Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng tự nhiên đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái, bảo tồn nguồn gen sinh vật, điều hòa nguồn nước và hạn chế thiên tai xói mòn đất. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam năm 1943 đạt khoảng 14,3 triệu ha (độ che phủ 43%), đến năm 1999 suy giảm xuống còn 10,9 triệu ha (độ che phủ 33,2%, trong đó có 9,4 triệu ha rừng tự nhiên). Sự suy giảm cả về diện tích lẫn chất lượng đòi hỏi các giải pháp lâm sinh can thiệp phải dựa trên việc hiểu rõ quy luật tái sinh tự nhiên – quá trình sinh học cốt lõi quyết định khả năng tự phục hồi của hệ sinh thái rừng.

Khu Bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc (huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn) được thành lập theo Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/03/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn với diện tích 1.788,0 ha. Khu bảo tồn đóng vai trò là hành lang sinh thái kết nối Vườn Quốc gia Ba Bể (Bắc Kạn) và Khu Bảo tồn Thiên nhiên Nà Hang (Tuyên Quang), lưu giữ nhiều loài động thực vật nguy cấp như Voọc đen má trắng, Voọc mũi hếch, Trai, Nghiến, Đinh, Lan Hài. Mặc dù tài nguyên rừng trên núi đá vôi tại đây còn tương đối nguyên vẹn, khu vực này đang chịu áp lực lớn từ các hoạt động sinh kế, khai thác lâm sản và chăn thả gia súc của cộng đồng dân cư vùng đệm.

Đề tài đặt ra 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định được đặc điểm tái sinh tự nhiên của thực vật thân gỗ ở các kiểu rừng trên núi đá tại khu vực nghiên cứu.
  2. Đề xuất được một số giải pháp xúc tiến tái sinh và bảo tồn thực vật thân gỗ, đặc biệt là các loài quý hiếm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Thực vật thân gỗ tái sinh, cấu trúc tổ thành tầng cây cao và tầng cây bụi, thảm tươi tại các kiểu rừng trên núi đá vôi.
  • Phạm vi không gian: Khu Bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra thực địa thu thập từ ngày 01/09/2014 đến ngày 31/12/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm lâm sinh

  • Cơ sở cấu trúc và tái sinh rừng: Kế thừa luận điểm của Baru (1976), Phùng Ngọc Lan (1986), Ngô Quang Đê (1992) và Võ Đại Hải (2001) về quá trình tái sinh tự nhiên, sự phục hồi của tầng cây gỗ và mối quan hệ tương hỗ giữa cấu trúc hình thái với các nhân tố sinh thái.
  • Tiêu chuẩn cây tái sinh có triển vọng: Cây đã qua giai đoạn cây mạ, có chiều cao bằng hoặc vượt chiều cao lớp thảm tươi/cây bụi xung quanh, sinh trưởng tốt, thân thẳng và không bị sâu bệnh.
  • Hệ thống phân loại thảm thực vật: Vận dụng hệ thống phân loại của Thái Văn Trừng (1978) kết hợp phương pháp biểu đồ mặt cắt Davit – Risa.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp ngoại nghiệp:
    • Kế thừa các tài liệu điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và bản đồ hiện trạng rừng khu bảo tồn.
    • Lập ô tiêu chuẩn (ÔTC): Bố trí 3 ÔTC tạm thời điển hình (diện tích 500 m²/ô) cho mỗi kiểu rừng để đo đếm tầng cây cao có đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) $\ge 6\text{ cm}$ và chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$). Tổng số có 12 ÔTC trên 4 kiểu rừng.
    • Lập ô dạng bản (ÔDB): Trong mỗi ÔTC, lập 5 ÔDB diện tích 25 m² ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) phân bố đều trên 2 đường chéo để thống kê tên loài cây tái sinh, đo chiều cao bằng thước sào, xác định nguồn gốc (hạt hoặc chồi) và phân cấp chất lượng (tốt, trung bình, xấu). Đồng thời đo đếm mật độ, chiều cao bình quân và độ che phủ của tầng cây bụi, thảm tươi.
  • Phương pháp nội nghiệp:
    • Xác định tỷ lệ tổ thành tầng cây cao theo chỉ số giá trị quan trọng ($IV%$) của Daniel Marmillod: $$IV% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$ (Trong đó $N_i%$ là tỷ lệ số cá thể loài $i$, $G_i%$ là tỷ lệ tiết diện ngang loài $i$).
    • Công thức tổ thành tái sinh xác định theo tiêu chuẩn loài có tỷ lệ cá thể $n_i \ge 5%$, hệ số tổ thành tính theo $K_i = (N_i / N) \times 10$.
    • Mật độ lâm phần quy đổi về đơn vị cá thể/ha ($N/\text{ha}$).

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác nghiên cứu tái sinh tự nhiên đối với rừng nhiệt đới trên núi đá vôi, xác định mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài tại Khu Bảo tồn Nam Xuân Lạc.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát các công trình nghiên cứu cấu trúc và tái sinh rừng trên thế giới (Richards, Baru, Catinot, Odum, Van Steenis) và trong nước (Thái Văn Trừng, Đào Công Khanh, Bảo Huy, Lê Sáu, Lê Đồng Tấn, Phạm Ngọc Thường). Đồng thời tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu:

  • Diện tích khu bảo tồn gồm 1.788,0 ha, phân bổ tại 2 thôn Nà Dạ (787,0 ha) và Bản Khang (1.001,0 ha) thuộc xã Xuân Lạc.
  • Vùng đệm rộng 7.508 ha thuộc 9 thôn của 3 xã Bản Thi, Đồng Lạc và Xuân Lạc với 1.709 nhân khẩu (410 hộ); trong vùng lõi còn 6 hộ với 32 nhân khẩu người Dao sinh sống.
  • Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 89,5% (chủ yếu là người Dao, Tày, H'Mông). Tỷ lệ hộ nghèo tại các xã vùng đệm còn cao: Bản Thi (35,2%), Đồng Lạc (50,5%), Xuân Lạc (100% hộ nghèo theo thống kê năm 2012 của xã).
Trạng thái rừng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Rừng nghèo ($III_{A1}$) 680,4 38,1
Rừng hỗn giao (Gỗ + nứa/vầu) 381,4 21,3
Rừng phục hồi ($II_B$) 295,6 16,5
Rừng phục hồi ($II_A$) 231,6 13,0
Rừng trên núi đá 199,0 11,1
Tổng cộng 1.788,0 100,0

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xây dựng chi tiết hệ thống thu thập số liệu ngoại nghiệp tại 12 ÔTC (diện tích 500 m²/ô) và 60 ÔDB (diện tích 25 m²/ô), áp dụng các công thức tính toán lâm học để xử lý cấu trúc tầng cây cao, mật độ tái sinh, phân bố chiều cao, nguồn gốc và chất lượng tầng tái sinh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tác giả phân tích số liệu trên 4 kiểu rừng trên núi đá vôi:

  • Kiểu I.1: Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi ở độ cao $< 500\text{ m}$.
  • Kiểu I.2: Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi ở độ cao $500 - 700\text{ m}$.
  • Kiểu I.3: Rừng hỗn giao cây lá rộng và lá kim ở độ cao $> 700\text{ m}$.
  • Kiểu I.4: Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi ở độ cao $> 700\text{ m}$.
Kiểu rừng Mật độ cây cao ($N/\text{ha}$) Mật độ tái sinh ($N/\text{ha}$) Độ che phủ thảm tươi (%) Loài ưu thế trong công thức tổ thành tái sinh
I.1 820 3.040 73,5 Trai lý, Găng Việt Nam, Dâu da xoan, Thôi ba
I.2 560 2.613 82,7 Cà lồ, Hà nu, Nhọc, Găng Việt Nam, Trai lý
I.3 753 2.400 73,0 Hồ đào núi, Trai đỏ, Kháo, Nghiến, Nhọc đá
I.4 890 5.520 74,3 Nghiến, Găng Việt Nam, Trâm, Thổ mật xoan
Kiểu rừng Cấp chiều cao $0 - 50\text{ cm}$ (cây/ha) Cấp chiều cao $50 - 100\text{ cm}$ (cây/ha) Cấp chiều cao $> 100\text{ cm}$ (cây/ha) Cây tốt (%) Cây trung bình (%) Cây xấu (%) Tái sinh từ hạt (%) Tái sinh từ chồi (%)
I.1 1.653 773 614 32,24 37,42 30,34 68,42 31,58
I.2 613 1.467 533 27,55 37,78 34,67 68,37 31,63
I.3 453 907 1.040 27,06 43,14 29,80 62,22 37,78
I.4 2.320 2.027 1.173 6,14 49,93 43,93 76,81 23,19

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng chỉ ra:

  • Tầng cây cao và thảm tươi: Độ che phủ thảm tươi dao động từ 73,0% đến 82,7%, chiều cao đa số $< 100\text{ cm}$, chủ yếu đóng vai trò chống xói mòn và giữ ẩm, chưa gây cạnh tranh gay gắt làm triệt tiêu cây tái sinh. Mật độ cây cao thấp nhất ở kiểu I.2 (560 cây/ha) do tác động khai thác của người dân vùng thấp.
  • Tác động con người: Hoạt động lấy củi khô (ước tính trung bình 300 - 350 kg củi khô/hộ/tháng), khai thác trộm các cây gỗ lớn như Nghiến, Trai, Dâu rừng, chăn thả rông gia súc và bẫy bắt động vật tạo sức ép trực tiếp lên tầng cây mẹ gieo giống và cây con tái sinh.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng quan tiềm năng phục hồi tự nhiên của các kiểu rừng và kiến nghị các giải pháp quản lý bảo vệ, hỗ trợ kinh tế vùng đệm.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Quy luật mật độ và phân bố chiều cao: Mật độ cây tái sinh cao nhất ở kiểu rừng I.4 ($5.520\text{ cây/ha}$, riêng ÔTC11 đạt $10.240\text{ cây/ha}$) và thấp nhất ở kiểu rừng I.3 ($2.400\text{ cây/ha}$). Cây tái sinh cấp chiều cao $< 50\text{ cm}$ chiếm tỷ lệ áp đảo ở kiểu rừng I.1 và I.4, trong khi cấp $50 - 100\text{ cm}$ chiếm ưu thế ở kiểu I.2 và cấp $> 100\text{ cm}$ chiếm ưu thế ở kiểu I.3.
  2. Nguồn gốc và chất lượng: Tái sinh bằng hạt chiếm ưu thế tuyệt đối ở tất cả các kiểu rừng, dao động từ 62,22% (kiểu I.3) đến 76,81% (kiểu I.4). Tỷ lệ cây có phẩm chất tốt đạt cao nhất ở kiểu I.1 (32,24%) và thấp nhất ở kiểu I.4 (6,14%), trong khi kiểu I.4 có tỷ lệ cây phẩm chất trung bình và xấu cao (lần lượt 49,93% và 43,93%).
  3. Sự hiện diện của loài quý hiếm: Các loài cây gỗ có giá trị cao và quý hiếm tham gia trực tiếp vào công thức tổ thành tái sinh gồm Trai lý (Garcinia fragraeoides) ở kiểu I.1 và I.2; Nghiến (Excentrodendron tonkinense) ở kiểu I.3 và I.4; Trai đỏ ở kiểu I.3.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát rừng, ngăn chặn kịp thời các hành vi khai thác gỗ quý và săn bắt động vật trái phép.
  • Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật bảo vệ rừng, hướng dẫn người dân thay đổi tập quán chăn thả rông gia súc và cải tiến bếp đun tiết kiệm củi.
  • Nâng cao đời sống kinh tế - xã hội cho người dân vùng đệm nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc trực tiếp vào việc khai thác tài nguyên rừng.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và quân số cho lực lượng kiểm lâm phối hợp cùng chính quyền địa phương.
  • Đẩy mạnh các chương trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu về bảo tồn các loài thực vật thân gỗ quý hiếm tại chỗ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2014) và sử dụng phương pháp điều tra tại các ô tiêu chuẩn tạm thời (3 ÔTC/trạng thái), do đó chưa phản ánh được biến động tái sinh theo các mùa sinh học khác nhau trong năm cũng như chưa theo dõi được động thái diễn thế qua các năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần thiết lập các ô định vị cố định để quan trắc lâu dài động thái sinh trưởng, tỷ lệ tử vong và quy luật chuyển tiếp cấp chiều cao của cây tái sinh; mở rộng nghiên cứu đặc tính sinh học sinh sản và điều kiện nảy mầm của các loài cây gỗ đặc hữu, quý hiếm trên núi đá vôi như Nghiến, Trai lý, Thông pà cò.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học thực vật và Bảo tồn đa dạng sinh học.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn và ô dạng bản điều tra thực địa trên địa hình núi đá vôi karst chia cắt mạnh; quy trình áp dụng chỉ số $IV%$ của Daniel Marmillod và công thức tổ thành Thái Văn Trừng; bộ dữ liệu định lượng chi tiết về mật độ, chiều cao, nguồn gốc tái sinh của các loài cây gỗ quý tại khu vực Đông Bắc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân chia và khảo sát những kiểu rừng nào trên núi đá tại Nam Xuân Lạc?

Tác giả khảo sát 4 kiểu rừng chính trên núi đá vôi:

  • Kiểu I.1: Rừng kín thường xanh ở độ cao dưới 500 m.
  • Kiểu I.2: Rừng kín thường xanh ở độ cao từ 500 m đến 700 m.
  • Kiểu I.3: Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim ở độ cao trên 700 m.
  • Kiểu I.4: Rừng kín thường xanh ở độ cao trên 700 m.

2. Mật độ cây tái sinh và tỷ lệ cây có nguồn gốc từ hạt đạt giá trị cao nhất ở kiểu rừng nào?

Cả hai chỉ tiêu này đều đạt giá trị cao nhất ở kiểu rừng kín thường xanh trên núi đá vôi ở độ cao trên 700 m (Kiểu I.4), với mật độ cây tái sinh trung bình đạt $5.520\text{ cây/ha}$ và tỷ lệ tái sinh bằng hạt đạt 76,81%.

3. Tầng cây bụi và thảm tươi ảnh hưởng như thế nào đến lớp cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu?

Độ che phủ của thảm tươi ở 4 kiểu rừng dao động từ 73,0% đến 82,7% và chiều cao bình quân đa số dưới 100 cm. Ở giai đoạn nghiên cứu, thảm tươi chủ yếu đóng vai trò che phủ đất, hạn chế xói mòn, giữ ẩm tạo môi trường dinh dưỡng cho hạt nảy mầm mà chưa gây ức chế cạnh tranh nghiêm trọng đối với tầng cây tái sinh.

4. Áp lực dân sinh chính tác động tiêu cực đến tái sinh rừng tại khu bảo tồn gồm những yếu tố nào?

Các tác động tiêu cực gồm: khai thác trộm các cây gỗ lớn làm giống (Nghiến, Trai lý, Dâu rừng); thu gom củi đun phục vụ sinh hoạt (trung bình 300 - 350 kg củi khô/hộ/tháng); chăn thả rông trâu bò làm gãy dập và giẫm nát cây con tái sinh; cùng hoạt động đốt nương làm rẫy, bẫy bắt động vật rừng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Ma Thanh Thuyết đã phản ánh chi tiết hiện trạng cấu trúc và tiềm năng tái sinh tự nhiên của thực vật thân gỗ qua 4 kiểu rừng trên núi đá vôi tại Khu Bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc. Kết quả điều tra thực địa cho thấy tầng cây tái sinh có mật độ tương đối phong phú ($2.400 - 5.520\text{ cây/ha}$), nguồn gốc hình thành chủ yếu từ hạt và có sự góp mặt của các loài cây gỗ quý như Nghiến, Trai lý. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu lâm học thực chứng quan trọng phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và xúc tiến tái sinh bảo tồn hệ sinh thái rừng đặc dụng vùng núi đá phía Bắc.