BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THÁI HUY NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THÁI HUY NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60.12 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. LÊ THỊ KIM XUÂN TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ kinh tế này do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các số liệu, thông tin được sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc, trung thực và được phép công bố. Nguyễn Thị Thái Huy Học viên cao học Khóa 17 Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, từ viết tắt Danh mục các bảng, hình MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………….1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI 1. Tổng quan về Bảo hiểm tiền gửi và vai trò của BHTG ……………. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của BHTG …………………. Một số khái niệm liên quan đến hoạt động BHTG . Khái niệm về bảo hiểm tiền gửi…………………………………5 1. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi………………………………………. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi…………………………. Người gửi tiền thuộc đối tượng được bảo hiểm ………………. Loại tiền gửi được bảo hiểm ……………………………………6 1. Phí bảo hiểm tiền gửi . Hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi ……………………………. Ngân hàng cầu nối . Mạng an toàn tài chính …………………………………………. Mục đích, vai trò và nhiệm vụ của tổ chức BHTG . Mục đích của tổ chức BHTG trong xu thế hội nhập . Vai trò và nhiệm vụ của tổ chức BHTG trong xu thế hội nhập . Tổ chức và hoạt động bảo hiểm tiền gửi . Mô hình tổ chức BHTG . Thuộc sở hữu nhà nước . Thuộc sở hữu tư nhân .14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Liên doanh giữa nhà nước và tư nhân . Mô hình hoạt động của tổ chức BHTG . Mô hình chuyên chi trả . Mô hình chi trả với quyền hạn mở rộng . Mô hình giảm thiểu rủi ro . Căn cứ pháp lý và cơ quan quản lý của tổ chức BHTG ………………. Nguồn vốn hoạt động của tổ chức BHTG …………………………….5 Các nghiệp vụ chính của tổ chức BHTG ………………………………17 1. Nghiệp vụ thu phí BHTG ……………………………………. Nghiệp vụ kiểm tra, giám sát tổ chức tham gia BHTG ………. Nghiệp vụ hỗ trợ tổ chức tham gia BHTG ……………………. Nghiệp vụ chi trả tiền BHTG và giám sát thanh lý tài sản sau khi chi trả tiền bảo hiểm ……………. Các nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống BHTG hiệu quả …………. Mục tiêu xây dựng các nguyên tắc cơ bản ………………………. Các nguyên tắc cơ bản …………………………………………. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi ở một số quốc gia. Bảo hiểm tiền gửi liên bang Mỹ . Bảo hiểm tiền gửi ở Ấn Độ . Bảo hiểm tiền gửi ở Đức . Một số kinh nghiệm về hoạt động BHTG đối với Việt Nam . Lựa chọn mô hình tổ chức . Xác định mô hình hoạt động . Căn cứ pháp lý và cơ quan quản lý của tổ chức BHTG .30 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Năng lực tài chính của tổ chức BHTG cần được đảm bảo . Các hoạt động nghiệp vụ chính của tổ chức BHTG .30 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ……………………………………………………….31 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA (2000 – 2010) 2. Giới thiệu sơ lược về Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam ………………………. Sự ra đời Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam………………………………. Cơ sở pháp lý cho hoạt động BHTG tại Việt Nam…. Chức năng của BHTGVN ……………………………………………. Nhiệm vụ và quyền hạn của BHTGVN ………………………………. Cơ cấu tổ chức bộ máy của BHTGVN ………………………………. Thực trạng hoạt động DIV trong thời gian qua (2000 – 2010) …………. Quản lý nguồn vốn và đầu tư …………………………………………. Cấp chứng nhận và thu phí BHTG ……………………………………37 2. Cấp chứng nhận và Nội dung BHTG …………………………. Thu phí BHTG …………………………………………………39 2. Giám sát từ xa, kiểm tra tại chổ của DIV ……………………………. Hoạt động giám sát từ xa ………………………………………41 2. Hoạt động kiểm tra tại chổ ……………………………………. Hỗ trợ tài chính, tiếp nhận và xử lý …………………………………. Chi trả bảo hiểm, thu hồi nợ và thanh lý ……………………………. Thông tin tuyên truyền ………………………………………………. So sánh hoạt động của BHTGVN với các nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống BHTG hiệu quả . Đánh giá kết quả hoạt động DIV trong thời gian qua (2000 – 2010)……. Kết quả đạt được ……………………………. Những hạn chế và tồn tại ……….……………………………………50 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hạn chế trong bộ nguyên tắc phát triển BHTG hiệu quả ……. Hạn chế và tồn tại trong cơ chế hoạt động …………………….51 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 …………………………………………………………59 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM 3. Chiến lược phát triển BHTGVN giai đoạn 2010 – 2015 …………………. Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược phát triển …………………. Định hướng Chiến lược phát triển BHTGVN ………………………. Kế hoạch phát triển DIV giai đoạn 2010 – 2015 …………………. Các giải pháp chính nâng cao hiệu quả hoạt động của DIV trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới…………………………………………………. Xây dựng Luật Bảo hiểm tiền gửi …………………………………. Về phía Chính phủ ……………………………………………. Về phía Ngân hàng Nhà nước …………………………………66 3. Về phía Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam …………………………. Xác định lại cơ quan quản lý Nhà nước đối với BHTGVN . Tăng cường năng lực tài chính của DIV ………………………………70 3. Chính phủ cấp thêm vốn hoạt động ……………………………71 3. Chính phủ cho phép DIV mở rộng hoạt động đầu tư …………. Vay vốn ưu đãi từ ADB ………………………………………. Nâng mức thu phí BHTG ……………………………………. Một số giải pháp hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của DIV trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới……………………………. Đối với Chính phủ ……………………………………………………. Tạo điều kiện cho DIV phát triển theo mô hình giảm thiểu rủi ro …72 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa DIV với các thành viên Mạng an toàn tài chính quốc gia ………………………………. Đối với Ngân hàng Nhà nước …………………………………………73 3. Hoàn thiện “Luật phá sản” dành cho các TCTD . Hợp tác, chia sẻ thông tin với BHTGVN ……………………. Đối với tổ chức tham gia BHTG ………………………………………74 3. Chấp hành quy định về tính và nộp phí BHTG ……………. Chấp hành quy định về niêm yết Chứng nhận BHTG . Hợp tác với DIV trong công tác kiểm tra tại chổ……………. Chấp hành quy định về chế độ thông tin báo cáo ………. Đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam …………………………………. Tăng cường hiệu quả các hoạt động nghiệp vụ của DIV ……. Phát triển nguồn nhân lực của DIV …………………….……83 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 …………………………………………………………….85 Tài liệu tham khảo Phụ lục Phụ lục 1: Nghị định số 89/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về Bảo hiểm tiền gửi Phụ lục 2: Nghị định số 109/2005/ NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 89 Phụ lục 3: Nội dung các nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống bảo hiểm tiền gửi hiệu quả của Uỷ ban Basel về Giám sát ngân hàng (BCBS) và Hiệp hội bảo hiểm tiền gửi quốc tế (IADI) ban hành TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH A. DANH MỤC BẢNG Bảng Nội dung Trang 1.1 Mục tiêu chính sách công của các loại mô hình BHTG 15 1.2 18 nguyên tắc cơ bản phân thành 10 nhóm 21 2.1 Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động BHTG của DIV 33 2.2 Kết quả thu phí bảo hiểm tiền gửi qua các năm 40 2.3 Số lượng tổ chức tham gia BHTG được kiểm tra qua các năm 41 2.4 Tình hình hỗ trợ tài chính qua các năm 44 2.5 Tóm tắt tình hình chi trả, thu hồi nợ trong thanh lý 45 2.6 So sánh hoạt động của BHTGVN với bộ nguyên tắc cơ bản 47 B. DANH MỤC HÌNH Hình Nội dung Trang 1.1 Biểu đồ số lượng ngân hàng đổ vỡ từ 1924 - 1933 3 1.2 Tiến độ hình thành hệ thống BHTG trên thế giới từ sau FDIC ra đời 4 đến tháng 12/2009 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hiện tại của BHTGVN 35 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Hoạt động nghiệp vụ của BHTGVN 36 2.3 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn DIV giai đoạn 2000 - 2010 (tỷ đồng) 36 2.4 Số lượng tổ chức tham gia BHTG được cấp Chứng nhận BHTG từ 37 năm 2000 đến tháng 6/2010 2.5 Số lượng NHTM tham gia BHTG được cấp Chứng nhận BHTG từ 37 năm 2002 đến tháng 6/2010 2.6 Số lượng Quỹ tín dụng tham gia BHTG được cấp Chứng nhận BHTG 38 từ năm 2002 đến tháng 6/2010 2.7 Số lượng TCTD phi ngân hàng tham gia BHTG được cấp Chứng nhận 38 BHTG từ 2002 đến tháng 6/2010 2.8 Cơ cấu tổ chức tham gia BHTG theo loại hình 6 tháng đầu năm 2010 39 2.9 Cơ cấu tổng phí BHTG 6 tháng đầu năm 2010 40 2.10 Loại hình TCTD được DIV thực hiện giám sát đến cuối tháng 6/2010 41 2.11 Nội dung hoạt động kiểm tra của DIV 43 2.12 Kết quả thanh lý các tổ chức TG BHTG lũy kế đến tháng 6/2010 45 3.1 Chiến lược phát triển của DIV 62 3.2 Mô hình khách hàng làm tâm điểm 64 3.3 Mô hình tổ chức lấy khách hàng làm tâm điểm 64 3.4 Mô hình định hướng phát triển CNTT 65 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Ý nghĩa BCBS : Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng BIS : Ngân hàng thanh toán quốc tế BHTG : Bảo hiểm tiền gửi BHTGVN : Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam CP : Chính phủ DIV : Deposite Insurance of Vietnam FDIC : Bảo hiểm tiền gửi Mỹ FSF : Diễn đàn ổn định tài chính IADI : Hiệp hội bảo hiểm tiền gửi quốc tế IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần NHTW : Ngân hàng trung ương QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân QTDTW : Quỹ tín dụng trung ương USD : Đô la Mỹ TCTD : Tổ chức tín dụng VN : Việt Nam VNĐ : Đồng Việt Nam WB : Ngân hàng thế giới WTO : Tổ chức thương mại thế giới TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ‐1‐ LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đã tiến hành mở cửa nền kinh tế với các nước bên ngoài từ năm 1986.
## Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2006 và chịu ảnh hưởng từ khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009, việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (DIV) trở nên cấp thiết. Từ năm 2000 đến 2010, DIV đã phát triển mạnh mẽ với tổng vốn đầu tư tạm thời nhàn rỗi đạt 5.669 tỷ đồng vào giữa năm 2010, đồng thời số lượng tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tăng lên hơn 1.100 đơn vị. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của DIV thông qua phân tích thực trạng, so sánh với các nguyên tắc quốc tế và đề xuất giải pháp phù hợp trong giai đoạn hội nhập kinh tế toàn cầu. Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ của DIV trong giai đoạn 2000-2010 tại Việt Nam, nhằm đảm bảo sự ổn định hệ thống tài chính, bảo vệ quyền lợi người gửi tiền và thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường tài chính.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình sau:
- **Mô hình hoạt động Bảo hiểm tiền gửi (BHTG):** gồm ba mô hình chính là mô hình chuyên chi trả, mô hình chi trả với quyền hạn mở rộng và mô hình giảm thiểu rủi ro. Mô hình giảm thiểu rủi ro được xem là tiên tiến và phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.
- **Nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống BHTG hiệu quả:** 18 nguyên tắc do Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng (BCBS) và Hiệp hội bảo hiểm tiền gửi quốc tế (IADI) ban hành, bao gồm các nhóm nguyên tắc về mục tiêu chính sách công, nhiệm vụ, quyền hạn, quản trị, xử lý đổ vỡ, chi trả và thu hồi.
- **Khái niệm chuyên ngành:** Bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm, người gửi tiền được bảo hiểm, phí bảo hiểm tiền gửi, hạn mức chi trả, ngân hàng cầu nối, mạng an toàn tài chính.
### Phương pháp nghiên cứu
- **Nguồn dữ liệu:** Thu thập từ báo cáo thường niên, tài liệu nghiệp vụ của DIV, các văn bản pháp luật như Nghị định 89/1999/NĐ-CP, Nghị định 109/2005/NĐ-CP, các bài báo kinh tế và tài liệu quốc tế.
- **Phương pháp phân tích:** Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh, tổng hợp và đánh giá thực trạng hoạt động của DIV trong giai đoạn 2000-2010.
- **Timeline nghiên cứu:** Tập trung phân tích dữ liệu từ năm 2000 đến giữa năm 2010, đồng thời đánh giá các chính sách và chiến lược phát triển giai đoạn 2010-2015.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Tăng trưởng nguồn vốn:** Vốn đầu tư tạm thời nhàn rỗi của DIV tăng từ 424 tỷ đồng năm 2000 lên 5.669 tỷ đồng vào giữa năm 2010, thể hiện sự phát triển bền vững về năng lực tài chính.
- **Mở rộng đối tượng tham gia:** Số lượng tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tăng từ khoảng 1.000 đơn vị năm 2000 lên hơn 1.138 đơn vị năm 2010, trong đó ngân hàng thương mại chiếm 8%, quỹ tín dụng nhân dân chiếm 91%.
- **Thu phí đồng hạng:** DIV áp dụng mức thu phí đồng hạng 0,15%/năm trên tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm, chưa áp dụng thu phí theo mức độ rủi ro như các nước phát triển.
- **Hoạt động giám sát và kiểm tra:** DIV thực hiện giám sát từ xa và kiểm tra tại chỗ với số lượng tổ chức được kiểm tra tăng qua các năm, tuy nhiên còn tồn tại hạn chế về năng lực và phạm vi kiểm tra.
- **Chi trả và hỗ trợ tài chính:** DIV đã thực hiện chi trả bảo hiểm kịp thời và hỗ trợ tài chính cho các tổ chức tham gia gặp khó khăn, góp phần ổn định hệ thống tài chính.
### Thảo luận kết quả
Sự tăng trưởng nguồn vốn và mở rộng đối tượng tham gia cho thấy DIV đã từng bước củng cố vị thế trong hệ thống tài chính Việt Nam. Tuy nhiên, việc áp dụng thu phí đồng hạng chưa phản ánh đúng mức độ rủi ro của các tổ chức tham gia, làm giảm hiệu quả trong việc khuyến khích quản trị rủi ro. So sánh với mô hình hoạt động của FDIC (Mỹ) và DICGC (Ấn Độ), DIV cần nâng cao năng lực giám sát và áp dụng các nguyên tắc quốc tế để giảm thiểu rủi ro đạo đức và tăng cường ổn định tài chính. Việc chi trả bảo hiểm nhanh chóng và hỗ trợ tài chính kịp thời đã góp phần giảm thiểu rủi ro rút tiền hàng loạt, củng cố niềm tin của người gửi tiền. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng vốn và bảng so sánh số lượng tổ chức tham gia qua các năm để minh họa rõ nét hơn.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Xây dựng Luật Bảo hiểm tiền gửi:** Hoàn thiện khung pháp lý để tăng tính độc lập và hiệu quả hoạt động của DIV, dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2010-2015, do Chính phủ chủ trì.
- **Tăng cường năng lực tài chính:** Chính phủ cấp thêm vốn hoạt động và cho phép DIV mở rộng hoạt động đầu tư, đồng thời vay vốn ưu đãi từ các tổ chức quốc tế như ADB.
- **Áp dụng thu phí theo mức độ rủi ro:** DIV cần triển khai cơ chế thu phí dựa trên đánh giá rủi ro của tổ chức tham gia nhằm thúc đẩy quản trị rủi ro và cạnh tranh lành mạnh, thực hiện trong vòng 2 năm tới.
- **Nâng cao năng lực giám sát và kiểm tra:** Đầu tư phát triển nguồn nhân lực, trang thiết bị và hoàn thiện quy trình kiểm tra, giám sát để phát hiện sớm rủi ro, do DIV phối hợp với Ngân hàng Nhà nước thực hiện.
- **Tăng cường phối hợp trong mạng an toàn tài chính:** Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa DIV, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và các tổ chức tài chính khác nhằm xử lý hiệu quả các tình huống khủng hoảng.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Cơ quan quản lý nhà nước:** Như Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước để hoàn thiện chính sách và pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
- **Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (DIV):** Để nâng cao hiệu quả hoạt động, áp dụng các giải pháp quản trị rủi ro và phát triển nguồn lực.
- **Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng:** Hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ và cơ chế bảo hiểm tiền gửi, từ đó nâng cao quản trị rủi ro và tuân thủ quy định.
- **Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành tài chính – ngân hàng:** Là tài liệu tham khảo quý giá về lý thuyết, thực trạng và giải pháp phát triển bảo hiểm tiền gửi trong bối cảnh hội nhập.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Bảo hiểm tiền gửi là gì?**
Bảo hiểm tiền gửi là cam kết của tổ chức bảo hiểm chi trả tiền gửi gốc và lãi cho người gửi khi tổ chức tham gia mất khả năng thanh toán.
2. **Mục tiêu chính của BHTG là gì?**
Góp phần ổn định hệ thống tài chính, bảo vệ người gửi tiền nhỏ lẻ và thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh trong thị trường tài chính.
3. **DIV thu phí bảo hiểm tiền gửi như thế nào?**
Hiện DIV thu phí đồng hạng 0,15%/năm trên tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm, chưa áp dụng thu phí theo mức độ rủi ro.
4. **DIV có vai trò gì trong khủng hoảng tài chính?**
DIV chi trả bảo hiểm kịp thời, hỗ trợ tài chính cho tổ chức tham gia gặp khó khăn, góp phần ngăn chặn rút tiền hàng loạt và ổn định hệ thống.
5. **Làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của DIV?**
Hoàn thiện pháp luật, tăng cường năng lực tài chính, áp dụng thu phí theo rủi ro, nâng cao giám sát và phối hợp trong mạng an toàn tài chính.
## Kết luận
- Bảo hiểm tiền gửi là công cụ quan trọng bảo vệ người gửi tiền và ổn định hệ thống tài chính quốc gia.
- DIV đã có bước phát triển đáng kể về vốn và số lượng tổ chức tham gia trong giai đoạn 2000-2010.
- Việc áp dụng các nguyên tắc quốc tế và mô hình giảm thiểu rủi ro là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Các giải pháp về pháp lý, tài chính, quản trị và phối hợp mạng an toàn tài chính được đề xuất nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập.
- Tiếp tục nghiên cứu và triển khai các chính sách, giải pháp trong giai đoạn 2010-2015 để đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ thống bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Các cơ quan liên quan cần phối hợp xây dựng và thực thi các giải pháp đề xuất, đồng thời tăng cường đào tạo, nâng cao nhận thức về bảo hiểm tiền gửi trong cộng đồng tài chính.