Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trung gian huyết mạch, thực hiện chức năng điều chuyển các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Để đảm bảo khả năng cung ứng tín dụng, thanh khoản và duy trì năng lực cạnh tranh, công tác huy động vốn là hoạt động mang tính chất nền tảng và quyết định quy mô hoạt động của một tổ chức tín dụng.

Giai đoạn 2012 – 2014 chứng kiến nhiều biến động phức tạp của nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng, đặc biệt là những thách thức đối với Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) sau sự cố liên quan đến một số nhân sự nguyên là thành viên lãnh đạo vào cuối năm 2012, dẫn đến tâm lý e ngại và hiện tượng rút tiền gửi của một bộ phận khách hàng. Tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Tân Thuận – Phòng Giao dịch (PGD) Phú Xuân (huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh), hoạt động kinh doanh còn chịu ảnh hưởng bởi đặc thù địa bàn ngoại thành: nền kinh tế khu vực còn mang tính phân tán, quy mô sản xuất kinh doanh chưa đồng bộ, trụ sở giao dịch khiêm tốn và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các NHTM khác trên cùng địa bàn. Trong bối cảnh đó, việc đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại đơn vị là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng về NHTM, vai trò của vốn huy động, các hình thức huy động vốn, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại ACB – Chi nhánh Tân Thuận – PGD. Phú Xuân giai đoạn 2012 – 2014; phân tích cơ cấu, quy mô, mức tăng trưởng, chênh lệch lãi suất đầu vào – đầu ra, các tiện ích huy động và môi trường cạnh tranh trên địa bàn.
  3. Chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân chủ quan, khách quan; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước cũng như Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Á Châu nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại PGD. Phú Xuân.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Tân Thuận – PGD. Phú Xuân.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Tân Thuận – PGD. Phú Xuân và thị trường tài chính - ngân hàng trên địa bàn huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu báo cáo kết quả kinh doanh trong giai đoạn 3 năm (2012 – 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế tiền tệ - ngân hàng, tiếp cận các khái niệm và định chế tài chính từ góc độ quốc tế và pháp luật Việt Nam:

  • Khung khái niệm và lý thuyết: Tiếp cận khái niệm NHTM theo Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam, Đạo luật Ngân hàng của Pháp (1941) và thông lệ tại Mỹ; hệ thống hóa vai trò của NHTM (cung cấp vốn cho nền kinh tế, làm cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường, làm công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của nhà nước và kết nối tài chính quốc gia với quốc tế). Phân loại vốn huy động qua các hình thức: tiền gửi (không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn), phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi - CDs, trái phiếu, kỳ phiếu) và các nguồn vay khác (vay thị trường liên ngân hàng, vay tái cấp vốn/chiết khấu từ Ngân hàng Nhà nước).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:
    • Quy mô, tốc độ tăng trưởng và tính ổn định của nguồn vốn.
    • Tỷ lệ đảm bảo quỹ khả năng thanh toán: $\frac{\text{Dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$
    • Tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm bình quân đầu người: $\frac{\text{Tổng số tiền gửi tiết kiệm của địa bàn}}{\text{Tổng số dân cư của địa bàn}}$
    • Chỉ tiêu cơ cấu các khoản huy động: $\frac{\text{Số dư từng khoản huy động}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$
    • Biên độ chênh lệch lãi suất bình quân đầu ra – đầu vào và chỉ tiêu sinh lời.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD), báo cáo chuyên đề nhân sự và thống kê kinh tế - xã hội địa phương.
    • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 2012 – 2014.
    • Phương pháp biểu đồ và bảng đối chiếu số liệu hỗ trợ bởi máy tính để phân tích xu hướng biến động nguồn vốn và cơ cấu tiền gửi.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán quản trị nội bộ và báo cáo tài chính tổng hợp của ACB – Chi nhánh Tân Thuận – PGD. Phú Xuân các năm 2012, 2013 và 2014; tài liệu thống kê tổng hợp dân số, địa lý huyện Nhà Bè.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Ngân hàng thương mại và công tác huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Chương này tổng kết toàn diện các vấn đề lý luận về định chế NHTM và hoạt động tạo lập vốn. Tác giả phân tích vốn huy động là tài sản tạm thời của khách hàng mà ngân hàng được quyền sử dụng với trách nhiệm hoàn trả đầy đủ gốc và lãi đúng hạn; là yếu tố quyết định trực tiếp đến quy mô cấp tín dụng, khả năng thanh khoản, mức độ chịu đựng rủi ro rút tiền hàng loạt và năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Chương 1 đi sâu phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả huy động vốn:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường chính trị - pháp luật; môi trường kinh tế (tăng trưởng GDP, lạm phát, thu nhập bình quân); nhân tố tâm lý và tính chu kỳ/thời vụ tiêu dùng (như nhu cầu rút tiền mặt dịp Tết Nguyên đán); môi trường dân số, địa lý, hạ tầng công nghệ và thói quen văn hóa tiền mặt của dân cư.
  • Nhân tố chủ quan: Uy tín thương hiệu của ngân hàng; chiến lược kinh doanh; chính sách lãi suất cạnh tranh; chính sách phân đoạn và chăm sóc khách hàng; tính đa dạng của sản phẩm tiền gửi; chất lượng mạng lưới dịch vụ và hoạt động tiếp thị, quảng bá. Đồng thời, chương 1 giới thiệu các nhóm biện pháp tạo vốn kinh điển: biện pháp kinh tế (đòn bẩy lãi suất, phí dịch vụ, quà tặng khuyến mại), biện pháp kỹ thuật (công nghệ thanh toán, giao dịch tiện ích) và biện pháp tâm lý (thái độ giao tiếp của nhân viên, tạo dựng lòng tin, bảo hiểm tiền gửi và khuếch trương thương hiệu).

Chương 2: Thực trạng về công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Tân Thuận – PGD. Phú Xuân

Chương 2 trình bày tổng quan về hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu (thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP ngày 24/04/1993, vốn điều lệ đến cuối năm 2014 đạt 9.377 tỷ đồng với 346 chi nhánh/PGD) và giới thiệu chi tiết PGD. Phú Xuân (thành lập ngày 08/01/2010 tại số 37 Huỳnh Tấn Phát, KP.4, thị trấn Nhà Bè). Cơ cấu nhân sự tại thời điểm 31/12/2014 gồm 23 người (1 cán bộ quản lý, 22 nhân viên; 2 trình độ trên đại học, 21 trình độ đại học).

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: triệu đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tăng trưởng 2013/2012 (%) Tăng trưởng 2014/2013 (%)
I. Tổng thu nhập 48.794 57.343 60.163 17,52 4,92
- Thu nhập từ lãi 48.674 57.190 59.902 17,49 4,74
- Thu nhập ngoài lãi 120 153 261 27,50 70,59
II. Tổng chi phí 46.527 51.071 51.125 9,77 0,11
- Chi phí trả lãi 39.734 42.668 42.924 7,38 0,60
- Chi phí ngoài lãi 6.793 8.403 8.201 23,70 -2,40
III. Lợi nhuận trước thuế 2.267 6.272 9.038 176,61 44,10

Phân tích chuyên sâu về nghiệp vụ huy động vốn tại PGD. Phú Xuân giai đoạn 2012 – 2014 ghi nhận các đặc điểm cấu trúc:

  • Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn: Tổng nguồn vốn huy động năm 2012 đạt 288.984 triệu đồng; năm 2013 tăng lên 374.007 triệu đồng (+29,4%); năm 2014 đạt 426.011 triệu đồng (+13,9%). Đơn vị hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn được giao (năm 2013 đạt 125,27% kế hoạch; năm 2014 đạt 133,05% kế hoạch).
  • Cơ cấu theo đối tượng khách hàng: Tiền gửi từ dân cư cá nhân chiếm ưu thế áp đảo, đạt 253 tỷ đồng (84,9%) năm 2012, tăng lên 325 tỷ đồng (86,9%) năm 2013 và 370 tỷ đồng (86,9%) năm 2014. Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế dao động ở mức khiêm tốn: 45 tỷ đồng (17,8% năm 2012), 49 tỷ đồng (13,1% năm 2013) và 56 tỷ đồng (13,1% năm 2014), trong đó tiền gửi ký quỹ chiếm cấu phần chủ yếu.
  • Cơ cấu theo kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn giữ vai trò nòng cốt (chiếm 87,2% năm 2013 và 86,6% tương đương 369 tỷ đồng năm 2014), tập trung chủ yếu ở kỳ hạn dưới 12 tháng (năm 2014 đạt 326 tỷ đồng). Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng thấp (12,8% năm 2013 và 13,4% năm 2014).
  • Cơ cấu theo loại tiền tệ: Huy động bằng nội tệ (VND) chiếm tỷ trọng từ 97% đến 98% (năm 2014 đạt 416.732 triệu đồng). Nguồn ngoại tệ chiếm từ 2% đến 3% (năm 2014 đạt 9.279 triệu đồng, tăng 29,34% so với 2013 nhờ khai thác luồng tiền kiều hối).
  • Chênh lệch lãi suất đầu ra – đầu vào:
Chỉ tiêu lãi suất bình quân Năm 2013 Năm 2014
Lãi suất bình quân đầu vào (%/năm) 6,04 5,52
Lãi suất bình quân đầu vào (%/tháng) 0,50 0,46
Lãi suất bình quân đầu ra (%/năm) 18,03 16,96
Lãi suất bình quân đầu ra (%/tháng) 1,50 1,41
Chênh lệch lãi suất đầu ra - vào (%/năm) 11,99 11,44
Chênh lệch lãi suất đầu ra - vào (%/tháng) 1,00 0,95

Chương 2 cũng tổng kết các sản phẩm huy động nổi bật mà ACB đã triển khai nhằm duy trì nguồn vốn: chương trình "Khuyến khích gửi lại" (sau biến cố tháng 8/2012), sản phẩm "Tiết kiệm 12+", tiền gửi tích lũy "Thiên thần nhỏ", "An cư lập nghiệp", gói tín dụng "Nhạy bén 24h", dịch vụ trả lương qua tài khoản (Payroll), ngân hàng trực tuyến ACB Online tích hợp chữ ký số BkavCA và xác thực thư bảo lãnh.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 tổng kết các mặt thành công, tồn tại và nguyên nhân:

  • Thành công: Nguồn vốn tăng trưởng ổn định vượt kế hoạch; lấy lại niềm tin của người gửi tiền sau sự cố năm 2012; cơ cấu vốn cá nhân có tính bền vững cao; hoạt động tín dụng tăng trưởng đi kèm kiểm soát nợ quá hạn hiệu quả.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Cơ cấu nguồn vốn chưa thực sự cân đối (tiền gửi thanh toán lãi suất thấp và tiền gửi doanh nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ; nguồn ngoại tệ còn hạn chế); cơ sở vật chất PGD còn chật hẹp, thiếu chỗ đỗ xe ô tô; áp lực cạnh tranh trên địa bàn Nhà Bè gia tăng trong khi mặt bằng kinh tế dân cư địa phương chưa phát triển mạnh.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất cho PGD. Phú Xuân:
    1. Hoàn thiện định hướng và quy hoạch tăng trưởng nguồn vốn phù hợp với thị trường ngoại thành.
    2. Đa dạng hóa các sản phẩm huy động, phát triển mạnh các gói tiền gửi thanh toán, dịch vụ thu hộ và chương trình trả lương Payroll cho các doanh nghiệp trên địa bàn.
    3. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, tối ưu hóa chi phí huy động vốn đầu vào.
    4. Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng giao tiếp ứng xử của đội ngũ cán bộ nhân viên giao dịch.
    5. Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, giải quyết bất cập về không gian giao dịch và bãi đỗ xe.
    6. Tăng cường tiếp thị, truyền thông và quảng bá thương hiệu ACB tại các cụm dân cư, chợ đầu mối và doanh nghiệp địa phương.
  • Kiến nghị:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách lãi suất, tỷ giá linh hoạt; nâng hạn mức bảo hiểm tiền gửi; phát triển thị trường vốn và hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát.
    • Đối với Ngân hàng TMCP Á Châu (Hội sở): Tăng cường phân cấp ủy quyền, hỗ trợ hạn mức kinh phí quảng bá và nâng cấp hạ tầng công nghệ, cơ sở vật chất cho các PGD vùng ven.

Kết quả và đóng góp

Danh mục kết quả cốt lõi Dữ liệu định lượng / Phát hiện thực tế trong văn bản
Quy mô vốn huy động Tăng trưởng từ 288.984 triệu đồng (2012) lên 374.007 triệu đồng (2013, +29,4%) và đạt 426.011 triệu đồng (2014, +13,9%).
Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch Vượt mức kế hoạch huy động: năm 2013 đạt 125,27% kế hoạch (kế hoạch 298.560 triệu đồng); năm 2014 đạt 133,05% kế hoạch (kế hoạch 320.180 triệu đồng).
Cơ cấu đối tượng khách hàng Tiền gửi dân cư cá nhân giữ vai trò chủ lực, duy trì tỷ trọng 86,9% năm 2014 (370 tỷ đồng), tiền gửi doanh nghiệp chiếm 13,1% (56 tỷ đồng).
Cơ cấu kỳ hạn & loại tiền Tiền gửi có kỳ hạn chiếm 86,6% tổng nguồn vốn (2014); tiền gửi không kỳ hạn chiếm 13,4%; tiền gửi nội tệ VND chiếm 98%, ngoại tệ chiếm 2%.
Hiệu quả kinh doanh & Chi phí vốn Lợi nhuận trước thuế tăng từ 2.267 triệu đồng (2012) lên 9.038 triệu đồng (2014); chênh lệch lãi suất bình quân đầu ra – vào duy trì ở mức 1,00%/tháng (2013) và 0,95%/tháng (2014), vượt chỉ tiêu an toàn tối thiểu 0,4%/tháng.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả: Thiết lập 6 nhóm giải pháp tác nghiệp nội bộ tại PGD (định hướng nguồn vốn, đa dạng hóa gói sản phẩm, linh hoạt lãi suất, phát triển nhân lực, nâng cấp cơ sở vật chất và tăng cường marketing) kết hợp 6 nhóm kiến nghị chính sách đối với Ngân hàng Nhà nước và Hội sở ACB.
  • Đóng góp của khóa luận: Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về nỗ lực phục hồi và tăng trưởng nguồn vốn tại một điểm giao dịch ngân hàng bán lẻ sau khủng hoảng truyền thông; chỉ ra các đặc thù quản trị thanh khoản và nguồn vốn tại địa bàn bán nông thôn/ngoại thành TP. Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác chuỗi số liệu thứ cấp trong phạm vi hẹp 3 năm (2012 – 2014) tại một phòng giao dịch cụ thể (PGD. Phú Xuân), chưa so sánh tương quan sâu với các chi nhánh/PGD khác trong cùng hệ thống ACB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh chỉ tiêu tài chính cơ bản, chưa xây dựng mô hình định lượng kinh tế lượng (hồi quy đa biến) để đo lường mức độ co giãn của tiền gửi theo lãi suất, lạm phát hoặc thu nhập dân cư.
    • Số liệu khảo sát đối thủ cạnh tranh trên địa bàn (như Sacombank PGD. Nhà Bè) chỉ dừng ở mức quan sát định tính sơ bộ, chưa có dữ liệu khảo sát trực tiếp từ khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi dữ liệu sang giai đoạn dài hạn hơn và so sánh trên toàn địa bàn Chi nhánh Tân Thuận.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá độ nhạy lãi suất, chi phí vốn cận biên và mô hình quản trị rủi ro thanh khoản ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng, Kế toán Doanh nghiệp chuẩn bị thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng huy động vốn và hoạt động kinh doanh của NHTM.
    • Cán bộ quản lý phòng giao dịch, nhân viên quan hệ khách hàng và nhân viên giao dịch tại các ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn quận/huyện ngoại thành.
  • Nội dung đáng giá để trích dẫn, tham khảo:
    • Quy trình phân tích số liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn (theo khách hàng, kỳ hạn, loại tiền tệ) và phương pháp tính toán biên độ chênh lệch lãi suất bình quân đầu ra – đầu vào tại bảng 2.10.
    • Hệ thống dữ liệu lịch sử về quá trình vượt qua biến cố niềm tin năm 2012 và kinh nghiệm triển khai các gói sản phẩm tiền gửi linh hoạt (Payroll, tiết kiệm tích lũy, khuyến mại gửi lại) tại một đơn vị ngân hàng cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của ACB – PGD. Phú Xuân giai đoạn 2012 – 2014 diễn biến như thế nào?
Nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục qua các năm: từ 288.984 triệu đồng năm 2012 lên 374.007 triệu đồng năm 2013 (tăng 29,4%) và đạt 426.011 triệu đồng năm 2014 (tăng 13,9% so với 2013). Đơn vị đều hoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao (đạt 125,27% kế hoạch năm 2013 và 133,05% kế hoạch năm 2014).

2. Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng tại PGD. Phú Xuân có đặc điểm gì nổi bật?
Tiền gửi từ dân cư cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối, duy trì mức trên 84% trong suốt 3 năm (năm 2012 đạt 84,9%; năm 2013 và 2014 cùng đạt 86,9%, tương đương 370 tỷ đồng năm 2014). Ngược lại, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chỉ chiếm 13,1% (56 tỷ đồng năm 2014) và chủ yếu tồn tại dưới dạng tiền gửi ký quỹ.

3. Biên độ chênh lệch lãi suất đầu ra – đầu vào của PGD. Phú Xuân trong hai năm 2013 và 2014 là bao nhiêu?
Năm 2013, lãi suất bình quân đầu vào là 6,04%/năm (0,50%/tháng), đầu ra là 18,03%/năm (1,50%/tháng), mức chênh lệch đầu ra – vào đạt 11,99%/năm (1,00%/tháng). Năm 2014, lãi suất bình quân đầu vào giảm xuống 5,52%/năm (0,46%/tháng), đầu ra giảm xuống 16,96%/năm (1,41%/tháng), mức chênh lệch đạt 11,44%/năm (0,95%/tháng).

4. ACB đã áp dụng những chính sách cụ thể nào để thu hút khách hàng gửi tiền sau sự cố năm 2012?
Ngân hàng đã triển khai chương trình "Khuyến khích gửi lại" (áp dụng giữ nguyên lãi suất có kỳ hạn cho khách hàng gửi lại tiền đã rút trước hạn trong giai đoạn 21/08/2012 – 25/08/2012 kèm quà tặng), sản phẩm "Tiết kiệm 12+", chương trình ưu đãi quà tặng "Blue Diamond", các gói tiết kiệm tích lũy "Thiên thần nhỏ", "An cư lập nghiệp" và thúc đẩy tiện ích ACB Online.

5. Cơ cấu nhân sự và quy mô mạng lưới của PGD. Phú Xuân tại thời điểm nghiên cứu ra sao?
Tính đến ngày 31/12/2014, PGD. Phú Xuân có 23 nhân sự (1 cán bộ quản lý và 22 nhân viên), trong đó 2 nhân sự có trình độ trên đại học và 21 nhân sự có trình độ đại học. PGD trực thuộc Chi nhánh Tân Thuận, đặt trụ sở tại số 37 Huỳnh Tấn Phát, KP.4, thị trấn Nhà Bè.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Thị Ngọc Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Tân Thuận – PGD. Phú Xuân trong giai đoạn bản lề 2012 – 2014. Qua hệ thống số liệu kế toán và kết quả kinh doanh thực tế, tác giả đã làm rõ cấu trúc nguồn vốn với tỷ trọng áp đảo từ tiền gửi tiết kiệm dân cư có kỳ hạn bằng VND và sự phục hồi vượt bậc về quy mô vốn bất chấp những biến động thị trường. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn tốt cho sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng và các cán bộ nghiệp vụ ngân hàng cơ sở trong công tác phân tích tài chính và quản trị nguồn vốn tiền gửi.