Đặt vấn đề Sông Cái Lớn và Cái Bé là hai con sông lớn của tỉnh Kiên Giang. Nguồn nước mặt của sông Cái Lớn và Cái Bé được tích trữ từ nước mưa và các kênh khác đổ về, được tiếp nước từ sông Hậu vào mùa mưa lẫn mùa khô thông qua các kênh Xáng Trâm Bầu, kênh Thốt Nốt, kênh Ô Môn – Xà No, các kênh KH (1, 6 và 7),. Nước sông Cái Lớn và Cái Bé phục vụ cho đa ngành nghề của địa phương gồm trồng trọt, chăn nuôi, giao thông thuỷ và các ngành kinh tế khác. Đồng thời, các loại chất thải từ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt không được quản lý, xử lý tốt sẽ gây tác động đến chất lượng nguồn nước sông Cái Lớn và Cái Bé.
Cộng đồng dân cư sinh sống dọc theo bờ sông Cái Lớn và Cái Bé phản ánh thường xuyên về tình trạng nước sông ngày càng ô nhiễm. Hiện nay, hệ thống cống ngăn mặn được xây dựng trên sông Cái Lớn và Cái Bé đã đi vào hoạt động. Ngoài ra, việc xây dựng các hệ thống công trình ở thượng nguồn sông Mekong cũng góp phần gây ảnh hưởng đến lưu lượng nước sông chảy vào Việt Nam (MRC, 2009) và nước mặt đang có dấu hiệu suy giảm đáng kể về lưu lượng và chất lượng (BTNMT, 2022). Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu hằng năm ở các tỉnh ĐBSCL nói chung và tỉnh Kiên Giang nói riêng chủ yếu có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.
Những biến đổi bất thường của thời tiết và khí hậu đã tác động đáng kể đến sự thay đổi của các yếu tố khí tượng, đặc biệt là lượng mưa. Kiên Giang là tỉnh ven biển chịu nhiều ảnh hưởng bởi quá trình biến đổi khí hậu, nước biển dâng, xâm nhập mặn (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang, 2020). Nguồn nước trên sông Cái Lớn và Cái Bé là một nguồn tài nguyên lớn và là tài sản vô giá cần được kiểm soát, bảo vệ và sử dụng một cách khoa học, thông minh, có hiệu quả để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Song song với việc phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng cần được quan tâm nhiều hơn theo mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Kiên Giang.
Việc xác định hiện trạng chất lượng nước của một dòng sông và xác định chính xác các nguồn gây ô nhiễm tiềm tàng đe dọa dòng sông là những trụ cột trong việc kiểm soát hiệu quả ô nhiễm và quản lý nước bền vững (Varol et al. Trên cơ sở đó, hằng năm Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành quan trắc môi trường nước trên sông Cái Lớn và Cái Bé tại các điểm đã được xây dựng và phê duyệt. Đồng thời, thực hiện việc đánh giá hiện trạng chất lượng nước trên sông Cái Lớn và Cái Bé. Tuy nhiên, việc đánh giá chất lượng nước chỉ mới dừng lại ở việc so sánh từng thông số riêng lẻ với quy chuẩn chuẩn hiện hành.
Nên việc đánh giá chất lượng nước rất khó tìm ra nguyên nhân chính xác và bản chất của nguồn gây ô nhiễm. Do đó đề tài: “Đánh giá chất lượng nước mặt sông Cái Lớn và Cái Bé trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2011 - 2022” được tiến hành nhằm đánh giá diễn biến chất lượng nước, xác định nguồn gây tác động đến chất lượng nước, hiện trạng 1 công tác quản lý đang áp dụng tại địa phương và từ đó đề xuất các nhóm giải pháp quản lý chất lượng nước phù hợp.2 Câu hỏi nghiên cứu - Chất lượng nước sông Cái Lớn và Cái Bé trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2011 -2022 diễn biến như thế nào? - Nguồn gây tác động chính đến chất lượng nước sông Cái Lớn và Cái Bé trên địa bàn tỉnh Kiên Giang? - Hiện trạng quản lý chất lượng nước sông Cái Lớn và Cái Bé tỉnh Kiên Giang như thế nào? - Đề xuất các nhóm giải pháp quản lý chất lượng nước sông Cái Lớn và Cái Bé tỉnh Kiên Giang? 1.3 Mục tiêu đề tài 1.1 Mục tiêu tổng quát Đánh giá chất lượng nguồn nước và đề xuất công tác quản lý chất lượng nguồn nước sông Cái Lớn và Cái Bé trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.2 Mục tiêu cụ thể - Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cái Lớn và Cái Bé tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2011–2022. - Xác định nguồn gây tác động chính đến chất lượng nước sông Cái Lớn và Cái Bé trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. - Đánh giá hiện trạng quản lý chất lượng nước sông Cái Lớn và Cái Bé tỉnh Kiên Giang - Đề xuất các nhóm giải pháp quản lý chất lượng nước đối với sông Cái Lớn và Cái Bé trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 1.4 Nội dung nghiên cứu 1.1 Đánh giá chất lượng nước sông Cái Lớn và Cái Bé - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Cái Lớn và Cái Bé năm 2022: Đánh giá bằng chỉ số WQI và so sánh từng thông số với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước theo mùa, theo vị trí quan trắc.
- Đánh giá diễn biến chất lượng nước tại sông Cái Lớn và Cái Bé trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2011 - 2022: Đánh giá bằng chỉ số WQI và so sánh từng thông số với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước theo vị trí, theo mùa và theo năm quan trắc. - Xây dựng bản đồ về chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu. 2 - Phân tích thành phần PCA (Principal Component Analysis) nhằm xác định các thành phần chính của nguồn gây tác động đến chất lượng nước. - Xác định các nguồn tác động đến chất lượng nước sông Cái Lớn và Cái Bé, công tác quản lý đang áp dụng tại địa phương thông qua hình thức tham vấn ý kiến chuyên gia/cán bộ quản lý về môi trường, thủy lợi và khí tượng thủy văn tại địa phương.2 Đề xuất công tác quản lý nước sông Cái Lớn và Cái Bé Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng môi trường nước sông Cái Lớn và Cái Bé trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như nhóm giải pháp về cơ chế và chính sách, nhóm giải pháp kinh tế và nhóm giải pháp kỹ thuật.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: nước sông Cái Lớn và Cái Bé.
- Phạm vi nghiên cứu: tỉnh Kiên Giang. - Không gian: dòng chính của sông Cái Lớn và Cái Bé. - Thời gian: số liệu nghiên cứu từ 2011-2022. Thời gian thực hiện luận văn từ tháng 10/2022 đến 5/2023.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Góp phần tạo cơ sở dữ liệu về quản lý chất lượng nước của sông Cái Lớn và Cái Bé.
Hỗ trợ các cơ quan liên quan đưa ra chiến lược quản lý nguồn nước sông Cái Lớn và Cái Bé. - Làm cơ sở cho công tác quản lý chất lượng nước sông Cái Lớn và Cái Bé trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, góp phần vào sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của địa phương. 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan tỉnh Kiên Giang 2.1 Vị trí địa lý Kiên Giang là một trong 13 tỉnh, thành thuộc vùng ĐBSCL, có diện tích tự nhiên là 6.352,02 km2, bằng 1,9% diện tích cả nước và bằng khoảng 15,6% diện tích toàn vùng ĐBSCL. Với dân số năm 2021 là 1.321 người, gần bằng 1,79% dân số toàn quốc, chiếm 9,98% dân số vùng, mật độ dân số là khoảng 276 người/km 2.
Phạm vi ranh giới hành chính của tỉnh được xác định như sau: + Phía Bắc giáp Campuchia với đường biên giới dài 56,8 km. + Phía Nam giáp tỉnh Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu. + Phía Đông Bắc giáp các tỉnh: An Giang, Cần Thơ và Hậu Giang. + Phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan nơi có hơn 200 km bờ biển và các đảo.3: Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Kiên Giang Kiên Giang hiện có 15 đơn vị hành chính với 03 thành phố (Rạch Giá, Hà Tiên và Phú Quốc), 11 huyện đất liền (Giang Thành, Kiên Lương, Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, U Minh Thượng và Vĩnh Thuận) và 01 huyện đảo (Kiên Hải) với hơn 100 đảo lớn nhỏ nằm rải rác và xa đất liền.
Toàn tỉnh có 144 đơn vị hành chính cấp xã/phường, gồm: 18 phường, 11 thị trấn và 115 xã.2 Về địa hình Căn cứ theo đặc điểm tự nhiên về địa hình, địa mạo, mạng lưới sông rạch kênh mương có thể chia tỉnh Kiên Giang thành 3 dạng địa hình chính là đồng bằng, đồi núi và đảo biển: - Địa hình đồi núi: Diện tích khoảng 7.282 ha, bao gồm các núi còn sót lại ở khu vực ven biển từ huyện Hòn Đất đến thành phố Hà Tiên, tạo diện mạo đặc sắc cho vùng biển Kiên Giang, với lợi thế rất lớn về phát triển du lịch và sản xuất vật liệu xây dựng. - Địa hình biển đảo: Địa hình thường cao nhất ở phần giữa đảo và thoải dần đều về 4 phía. - Địa hình đồng bằng: Do đặc điểm bồi tụ, phân bố dòng chảy hải lưu và hoạt động của con người, đã chia cắt dạng địa hình này thành 3 vùng lớn là Tứ giác Long Xuyên, Tây Sông Hậu, U Minh Thượng.2: Bản đồ cao độ địa hình tỉnh Kiên Giang (Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam, 2018) 5 Tiểu vùng thuộc vùng Tứ giác Long Xuyên: Địa hình có hướng dốc từ Tây Bắc sang Đông Nam, có các vùng trũng cục bộ, cao trình biến đổi từ 0,2 đến 1,2 m; nơi cao nhất là vùng đất giáp Campuchia: từ 0,8 đến 1,2 m; nơi thấp nhất là vùng phía Tây kênh Rạch Giá – Hà Tiên. Ven biển Rạch Giá – Hà Tiên có các đồi núi thấp cặp Quốc lộ 80 tạo nên một bờ viền ngăn nước.
Tiểu vùng thuộc vùng Tây sông Hậu: Địa hình có hướng dốc chính từ Đông Bắc sang Tây Nam, là vùng cửa mở tiếp giáp với vùng Tứ giác Long xuyên, thoát lũ ra sông Hậu, ra sông Cái Bé. Cao độ từ 0,2 đến 0,8 m; cao nhất là vùng Tân Hiệp từ 0,7 đến 0,9 m; thấp nhất là vùng ven sông Cái Bé từ 0,1 đến 0,2 m. Tiểu vùng U minh Thượng: Có địa hình nghiêng dần ra biển Tây, có nhiều vùng trũng, là trung tâm ngập nước vào mùa mưa. Cao độ biến đổi từ -0,1 đến 1 m, nơi cao nhất là trung tâm Hồ Rừng: từ 0,8 đến 1,2 m; thấp nhất là vùng ven sông Cái Lớn: từ - 0,1 đến 0,4 m.3 Khí hậu – thủy văn 2.1 Khí hậu Kiên Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, có đặc trưng là nền nhiệt cao và ổn định quanh năm.