Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng eximbank chi nhánh khánh hòa

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cải thiện kết quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng eximbank chi, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Các vấn đề chung về tín dụng

1.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động tín dụng

1.3. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NH EXIMBANK – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA

2.1. Giới thiệu chung về NH Eximbank – CN Khánh Hòa

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại NH Eximbank – Chi nhánh Khánh Hòa

2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại NH Eximbank – CN Khánh Hòa

2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại NH Eximbank Khánh Hòa

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NH EXIMBANK – CN KHÁNH HÒA

3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại NH Eximbank Khánh Hòa

3.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNVVN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Tín Dụng Eximbank Khánh Hòa 55 ký tự

Hệ thống NHTM đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế, là cầu nối giữa cung và cầu vốn. Nó khơi nguồn vốn từ người có vốn nhàn rỗi sang người có nhu cầu sử dụng vốn để sinh lợi. Hoạt động ngân hàng cần thông suốt, hiệu quả và an toàn để duy trì sự vận hành trôi chảy của nền kinh tế. Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản tạo ra giá trị cho các tổ chức tín dụng, mang lại nguồn thu nhập lớn nhất, chiếm 80-90% tổng thu nhập. Tuy nhiên, nó cũng mang lại rủi ro lớn nhất - rủi ro tín dụng. Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc phát triển mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh là vô cùng cần thiết. Hầu hết các doanh nghiệp đều gặp khó khăn về tài chính, đặc biệt là các DNVVN. Các ngân hàng cần tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp các DNVVN, vì lợi ích của chính ngân hàng và vì sự tăng trưởng kinh tế. Do đó, phát triển tín dụng là hết sức cần thiết.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định giữa ngân hàng và các đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội và dân cư. Trong hoạt động tín dụng, các ngân hàng vừa đóng vai trò là người cho vay vừa đóng vai trò là người đi vay. Với tư cách là người đi vay, ngân hàng huy động tiền gửi của các doanh nghiệp, cá nhân bằng sản phẩm khác nhau như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn,… Hoặc ngân hàng có thể huy động bằng hình thức khác như phát hành giấy tờ có giá, vay trên thị trường tiền tệ,… Với tư cách là bên cho vay, ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động được cho các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu vay vốn thông qua nghiệp vụ cấp tín dụng.

1.2. Phân loại tín dụng theo các tiêu chí khác nhau

Tín dụng ngân hàng có thể chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo các tiêu thức phân loại khác nhau. Dựa vào mục đích của tín dụng: Tín dụng sản xuất và lưu thôngtín dụng tiêu dùng. Dựa vào thời hạn tín dụng: Cho vay ngắn hạncho vay trung và dài hạn. Dựa vào mức độ tín nhiệm: Cho vay có TSĐBcho vay không có TSĐB. Dựa vào phương thức cho vay: Cho vay theo món, cho vay theo hạn mức tín dụngcho vay theo định mức thấu chi. Dựa vào phương thức hoàn trả: Cho vay hoàn trả một lần, cho vay hoàn trả gópcho vay hoàn trả theo yêu cầu.

II. Thách Thức Tín Dụng DNVVN Tại Eximbank Khánh Hòa 58 ký tự

Mặc dù tín dụng đóng vai trò quan trọng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc cung cấp tín dụng cho DNVVN tại Eximbank Khánh Hòa. Các DNVVN thường có quy mô nhỏ, năng lực tài chính hạn chế, và thiếu tài sản đảm bảo, gây khó khăn cho việc tiếp cận vốn. Bên cạnh đó, quy trình thẩm định tín dụng phức tạp và thời gian giải ngân kéo dài cũng là một rào cản. Ngoài ra, nợ xấu doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng là một vấn đề đáng lo ngại, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Cần có những giải pháp để giải quyết những thách thức này, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho DNVVN tiếp cận vốn và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

2.1. Rủi ro tín dụng và nợ xấu DNVVN tại Eximbank

Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng. Nợ quá hạnnợ xấu là những chỉ số quan trọng phản ánh mức độ rủi ro tín dụng. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bao gồm các yếu tố từ ngân hàng, các yếu tố từ khách hàng và các yếu tố từ môi trường. Ngân hàng cần có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để giảm thiểu nợ xấu và đảm bảo an toàn hoạt động.

2.2. Khó khăn trong thẩm định và giải ngân vốn vay

Quy trình thẩm định tín dụng là một bước quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên, quy trình thẩm định phức tạp và thời gian giải ngân kéo dài có thể gây khó khăn cho DNVVN trong việc tiếp cận vốn. Ngân hàng cần đơn giản hóa quy trình thẩm định và rút ngắn thời gian giải ngân để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho DNVVN.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Eximbank 52 ký tự

Để nâng cao hiệu quả tín dụng Eximbank Khánh Hòa cho DNVVN, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Xây dựng hệ thống phân loại khách hàng giúp ngân hàng đánh giá chính xác hơn rủi ro tín dụng và đưa ra các quyết định cho vay phù hợp. Đẩy mạnh việc xử lý nợ quá hạn và có biện pháp thu hồi những khoản nợ cũ. Thực hiện bảo hiểm tín dụng để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Xây dựng chính sách khách hàng nhằm phân tán rủi ro. Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng. Không ngừng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho cán bộ tín dụng. Thành lập phòng thông tin tín dụng. Thực hiện chuyên môn hóa.

3.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng DNVVN

Quy trình thẩm định tín dụng cần được hoàn thiện để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Ngân hàng cần thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng, phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ, và đánh giá khả năng trả nợ. Quy trình thẩm định cần được thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu vốn của DNVVN.

3.2. Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng Eximbank

Cán bộ tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và quản lý rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng. Cán bộ tín dụng cần được đào tạo về phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ, đánh giá rủi ro, và quản lý nợ.

3.3. Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng hiệu quả

Hệ thống thông tin tín dụng giúp ngân hàng thu thập và quản lý thông tin về khách hàng. Ngân hàng cần xây dựng hệ thống thông tin tín dụng hiệu quả để hỗ trợ quá trình thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng. Hệ thống thông tin tín dụng cần được cập nhật thường xuyên và đảm bảo tính chính xác.

IV. Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Eximbank Khánh Hòa 53 ký tự

Quản lý rủi ro tín dụng là một yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả tín dụng Eximbank Khánh Hòa. Ngân hàng cần xác định, đo lường, và kiểm soát rủi ro tín dụng một cách hiệu quả. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng. Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và kịp thời. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng. Xây dựng quy trình xử lý nợ xấu hiệu quả. Đảm bảo đảm bảo tiền vay Eximbank đầy đủ và hợp pháp.

4.1. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng

Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng giúp ngân hàng phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro và có biện pháp phòng ngừa kịp thời. Hệ thống cảnh báo sớm cần dựa trên các chỉ số tài chính, phi tài chính, và thông tin thị trường. Ngân hàng cần theo dõi sát sao các chỉ số này và có hành động phù hợp khi có dấu hiệu rủi ro.

4.2. Tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động tín dụng

Kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng giúp ngân hàng đảm bảo tuân thủ các quy định và chính sách tín dụng. Ngân hàng cần thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất để phát hiện và xử lý các sai phạm. Kiểm tra, giám sát cần được thực hiện một cách độc lập và khách quan.

V. Chính Sách Tín Dụng Ưu Đãi Cho DNVVN Eximbank 59 ký tự

Để hỗ trợ DNVVN, Eximbank Khánh Hòa cần có chính sách tín dụng Eximbank Khánh Hòa ưu đãi. Giảm lãi suất cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Eximbank. Nới lỏng điều kiện vay vốn Eximbank. Đơn giản hóa hồ sơ vay vốn Eximbank. Tăng cường tư vấn tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cung cấp các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của DNVVN. Eximbank hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các chương trình tín dụng đặc biệt.

5.1. Giảm lãi suất và phí cho vay DNVVN

Giảm lãi suất và phí cho vay giúp giảm chi phí vốn cho DNVVN. Ngân hàng cần xem xét giảm lãi suất cho vay đối với các DNVVN có tình hình tài chính tốt và dự án khả thi. Ngân hàng cũng cần giảm các loại phí liên quan đến vay vốn để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho DNVVN.

5.2. Đơn giản hóa thủ tục và hồ sơ vay vốn

Thủ tục và hồ sơ vay vốn Eximbank phức tạp là một rào cản đối với DNVVN. Ngân hàng cần đơn giản hóa thủ tục và hồ sơ vay vốn Eximbank để giảm thời gian và chi phí cho DNVVN. Ngân hàng cần cung cấp hướng dẫn chi tiết về thủ tục và hồ sơ vay vốn Eximbank để giúp DNVVN chuẩn bị đầy đủ và chính xác.

VI. Đánh Giá và Tương Lai Hiệu Quả Tín Dụng 48 ký tự

Việc đánh giá hiệu quả tín dụng thường xuyên là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động tín dụng hiệu quả và bền vững. Cần có các chỉ số đánh giá hiệu quả tín dụng phù hợp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tín dụng. Hợp tác với các tổ chức hỗ trợ DNVVN. Tăng trưởng tín dụng Eximbank cần đi đôi với chất lượng tín dụng. Hiệu quả tín dụng Eximbank Khánh Hòa sẽ góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

6.1. Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng bao gồm: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, và tỷ lệ nợ có đảm bảo. Ngân hàng cần theo dõi sát sao các chỉ số này để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và có biện pháp điều chỉnh kịp thời.

6.2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tín dụng

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Ngân hàng cần ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động như: Thẩm định tín dụng, quản lý rủi ro, và chăm sóc khách hàng. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp giảm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao tính chính xác và hiệu quả.

08/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU  Hệ thống NHTM đƣợc coi là “huyết mạch” của nền kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống trung gian tín dụng. Nó là cầu nối giữa cung và cầu vốn trong xã hội, khơi nguồn vốn từ những ngƣời có vốn nhàn rỗi sang những ngƣời có nhu cầu sử dụng vốn để sinh lợi; Đảm bảo đƣợc sự vận động liên tục của guồng máy kinh tế xã hội, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế vì đáp ứng đƣợc nhu cầu vốn để duy trì liên tục quá trình tái sản xuất xã hội; Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhờ tận dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào quá trình cho vay sinh lời. Bởi vậy, hoạt động NH cần phải luôn thông suốt, hiệu quả và an toàn để duy trì sự vận hành trôi chảy các hoạt động trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. Hoạt động của NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ và cung cấp dịch vụ với nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.

Trong đó, hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản tạo ra giá trị của các tổ chức tín dụng nói chung và của NH nói riêng. Đây là nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho NH, chiếm tới 80-90% tổng thu nhập của mỗi NH. Tuy nhiên, cùng với việc đem lại nguồn thu nhập thì đây cũng là hoạt động đem lại rủi ro lớn nhất - rủi ro tín dụng cho các NH hiện nay, nếu nghiêm trọng có thể dẫn tới phá sản và khủng hoảng toàn hệ thống, bởi lẽ các NH hiện nay không phải hoạt động riêng lẻ mà luôn có sự gắn kết với nhau. Đứng trƣớc những rủi ro, thách thức và sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt, đòi hỏi các NH ngày càng nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của mình, đặc biệt là nâng cao chất lƣợng tín dụng, giảm thiểu rủi ro cho đơn vị.

Việt Nam đang trong quá trình thực hiện Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa nền kinh tế nên việc phát triển mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh là việc vô cùng cần thiết. Mà hầu hết các doanh nghiệp đều gặp khó khăn về tài chính, đặc biệt là các DNVVN. Với quy mô nhỏ và vừa của mình, các DNVVN hết sức lo ngại khi đứng trƣớc bối cảnh kinh tế hiện nay. Làm thế nào để trang bị cho mình nguồn lực tài chính vững chắc để vƣợt qua thời kỳ này để tiếp tục phát triển? Đây là lúc NH phát huy hết vai trò của mình.

Các NH cần tạo điều SVTH: Trần Thị Ngọc Diễm MSSV: 1154020166 c Luận Văn Tốt Nghiệp -2- GVHD: Th.S Châu Văn Thƣởng kiện thuận lợi nhất giúp các DNVVN, vì lợi ích của chính NH và vì sự tăng trƣởng kinh tế của nƣớc nhà. Do đó phát triển tín dụng là hết sức cần thiết. Chính vì vậy, vấn đề hiệu quả tín dụng đối với DNVVN đang là một vấn đề đƣợc mọi ngƣời trong và ngoài ngành quan tâm, giải quyết. Và đây cũng đang là đề tài của nhiều cuộc trao đổi, thảo luận tại các hội thảo, diễn đàn nghiên cứu.

Vì thế việc phân tích để tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNVVN là cần thiết và quan trọng. Nhận thức đƣợc vấn đề trên, với những kiến thức đã đƣợc học tập, nghiên cứu tại trƣờng và sau một thời gian thực tập tại NH TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – CN Khánh Hòa nên em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NH EXIMBANK - CN Khánh Hòa”. Kết cấu nội dung gồm : Chƣơng 1: Cơ sở lý luận Chƣơng 2: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại NH Eximbank – CN Khánh Hòa Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại NH Eximbank – CN Khánh Hòa SVTH: Trần Thị Ngọc Diễm MSSV: 1154020166 c Luận Văn Tốt Nghiệp -3- GVHD: Th.S Châu Văn Thƣởng CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các vấn đề chung về tín dụng 1.1 Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng Tín dụng: Là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay và đi vay. Trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn.

Từ khái niệm trên ta có thể hiểu, tín dụng là quan hệ vay mƣợn giữa hai bên, một bên có nguồn vốn nhàn rỗi và một bên có nhu cầu về vốn dựa trên chữ “tín” - lòng tin. Nhƣng quan hệ vay mƣợn này chỉ mang tính chất tạm thời và luôn kèm theo một khoản phí gọi là lãi vay. Theo luật số 47/2010/QH12 của Quốc hội: Luật các tổ chức tín dụng, Khoản 14, Điều 4 có quy định: “ Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Tín dụng ngân hàng: Trong các hình thức tín dụng, tín dụng NH đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Đối với doanh nghiệp, các cá nhân trong nền kinh tế, tín dụng NH cung cấp nguồn vốn đáng kể cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tƣ. Đối với bản thân NH, đây là hoạt động chính tạo ra thu nhập. Có thể nói, tín dụng NH ngày nay đóng vai trò then chốt và trở thành yếu tố không thể thiếu đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Tín dụng NH là quan hệ vay mƣợn theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định giữa NH và các đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội và dân cƣ.

Trong hoạt động tín dụng, các NH vừa đóng vai trò là ngƣời cho vay vừa đóng vai trò là ngƣời đi vay. Với tƣ cách là ngƣời đi vay, NH huy động tiền gửi của các doanh nghiệp, cá nhân bằng sản phẩm khác nhau nhƣ tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn,…Hoặc SVTH: Trần Thị Ngọc Diễm MSSV: 1154020166 c Luận Văn Tốt Nghiệp -4- GVHD: Th.S Châu Văn Thƣởng NH có thể huy động bằng hình thức khác nhƣ phát hành giấy tờ có giá, vay trên thị trƣờng tiền tệ,… Với tƣ cách là bên cho vay, NH sử dụng nguồn vốn huy động đƣợc cho các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu vay vốn thông qua nghiệp vụ cấp tín dụng. Trong giới hạn của đề tài này, ta chỉ xét hoạt động tín dụng của NH với vai trò là bên cho vay, chủ yếu là hoạt động cho vay khách hàng.2 Phân loại tín dụng Tín dụng ngân hàng (gọi tắt là tín dụng) có thể chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo các tiêu thức phân loại khác nhau. Dựa vào mục đích của tín dụng:  Tín dụng sản xuất và lưu thông: Là loại hình cho vay mà KH sử dụng vốn vay chuyên để sản xuất ra sản phẩm và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

 Tín dụng tiêu dùng: Là loại cho vay mà KH sử dụng vốn vay chuyên để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân. Dựa vào thời hạn tín dụng:  Cho vay ngắn hạn: Là cho KH vay với thời hạn dƣới 12 tháng. NH cho vay ngắn hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn lƣu động của DN, nhu cầu tiêu dùng của KH cá nhân,…  Cho vay trung và dài hạn: Thời hạn cho vay trên 12 tháng. NH cho vay trung và dài hạn nhằm tài trợ nhu cầu vốn cố định cho DN, tài trợ các dự án đầu tƣ và cho vay tiêu dùng cá nhân vào nhu cầu nhà ở, phƣơng tiện đi lại.

Dựa vào mức độ tín nhiệm:  Cho vay có TSĐB: NH cho KH vay với điều kiện KH phải có tài sản làm đảm bảo dƣới các hình thức cầm cố, thế chấp hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba.  Cho vay không có TSĐB: NH cho vay trên cơ sở KH không có bất kỳ loại tài sản nào làm đảm bảo, chỉ căn cứ vào mức độ tín nhiệm của NH đối với KH hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền để cho vay. Dựa vào phương thức cho vay:  Cho vay theo món (cho vay từng lần): Là hình thức cấp tín dụng của NHTM mà theo đó, KH phải làm bộ hồ sơ vay cho một lần nhất định với mức tín dụng KH và NH thỏa thuận. Phƣơng thức cho vay từng lần đƣợc áp dụng khi cho vay để bổ sung nhu cầu vốn SVTH: Trần Thị Ngọc Diễm MSSV: 1154020166 c Luận Văn Tốt Nghiệp -5- GVHD: Th.S Châu Văn Thƣởng lƣu động thiếu hụt trong sản xuất, đối với những KH sản xuất kinh doanh không ổn định, nhu cầu vay trả không thƣờng xuyên, có nhu cầu đề nghị vay vốn từng lần hoặc những KH không có tín nhiệm cao đối với NH trong quan hệ tín dụng mà NH nhận thấy cần phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ, an toàn.

Theo phƣơng thức cho vay này, nợ gốc và lãi thu cùng một thời điểm. Lãi tiền vay = Số tiền vay * Thời hạn vay *Lãi suất vay  Cho vay theo hạn mức tín dụng (cho vay luân chuyển): là hình thức cấp tín dụng của NHTM mà theo đó, KH chỉ làm một bộ hồ sơ để vay trong một kỳ hạn nhất định với mức tín dụng mà KH và NH đã thỏa thuận. Áp dụng cho những doanh nghiệp có nhu cầu bổ sung vốn thƣờng xuyên, đều đặn, vòng quay vốn nhanh và đƣợc NH tín nhiệm. Cách xác định nhu cầu vốn lƣu động năm kế hoạch (KH): Nhu cầu vốn lưu động= Trong đó: Tổng chi phí dự toán năm KH = Tổng chi phí dự toán – Chi phí phi sản xuất Vòng quay vốn lưu động = Cách xác định HMTD HMTD = Nhu cầu vốn lưu động năm KH – Vốn lưu động ròng – Các khoản vay ngắn hạn khác – Các khoản vay các nhân và tổ chức kinh tế khác Trong đó: Vốn lưu động ròng = Giá trị tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn  Cho vay theo định mức thấu chi: Là hình thức cấp tín dụng của NH cho KH bằng cách cho phép KH chi vƣợt một số tiền nhất định trong tài khoản tiền gửi thanh toán của KH, đáp ứng nhu cầu cần tiền nóng của KH, vì vậy lãi suất thƣờng cao và tính theo ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Khánh Hòa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp nhằm cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại Eximbank Khánh Hòa. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình cho vay, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của SMEs. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các biện pháp này, không chỉ giúp doanh nghiệp tăng trưởng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Hoàn thiện hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần 5s fashion, nơi cung cấp cái nhìn về cách tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, tài liệu Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế cũng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về sự kết hợp sức mạnh dân tộc trong phát triển kinh tế. Cuối cùng, tài liệu Xây dựng mô hình phân lớp với tập dữ liệu nhỏ sẽ cung cấp thêm thông tin về việc áp dụng công nghệ trong quản lý và phát triển doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ.