BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH VÕ NGỌC TRANG ANH NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NHÀ BÈ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH VÕ NGỌC TRANG ANH NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NHÀ BÈ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (hướng ứng dụng) Mã số : 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ THỊ ÁNH TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ với đề tài “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ cung cấp nước tại Công ty Cổ phần Cấp Nước Nhà Bè” là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Thị Ánh. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tất cả tài liệu tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ và rõ ràng.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2017 Tác giả luận văn Võ Ngọc Trang Anh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng, phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa của đề tài . Kết cấu luận văn . 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG .1 Dịch vụ và chất lượng dịch vụ .2 Chất lượng dịch vụ.2 Dịch vụ cung cấp nước .1 Khái niệm về dịch vụ cung cấp nước.2 Đặc điểm về dịch vụ cung cấp nước .3 Sự hài lòng của khách hàng .1 Khái niệm sự hài lòng của khách hàng .2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Một số nghiên cứu về sự ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ cung cấp nước đến sự hài lòng của khách hàng . 13 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CTCP CẤP NƯỚC NHÀ BÈ .1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Cấp Nước Nhà Bè .1 Quá trình hình thành và phát triển .2 Ngành nghề kinh doanh .3 Cơ cấu tổ chức .4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty .2 Thực trạng chất lượng dịch vụ cung cấp nước và sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè.1 Đặc điểm dịch vụ cung cấp nước tại Công Ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè .2 Thực trạng chất lượng dịch vụ cung cấp nước và sự hài lòng của khách hàng .3 Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Cổ phần Cấp Nước Nhà Bè .2 Hạn chế và nguyên nhân . 46 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NHÀ BÈ .1 Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn 2015-2020 .1 Mục tiêu phát triển .2 Kế hoạch phát triển .2 Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ cung cấp nước của Công ty Cổ phần Câp nước Nhà Bè .1 Giải pháp về Sự tin cậy vả đảm bảo . 51 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Giải pháp về Khả năng đáp ứng.3 Giải pháp về Phương tiện hữu hình .4 Giải pháp về Sự đồng cảm . 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN NHÓM PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHÓM PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY VÀ EFA PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CLDV : Chất lượng dịch vụ CTCP : Công ty Cổ phần SAWACO : Tổng công ty Cấp Nước Sài Gòn SPC : Statistical Process Control TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh UBND : Ủy ban nhân dân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 0.1: Số lượng đơn khiếu nại của khách hàng Bảng 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ngành ngước tại Peru Bảng 1.2: Các nhân tố về sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ nước và nước thải tại Ý Bảng 1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp nước tại Quận Ninh Kiều – Thành phố Cần Thơ Bảng 2.1: Khái quát về CTCP Cấp nước Nhà Bè Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm Bảng 2.3: Giá tiền nước tại TP.Hồ Chí Minh Bàng 2.4: Bảng mã hóa các biến quan sát Bảng 2.5: Cơ cấu mẫu khảo sát Bảng 2.6: Thang đo Sự hài lòng Bảng 2.7: Thang đo Tin cậy và đảm bảo Bảng 2.8: Thời gian giải quyết hồ sơ theo từng dịch vụ Bảng 2.9: Trường hợp trễ hạn do không xin được giấy phép đào đường từ năm 2014- 2016 Bảng 2.10: Thống kê số lần khách hàng gọi điện thoại khiếu nại lần 2 Bảng 2.11: Thang đo Khả năng đáp ứng Bảng 2.12: Thang đo Phương tiện hữu hình Bảng 2.13: Thang đo Sự đồng cảm Bảng 2.14: Số lượng trường hợp xin giảm giá tiền nước TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 0.1: Quy trình nghiên cứu Hình 1.1: Sơ đồ quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng Hình 2.1: Cơ cấu nhân sự của CTCP Cấp nước Nhà Bè Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức CTCP Cấp nước Nhà Bè Hình 2.3 : Sơ đồ quy trình Giải quyết hồ sơ gắn mới đồng hồ nước Hình 2.4: Kết quả thử nghiệm chất lượng nước Hình 2.5: Biểu đồ Tỷ lệ thất thoát nước của công ty giai đoạn 2012- 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nước sạch là một trong những nhu cầu thiết yếu nhất trong đời sống con người. và có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, góp phần duy trì và phát triển an sinh xã hội. Ngày nay, bên cạnh sự hội nhập kinh tế ngày càng phát triển thì những nhu cầu, đòi hỏi kèm theo của người dân cũng ngày càng cao về chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch. Chất lượng dịch vụ giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh cần thiết bởi đó là một yếu tố khác biệt có hiệu quả (Le Leisen và Vance, 2001). Dựa vào thống kê của Tổng công ty cấp nước Sài Gòn (Sawaco) thì từ năm 2016, trên địa bàn của TP. HCM đã có 100% hộ dân được cung cấp nước sạch. Trong thời gian qua, Sawaco đã xây dựng chương trình “Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng giai đoạn 2017- 2021” nhằm mục đích nâng cao sự đồng thuận, tin tưởng của khách hàng đối với sự phục vụ của nhân viên, xây dựng tính đồng bộ, thống nhất trong toàn Tổng công ty về công tác quan hệ cộng đồng. Sawaco có tất cả 8 công ty con có nhiệm vụ kinh doanh, phân phối nước sạch đến từng khách hàng, thi công xây lắp công trình cấp nước. Công ty Cổ phần Cấp Nước Nhà Bè hiện có trách nhiệm cung cấp nước sạch tại khu vực Quận 4, Quận 7 và Huyện Nhà Bè ở TP. Sản lượng tiêu thụ năm 2016 của công ty là 64 triệu mét khối, tăng 5,75 % so với năm 2015. Điều này chứng tỏ việc nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng là cần thiết và đặt ưu tiên lên hàng đầu bên cạnh việc hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại Việt Nam, dịch vụ cung cấp nước sạch là một ngành kinh doanh độc quyền, chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố. Chính vì mang tính chất độc quyền và đặc thù là sản phẩm thiết yếu, không chịu sự cạnh tranh cao của thị trường thì khách hàng cũng đòi hỏi sự yêu cầu ngày càng cao về chất lượng dịch vụ và đây được xem là nhân tố quan trọng để làm hài lòng nhu cầu của khách hàng. Khi các công ty cấp nước không làm hài lòng khách hàng thì sẽ phải chịu trách nhiệm giải trình với Ủy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 ban và Hội đồng nhân dân thành phố. Do đó, dù kinh doanh độc quyền nhưng vẫn phải làm hài lòng khách hàng về chất lượng dịch vụ. Hiện nay, hệ thống cấp nước của thành phố đang cấp nước với công suất 2.000m3/ngày và phấn đấu tới năm 2025 sẽ cấp nước với công suất 3. Do mạng lưới cấp nước được xây dựng đã lâu nên việc cung cấp nước cho người dân với mức dịch vụ cấp nước thấp và thường xuyên bị gián đoạn, khách hàng thường phải làm nhiều cách như xây bể chứa ngầm, lắp máy bơm từ ống phân phối hoặc làm bể trữ nước trong nhà để đảm bảo lưu lượng và áp lực. Điều này đã dẫn tới việc thất thoát nước, gây lãng phí cho kinh tế xã hội. Theo Báo cáo tổng kết thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2016 của Công ty, tỷ lệ thất thoát nước đạt 18,72%, chưa đạt chỉ tiêu của Tổng công ty đề ra trong năm là 18%, mạng lưới cấp nước cấp II chưa đồng bộ nên tình trạng nước yếu xảy ra ở nhiều nơi. Ngoài ra do thực hiện công tác sắp xếp phiên lộ trình khiến cho nhân viên đọc số, thu tiền gặp khó khăn trong thời gian đầu, dẫn đến khiếu nại của khách hàng tăng đột biến. Đây là những nguyên nhân chính tạo nên khó khăn, hạn chế trong quy trình dịch vụ cung cấp nước của công ty.1: Số lượng đơn khiếu nại của khách hàng Thời gian Tổng đơn khiếu nại Năm 2014 2.968 đơn Nguồn: Báo cáo nội bộ CTCP Cấp Nước Nhà Bè Trong quá trình sử dụng dịch vụ cung cấp nước, ngoài các khiếu nại của khách hàng thì công ty còn tăng cường sửa chữa các điểm bể ngầm và nổi để hạn chế việc thất thoát nước do hệ thống hạ tầng cấp nước phát triển không đồng bộ, việc nâng cấp các công trình hạ tầng ngầm có nguy cơ làm bể đường ống cấp nước. Cụ thể trong năm 2016, công ty đã sửa chữa 2.368 điểm bể, tăng 136 điểm so với năm 2015. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
## Tổng quan nghiên cứu
Nước sạch là một trong những nhu cầu thiết yếu nhất trong đời sống con người và đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, góp phần duy trì và phát triển an sinh xã hội. Theo thống kê của Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn (Sawaco), từ năm 2016, 100% hộ dân tại TP. Hồ Chí Minh đã được cung cấp nước sạch. Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè (CTCP Cấp nước Nhà Bè) chịu trách nhiệm cung cấp nước sạch cho khu vực Quận 4, Quận 7 và Huyện Nhà Bè với sản lượng tiêu thụ năm 2016 đạt khoảng 64 triệu mét khối, tăng 5,75% so với năm 2015. Tuy nhiên, do mạng lưới cấp nước đã xây dựng lâu năm, chất lượng dịch vụ còn nhiều hạn chế như thất thoát nước lên đến 18,72% năm 2016, chưa đạt chỉ tiêu 18% của Tổng công ty, cùng với các khiếu nại tăng đột biến do khó khăn trong quy trình dịch vụ.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ cung cấp nước và sự hài lòng của khách hàng tại CTCP Cấp nước Nhà Bè, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn Quận 4, Quận 7 và Huyện Nhà Bè, với khảo sát 200 khách hàng sử dụng dịch vụ trong năm 2017. Ý nghĩa của nghiên cứu là giúp công ty nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ, tạo niềm tin và xây dựng thương hiệu bền vững.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về dịch vụ và chất lượng dịch vụ, trong đó:
- **Dịch vụ** được định nghĩa là các hoạt động vô hình nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng thông qua tương tác giữa khách hàng và nhà cung cấp.
- **Chất lượng dịch vụ** là sự khác biệt giữa kỳ vọng và nhận thức của khách hàng về dịch vụ, bao gồm các yếu tố như độ tin cậy, khả năng đáp ứng, sự đảm bảo, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình.
- **Sự hài lòng của khách hàng** là phản ứng cảm xúc dựa trên sự so sánh giữa trải nghiệm thực tế và kỳ vọng, chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi chất lượng dịch vụ.
- Mô hình nghiên cứu áp dụng là mô hình của Nguyễn Quốc Nghi (2015) với 4 thành phần chính ảnh hưởng đến sự hài lòng: Sự tin cậy và đảm bảo, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình.
### Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:
- **Nghiên cứu định tính**: Thảo luận nhóm với 10 khách hàng để khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng.
- **Nghiên cứu định lượng**: Khảo sát 200 khách hàng sử dụng dịch vụ tại Quận 4, Quận 7 và Huyện Nhà Bè bằng bảng câu hỏi Likert 5 cấp độ. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện.
- Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 23.0, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính để đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố và sự hài lòng.
- Thời gian nghiên cứu tập trung vào năm 2017, dựa trên dữ liệu khảo sát và báo cáo nội bộ của công ty từ năm 2014 đến 2016.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
1. **Mức độ hài lòng chung**: Khách hàng đánh giá sự hài lòng về chất lượng dịch vụ cung cấp nước ở mức khá với điểm trung bình khoảng 3,87 trên thang 5.0.
2. **Sự tin cậy và đảm bảo**: Yếu tố này có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng với hệ số hồi quy 0.3. Điểm trung bình đạt 3,78, trong đó nhân viên tạo sự yên tâm cho khách hàng được đánh giá cao (4,49), nhưng thông tin truyền đạt rõ ràng chỉ đạt 3,33.
3. **Khả năng đáp ứng**: Được đánh giá ở mức 3,76, thể hiện qua sự sẵn sàng phục vụ và hỗ trợ khách hàng, tuy nhiên còn hạn chế về giờ làm việc và nguồn nhân lực sửa chữa.
4. **Phương tiện hữu hình**: Được đánh giá cao nhất với điểm trung bình 4,24, đặc biệt chất lượng nước cung cấp đạt 4,63 và hệ thống đường ống dẫn nước đạt 4,29. Công ty đã đầu tư hơn 30 tỷ đồng cho 25 công trình nâng cấp hạ tầng trong năm 2016.
5. **Sự đồng cảm**: Đạt điểm trung bình 3,7, phản ánh thái độ phục vụ nhiệt tình, tôn trọng khách hàng nhưng vẫn còn tiềm năng cải thiện.
### Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy sự hài lòng của khách hàng phụ thuộc nhiều vào sự tin cậy và đảm bảo của dịch vụ, phù hợp với các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng. Việc đầu tư vào cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật đã góp phần nâng cao chất lượng nước và giảm tỷ lệ thất thoát nước từ 20,17% năm 2014 xuống còn 18,72% năm 2016. Tuy nhiên, các hạn chế về truyền đạt thông tin, thủ tục hành chính và nguồn nhân lực vẫn ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng, dẫn đến các khiếu nại và phàn nàn. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỷ lệ thất thoát nước qua các năm và bảng điểm trung bình các yếu tố chất lượng dịch vụ.
## Đề xuất và khuyến nghị
1. **Cải thiện truyền thông và thủ tục hành chính**: Xây dựng hệ thống thông tin đồng bộ giữa các phòng ban, đào tạo nhân viên giao tiếp để giảm thiểu sai sót và tăng tính minh bạch, nhằm nâng điểm trung bình về truyền đạt thông tin lên trên 4.0 trong vòng 12 tháng.
2. **Mở rộng giờ làm việc và tăng nguồn nhân lực**: Triển khai chính sách làm việc ngoài giờ và tuyển dụng thêm nhân viên kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu kiểm tra, sửa chữa, giảm thời gian chờ đợi khách hàng xuống dưới 3 ngày trong 6 tháng tới.
3. **Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật**: Tiếp tục đầu tư cải tạo hệ thống đường ống và trang thiết bị hiện đại, phấn đấu giảm tỷ lệ thất thoát nước xuống dưới 15% trong 2 năm tới.
4. **Đào tạo nâng cao kỹ năng nhân viên**: Xây dựng chương trình đào tạo chuyên môn và kỹ năng giao tiếp khách hàng định kỳ, nhằm nâng cao sự đồng cảm và chuyên nghiệp trong phục vụ, hướng tới điểm đánh giá trên 4.0 trong 1 năm.
5. **Tăng cường quản lý chất lượng dịch vụ**: Áp dụng nghiêm ngặt các quy trình ISO, kiểm tra đánh giá nội bộ định kỳ để đảm bảo thực hiện đúng cam kết với khách hàng.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
1. **Ban lãnh đạo và quản lý công ty cấp nước**: Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng, từ đó xây dựng chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển bền vững.
2. **Nhân viên phòng chăm sóc khách hàng và kỹ thuật**: Hiểu rõ các điểm mạnh, hạn chế trong quy trình phục vụ để cải thiện kỹ năng giao tiếp và xử lý sự cố.
3. **Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản trị kinh doanh, dịch vụ công**: Tham khảo mô hình nghiên cứu và phương pháp phân tích thực tiễn trong lĩnh vực dịch vụ công ích.
4. **Cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước và môi trường**: Đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty cấp nước độc quyền, từ đó đề xuất chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công cộng.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Tại sao sự hài lòng của khách hàng lại quan trọng trong ngành cấp nước?**
Sự hài lòng phản ánh chất lượng dịch vụ và ảnh hưởng đến lòng trung thành, giúp công ty duy trì và phát triển bền vững trong ngành kinh doanh độc quyền.
2. **Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng?**
Sự tin cậy và đảm bảo dịch vụ có tác động lớn nhất, đặc biệt là việc cung cấp nước liên tục và giải quyết sự cố nhanh chóng.
3. **Làm thế nào để giảm tỷ lệ thất thoát nước?**
Đầu tư nâng cấp hệ thống đường ống, sử dụng công nghệ dò tìm rò rỉ và tăng cường bảo trì định kỳ giúp giảm thất thoát nước hiệu quả.
4. **Khó khăn lớn nhất trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ là gì?**
Khó khăn nằm ở việc đồng bộ thông tin giữa các phòng ban, thủ tục hành chính phức tạp và thiếu nguồn nhân lực chuyên môn.
5. **Công ty có thể áp dụng mô hình nghiên cứu này ở đâu khác?**
Mô hình có thể áp dụng cho các công ty cấp nước tại các đô thị có đặc điểm tương tự như Quận 4, Quận 7 và Huyện Nhà Bè để đánh giá và cải thiện chất lượng dịch vụ.
## Kết luận
- Nghiên cứu đã xác định rõ 4 yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng về chất lượng dịch vụ cung cấp nước tại CTCP Cấp nước Nhà Bè: Sự tin cậy và đảm bảo, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình.
- Mức độ hài lòng chung của khách hàng đạt mức khá, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục, đặc biệt trong truyền đạt thông tin và thủ tục hành chính.
- Công ty đã có những bước đầu tư quan trọng vào hạ tầng kỹ thuật, góp phần giảm tỷ lệ thất thoát nước và nâng cao chất lượng nước cung cấp.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào cải thiện quy trình, nâng cao năng lực nhân viên và đầu tư hạ tầng nhằm nâng cao sự hài lòng khách hàng trong thời gian tới.
- Đề nghị công ty triển khai các bước tiếp theo trong vòng 12-24 tháng và thường xuyên đánh giá hiệu quả để điều chỉnh kịp thời.
Ban lãnh đạo công ty cần xây dựng kế hoạch chi tiết dựa trên các đề xuất, đồng thời tăng cường giám sát và đào tạo nhân viên để đảm bảo chất lượng dịch vụ ngày càng được cải thiện, đáp ứng kỳ vọng của khách hàng và yêu cầu quản lý nhà nước.