trong nƣớc cũng nhƣ giống nhập nội từ Thái Lan, Đài Loan…đƣợc bà con sử dụng.
Tuy nhiên năng suất và chất lƣợng các giống không đồng đều và thƣờng bị sâu bệnh nên hiệu quả kinh tế chƣa cao. Hơn nữa chƣa có nghiên cứu khảo nghiệm nào nhằm đánh giá các giống mƣớp đắng hiện trồng. Vì vậy, cần có nghiên cứu đánh giá so sánh những giống mƣớp đắng đang đƣợc trồng tại địa phƣơng, từ đó xây dựng bộ giống phù hợp với điều kiện canh tác địa phƣơng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của bà con nông dân. Xuất phát từ các vấn đề thực tiễn nêu trên, tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số chỉ tiêu hóa sinh, sinh trưởng, năng suất và chất lượng của 5 giống mướp đắng trồng tại xã An Nghiệp, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên”.
Mục tiêu của đề tài - Đánh giá đƣợc các chỉ tiêu hóa sinh và sinh trƣởng của 5 giống mƣớp đắng trồng trong vụ Đông Xuân 2020-2021 tại xã An Nghiệp, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. - Đánh giá đƣợc các chỉ tiêu về năng suất, chất lƣợng, tình hình sâu bệnh của 5 giống mƣớp đắng trồng trong vụ Đông Xuân 2020-2021 tại xã An Nghiệp, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. - Đề xuất đƣợc một hoặc một số giống mƣớp đắng tốt, có khả năng sinh trƣởng tốt, năng suất cao và ít sâu bệnh phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phƣơng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngƣời dân. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3.
Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp thêm cơ sở dữ liệu về khả e 3 năng sinh trƣởng, phát triển, năng suất, tình hình sâu bệnh hại và chất lƣợng của 5 giống mƣớp đắng nghiên cứu (F1.TĐ-218 và giống địa phƣơng). Ý nghĩa thực tiễn Qua kết quả nghiên cứu của đề tài bƣớc đầu đánh giá so sánh 5 giống mƣớp đắng canh tác trong điều kiện của địa phƣơng. Từ đó xác định đƣợc giống có năng suất, chất lƣợng cao phù hợp với điều kiện của Phú Yên nhằm bổ sung vào bộ giống cho địa phƣơng góp phần nâng cao hiệu quả trồng mƣớp đắng và kinh tế cho bà con nông dân ở tỉnh Phú Yên.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Nguồn gốc, phân loại và phân bố cây mƣớp đắng 1.
Nguồn gốc cây mướp đắng Cây mƣớp đắng (Momordica charantia L.) hay còn gọi khổ qua có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới nhƣng chƣa xác định đƣợc địa danh cụ thể. Châu Phi, Ấn Độ, Châu Mỹ hoặc Nam Trung Quốc đƣợc nhiều nhà khoa học đề cập đến. Mƣớp đắng đã đƣợc thuần hóa ở châu Á nhƣ ở Bắc Ấn Độ hoặc Nam Trung Quốc vì ở những vùng giáp ranh đã tìm thấy quần thể hoang dại hay quần thể tự nhiên. Sau này mƣớp đắng đƣợc du nhập tới Nam Mỹ thông qua việc buôn bán nô lệ và sự phân tán hạt giống của các loài chim, sau đó phát triển rộng rãi trên khắp các lục địa [26].
Hiện nay cây mƣớp đắng đƣợc trồng rộng rãi ở trên các nƣớc nhiệt đới nhƣ Ấn Độ, Pakistan, Nam Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc, Việt Nam, Châu Phi,… [5],[6],[26]. Mƣớp đắng là loại rau rất phổ biến ở Việt Nam và nhiều nƣớc châu Á khác nhƣ Ấn Độ, Philippines, Malaysia, Thái Lan, Lào, Trung Quốc, Úc, châu Phi, Tây Á, Mỹ La Tinh và vùng Caribe [7],[13]. Ngày nay, cây mƣớp đắng đƣợc trồng rất phổ biến tại Việt Nam trên tất cả các vùng miền, địa phƣơng trên cả nƣớc. Phân loại Theo M.
Jansen (1993) Mƣớp đắng (Momordica charantia L.