Chương 1: TONG QUAN VẺ BỘI TRƠN. Lịch sử phát triển của bởi trơn. Kỹ Thuật ma sát, bôi trơn trước thể kỷ 20 9 1. Kỹ thuật ma sắt, bôi trơn từ thể kỷ 20.
Cơ sở lý thuyết bối tron 11 1. Phân loại bôi trơn - - 1 1. Vật liệu bôi trợnt. Sự phát wid 15 1.o 22 0 622cc 2n ren die —.
Hỏi trơn thủy động,. Phương pháp bôi trơn thủy đồng. Kat oft 6 tity dOng oc ee ssssssscassssseeen eee sssvessssssseessseeecisesiiiseen 21 1. Bôi trơn thủy tĩnh.
Phương pháp bôi trơn thủy tithes 1. Kết cầu d thủy tĩnh. Nguyên lý cấp dầu cho cụm ô thủy tĩnh. - - - 26 Chuong 2: CAC THONG 86 THUY BONG CO BAN CUA CLM O TREC CIINII MAY MAI TRON NGOÀI - 28 2.
Sư lược vé may mai tron ngoài. Cụm trụo chỉnh máy mài tròn ngoái. Nhiệm vụ của cụm trục chính - - - 32 Vị Thị Nhung - CTMISE tà thạc sĩ kỹ thuật zÍ GITTP: PŒS.TS Phạm Văn Tùng 2. Cac dang cum iruc chinh may mai 32 2.
Cụm trục chính máy mài sử dụng ổ lăn. Cụm ô trục chính máy mài sử dụng ở thủy tĩnh. Các thông số thủy động cơ bản của cụm ô trục chính máy mãi tron ngoài.1, Các thông số cơ bán của ổ thủy tĩnh. Xây dựng thông số thủy lĩnh cơ bản cho cụm ả Irục chính máy mài trờn ngoài - 37 3.
Tính toán các thông số ban đầu. Áp suất trong ỏ thủy tĩnh - 59 3. Tính toán luu lượng và tải trong trong 4 thity tinh. Công suất tiều hao trong, ô thủy tĩnh.
Dộ củng của mảng dâu trong ỗ thủy tĩnh. Kiểm tra các giới han cho phép cia cic (hang sd thay tinh. Xây dựng chương trình mô phỏng tính toán các thông số thủy tĩnh cơ bản - - - 62 3. Giới thiệu phần mềm.
Xây dựng chương trình tính toán. Kết quả - - - - 73 KT LUẬN. - 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO. - - - - 77 Vị Thị Nhung - CTMISE ai GITTP: PŒS.TS Phạm Văn Tùng LOT CAM BOAN Tôi tên là V¡ Thị Nhung học viên cao học lớp 16BCTM.
Chuyên ngành: Chế tạo máy. Dé tai: Nghiên cứu các thông số thủy tĩnh phủ hợp với cum trục chính máy mài tròn ngoài Giáo viên hướng dẫn: PGS. Phạm Văn lùng, Tôi xin cam đoạm các nghiên cửu Irong luận văn này là đo chính tác giả thực hiện Vị Thị Nhung - CTMISE tà thạc sĩ kỹ thuật gi GITTP: PŒS.TS Phạm Văn Tùng Chuong 1: TONG QUAN VE BOT TRON 1. Lịch sử phát triển của bôi trơn 1.
Kỹ thuật ma sắt, bôi trơn trước thế kỷ 20 [2] Kiến thức về ma sát, bôi trơn đã được con người biết đến và sử dựng từ rÃt lâu đời. Vào khoảng năm 3500 trước công nguyên là cáo thanh lăn và xe đây dùng, chuyên trở các vài năng. Trải qua nhiều thiên niên kỹ người ta đã cải tiến và bỗ sung đễ các công cự đó tuy càng thô sơ nhưng càng tiện dụng và giảm nhẹ sức lao động cho con người. Irong đó, các ó trục bằng kim loại đã xuất hiện ở lrung Quốc lần đầu vào khoảng năm 900 và được bôi trơn bằng dâu động vật hoặc Ihực vài.
Vẻ mặt lý thuyết, phát minh dâu tiên thuộc vé Leonard de Vinci (1452-1519) trên các hiệu ứng ma sát và đưa ra các khải niệm về hệ số ma sát. Những sơ đỗ về nguyên lý nhằm giâm hệ số raa sắt cửa ông vẫn mang tính thực tiển cho đến ngày may. Cuộc cách mạng khoa học lần thử nhất (1500-1750) ghi nhận những bước phát triển quan trọng của ngành ma sát học trong cơ khí, đáp ứng yêu cầu chế tạo trang thiết bị ngày cảng phúc tạp. Tiêu biếu trong thời kỳ nảy là các công trình của Bemaard đe Berlidor (1697-1761) về kỹ thuật dẫn hưởng vá nâng, của Huler (1707- 1783) về tính toán hệ số góc ma sát, và hiệu ứng độ nhập nhỏ bẻ mặt.
Công nghiệp phát Iriển với lắc độ ngà ang mol cao da da nhanh lốc độ nghiên cửu và ứng. dụng về ma sát và bôi trơn. Vấn để được đặt ra đây đủ hơn trong công trình của Charles Agustin Coulomb (1736-1806): Ma sat học đã kế đền tính chất vật liệu và Hiệu ứng hôi trơn, mối Hiên quan tãi trọng và đặc tính tĩnh và động cúc cặp ma sát. ‘Tt do ma sat hoc ngày cảng, được nghiên cứu rộng và sâu hơn.
Có thể kể dến các công trình của G. Trong Tĩnh vực bôi ton va cơ học ở giai đoạn này, nổi bật là các công trình vẻ việc mô hình hoá các dòng chảy chất lỏng đơn giản của Stokes, hình thành phương trình tổng quát chuyển động của chất lông của I.Navier (1785-1836), luật chảy của J. Và đặc biệt là phương trình tổng quát Vị Thị Nhung - CTMISE Ti GITTP: PŒS.TS Phạm Văn Tùng MOPAU Từ những năm cuối thể ký XX, kỹ thuật ma sát bôi trơn đã tiếp nhận như một thành tựu mới trong lĩnh vực tìm hiểu cơ chế món, ma sắt tương tác của các vật rắn, cơ chẻ bồi trơn. Trong thực tiễn đã xuất hiện nhiều loại vật liệu mới có tính.
chéng mai mén va ma sát rất cao, vật liệu bồi trơn tông hợp có hiệu suất cao, xuất. hiện các phương pháp thiết kể công nghệ đảm bảo tuổi thọ va dé tin cậy của các cum may và chỉ tiết tuáy trên cơ sở mòn và xa sắt Vấn để ma sát khi bối trơn ướt hiện rất được quan tâm, vi chế độ ma sát ướt dang góp phân quan trọng nâng cao tuổi thọ và dé tin cậy cho cáo thiết bị ca khí Cáo cum true chinh của các máy gia công cơ khí ngày nay da dan được ứng đụng các phương pháp bồi trơn ướt. Bồi trơn thủy động, bỏi trơn thủy tỉnh. Trong đó phương pháp bôi trơn thủy tĩnh đang được m tiên sử đụng cho cụm trục chính của cóc máy gia công đòi hỏi độ chính xác cao, với uu điểm.
6 ma sal rat nhd (10-5 - 610-5 ) Chiểu day lớp dầu cho phép lỏn, giảm chân tết; Không xảy ra ma sat trửa trớt hoặc mna sát giật cuc bộ; Không sinh lực nâng khi các bể mặt địch chuyển tương đỗi với nhau; Giảm nhẹ ảnh hưởng đo sự thiếu chính xác của bề mặt ma sát; Tuổi thọ vá độ tin cậy của hệ thông cao, thích hợp với tự động hỏa. Một trong các dong may gia công tính đòi hỏi độ chính xáo cao đó là máy mài tròn ngoài Ở nude ta, dong, may mài tròn ngoài do Liên Xô sản suất những năm 1980 vẫn dang, được sử dụng nhiều trong các phân xướng cơ khi gia công truyền thống. Với đặc điểm là sử dụng phương pháp bồi trơn thủy động cho cụm trục chính Việc sử dụng phương pháp bởi trơn thủy động cho cụm trục chính máy này sẽ dám bảo được yêu cầu cơ bản về độ chính xác kích thước và hình học của chỉ tiết gia công tinh. Tuy nhiên với đặc điểm của bôi trơn thủy động l4 quỹ đạo tâm trục thay đổi phu thuộc vào tốc độ và tâi trợng tác dụng, điều này gây khó khăn cho việc ôn định và nâng cao chất lương chỉ tiết gia công tính theo yêu câu của công nghiệp hiện nay.
Mặt khác, theo thời gian sử dựng nêu khả năng tãi cũng như độ én định tâm trục, rung, dộng trục chính may mai tròn ngoài không duy trì dược như chất Vị Thị Nhung - CTMISE Tận: vău tiuạc sĩ kỹ thưậc 1n | GITTP: PŒS.TS Phạm Văn Tùng ni liễng trong bôi trơn thuỷ động được công bố năm 1886 bởi Osbme Reynolds (1842-1912) 1. Kỹ thuật ma sắt, bôi tron tir thé ky 20 [2] Trước hết là các công trình xoay quanh phương pháp giải phương trình Reynold.Michell (1870-1959) da chi ra duge sy giam áp suất ở phan biên của màng đầu bồi trơn giữa hai tâm phẳng kích thước giới hạn. Vào nim 1904 người ta có phương pháp giải bằng giải tích chờ ố đài với điều kiện biên mang tên gọi tác giá. Cho đến nay của J.
Tuy nhiên do chưa có tỉnh đến sự gián đoạn của mảng đâu nên áp suất ở vùng ra của mảng, dâu không thực tế (áp suất âm).Gumlsel (1874-1923) đã để nghị bổ qua miễn áp suất âm ở trên khi tính ổ.Swift (1894- 1960) đã xác định có vùng áp suất bão hòa của màng đâu và định ra điêu kiện biên của Reynold tính đến sự bảo toàn lưu lượng của màng dầu. Đỏ chính là cơ sở cho thuật toán giải số của Clristopherson năm 1941. Bằng phương pháp tương tự đến nim1931 A-Kingsbury (1863-1943) đã trình bày phương pháp giải gần ding phương trình Reynold. Dai voi ổ có chiều đài nhỏ so với dường kinh, giải pháp bô qua gradient dp suất theo chu vi năm 1953 của E.
Cuối cùng giải tầng quát và trọn vẹn phương trình Reynold dang vi phan dao ham riéng, người ta sử dụng phương, pháp số. Các phương, pháp đầu tiên dã được trình bảy bởi Cameron va Wood nim 1949 rỗi qua Pincus, Raimondi va Boyd nim 1958. Dén nay nhờ vào sự phát triển phi thường các công cụ tính toán nên các lời giải cho các kết cầu bôi trơn đã dược giải quyết nhanh chóng và cho ứng dụng rộng rãi dàng tin cậy. Việc sử dụng chất bôi trơn có độ nhót thấp hay táng tốc độ trượt trong bởi trơn thủy động sinh ra hiệu img lâm thay đối chế độ chây của màng dan.
Cac phân tich dầu liên về bồi trơn với dòng chảy xoắn và rối thuộc về nghiên cúu của G. Công thức tính đến lực quán tính của mảng đâu ở đây được trình bày bởi Slezkm và Tazg năm 1946 và của D. Vị Thị Nhung - CTMISE Tận: vău tiuạc sĩ kỹ thưậc 1n | GITTP: PŒS.TS Phạm Văn Tùng ni liễng trong bôi trơn thuỷ động được công bố năm 1886 bởi Osbme Reynolds (1842-1912) 1. Kỹ thuật ma sắt, bôi tron tir thé ky 20 [2] Trước hết là các công trình xoay quanh phương pháp giải phương trình Reynold.Michell (1870-1959) da chi ra duge sy giam áp suất ở phan biên của màng đầu bồi trơn giữa hai tâm phẳng kích thước giới hạn.
Vào nim 1904 người ta có phương pháp giải bằng giải tích chờ ố đài với điều kiện biên mang tên gọi tác giá. Cho đến nay của J. Tuy nhiên do chưa có tỉnh đến sự gián đoạn của mảng đâu nên áp suất ở vùng ra của mảng, dâu không thực tế (áp suất âm).Gumlsel (1874-1923) đã để nghị bổ qua miễn áp suất âm ở trên khi tính ổ.Swift (1894- 1960) đã xác định có vùng áp suất bão hòa của màng đâu và định ra điêu kiện biên của Reynold tính đến sự bảo toàn lưu lượng của màng dầu. Đỏ chính là cơ sở cho thuật toán giải số của Clristopherson năm 1941.
Bằng phương pháp tương tự đến nim1931 A-Kingsbury (1863-1943) đã trình bày phương pháp giải gần ding phương trình Reynold.