CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Cơ sở hình thành đề tài. Những điểm mới của đề tài.
Mục đích nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Nguồn dữ liệu. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Các khái niệm, định nghĩa, giả thiết trong nghiên cứu. Tổng quan về dự án xây dựng và dự án kết cấu thép phức tạp (Megaproject steel structure). Định nghĩa về rủi ro, tính bất định, xác suất khách quan, xác suất chủ quan. Các giả thiết trong quá trình nghiên cứu.
Tổng quan các nghiên cứu trước. Các phương pháp khác đã từ dùng để đánh giá rủi ro và phân tích rủi ro trong quản lý dự án. Các ứng dụng của Fault Tree Analysis và Bayes Belief Networks. Vì sao nên lựa chọn mô hình FTA và BBNs.
Phương pháp Fault Tree Analysis (FTA). Giới thiệu phương pháp (FTA). Công thức xác định xác suất FTA. Giới thiệu mạng BBNs (BBNs – Bayesian Belief Networks).
Giới thiệu về BBNs. Công thức BBNs – Công thức xác suất đầy đủ. Minh họa cấu trúc của một mạng BBNs. CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Giai đoạn 1: Nhận dạng các yếu tố rủi ro – Sơ đồ khảo sát định tính. Tổng quan sơ đồ thực hiện. Thiết kế bảng câu hỏi. Kích thước mẫu.
Lý thuyết kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha. Thu thập và xử lý số liệu. Giai đoạn 2: Xây dựng mô hình đánh mức độ định lượng. Tổng quan sơ đồ thực hiện.
Thiết lập mô hình phân tích FTA. Xây dựng mô hình dự đoán BBN. Phần mềm tính toán BBNs. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU.
Giai đoạn khảo sát Pilot test lần 1. Khảo sát chính thức (đại trà) lần 2. Thu thập dữ liệu khảo sát đạt trà. Phân tích dữ liệu.
Xếp hạng các yếu tố gây rủi ro vượt chi phí mạnh nhất. Danh mục các yếu tố rủi ro vượt chi phí cho nhà thầu KCT trong các vii dự án Mega. Xây dựng mô hình khung Fault Tree Analysis. Thiết lập mô hình BBNs từ chuyển đổi khung FTA.
Chuyển đổi khung mô hình FTA sang BBNs. Nguyên tắc tinh toán mô hình. KIỂM CHỨNG MÔ HÌNH THỰC TẾ. Giới thiệu vài nét chính về công trình áp dụng.
Giới thiệu công trình A – dự án xuất khẩu. Giới thiệu công trình B – dự án tại Việt Nam. Kiểm chứng tính hợp lý, phân tích kết quả của mô hình. Áp dụng mô hình BBNS vào thực tế công trình.
Khảo sát bảng xác suất có điều kiện giữa các biến (tính toán CPT). Dữ liệu đầu vào mô hình. Tính toán và phân tích kết quả của mô hình dự đoán xác suất vượt chi phí. Phân tích độ nhạy của các yếu tố rủi ro.
So sánh kết quả mô hình với kết quả thực tế. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Đóng góp của nghiên cứu. Đóng góp về mặt học thuật.
Đóng góp về mặt thực tiễn. Một số hạn chế và kiến nghị sự phát triển tương lai.104 viii TÀI LIỆU THAM KHẢO. 110 ix DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Top những doanh nghiệp thép tiền chế và kết cấu thép tại Việt Nam năm 2021.2: Mức độ rủi ro trong quá trình vòng đời dự án (SY, 2019b).1 Hình ảnh nhóm dự án công nghiệp nặng.2: Hình ảnh nhóm dự án công trình giao thông.3: Hình ảnh nhóm dự án hạ tầng công cộng.4: Hình ảnh mối quan hệ mức độ rủi ro giữa thông tin và tính không chắc chắn.5: Sơ đồ ví dụ Mô hình Fault Tree Analysis.6: Sơ đồ xác xuất rủi ro (Dale F.7: Sơ đồ minh họa mạng BBNs (SY, 2019a) 30 Hình 2.8: Mô hình BBNs đánh giá mức độ rủi ro về tai nạn lao động trên cao (Leu and Chang, 2015) 33 Hình 3.1: Sơ đồ tổng quan quy trình thực hiện nghiên cứu.2: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu phân tích định tính.3: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi.4: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu phân tích định lượng.5: Mô hình Fault Tree Analysis (SY, 2019a) 51 Hình 4.1: Biểu đồ phần trăm kinh nghiệm người phỏng vấn pilot.2: Biểu đồ phần trăm chức danh người phỏng vấn pilot.3: Biểu đồ phần trăm số dự án KCT phức tạp người phỏng vấn pilot đã tham gia.4: Biểu đồ loại dự án KCT phức tạp người phỏng vấn pilot đã tham gia.5: Biểu đồ giá trị trung bình của yếu tố ảnh hưởng.6: Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng gây vượt chi phí cho dự án KCT phức tạp.7: Sơ đồ FTA mô tả các yếu tố rủi ro gây vượt chi phí.8: Mô hình tổng quát dự đoán vượt chi phí các dự án KCT phức tạp cho nhà thầu KCT.9: Mô hình tổng quá dự đoán vượt chi phí sau khi mã hóa.10: Sơ đồ nguyên lý tính toán xác suất của các biến trong mô hình BBNs.1: Hình ảnh tổng quan mặt bằng công trình A 73 Hình 5.2: Chỉ số container toàn cầu (Nguồn tham khảo Staista) 75 Hình 5.3: Chỉ số nghiên vật liệu thép (Nguồn LME Steel HRC FOB) 75 Hình 5.4: Hình ảnh tổng quan công trình 76 Hình 5.5: Mô hình BBNs đánh giá rủi ro vượt chi phí cho nhà thầu KCT của công trình A 79 Hình 5.6: Mô hình BBNs đánh giá rủi ro vượt chi phí cho nhà thầu KCT của công trình B 80 Hình 5.7: Kết quả đánh giá rủi ro vượt chi phí công trình A bằng mô hình BBNs.8: Kết quả đánh giá rủi ro vượt chi phí công trình B bằng mô hình BBNs.9: Kết quả “vượt chi phí” của công trình A khi trạng thái của yếu tồ “Hao hụt vật tư” là “có”.10: Kết quả “vượt chi phí” của công trình A khi trạng thái của yếu tồ “Hao hụt vật tư” là “thực tế”.11: Kết quả “vượt chi phí” của công trình A khi trạng thái của yếu tồ “Hao xi hụt vật tư” là “không”.12: Kết quả “vượt chi phí” của công trình A khi trạng thái của yếu tồ “Biến động thị trường, trượt giá vật tư” là “có”.13: Kết quả “vượt chi phí” của công trình A khi trạng thái của yếu tồ “Biến động thị trường, trượt giá vật tư” là “thực tế”.14: Kết quả “vượt chi phí” của công trình A khi trạng thái của yếu tồ “Biến động thị trường, trượt giá vật tư” là “không”. 99 xii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Các nghiên cứu sử dụng phương pháp FTA để đánh giá rủi ro.2: Các nghiên cứu sử dụng phương pháp BBNs để phân tích rủi ro.1: Danh sách chuyên gia thực hiện khảo sát Pretest 38 Bảng 3.2: Bảng phân loại nhóm rủi ro.3: Các yếu tố rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng đến dự án KCT phức tạp ở giai đoạn mua sắm và triển khai dự án.1: Bảng kết quả hệ số Cronbach’s Alpha của các biến khảo sát (Reliability Statistics).2: Bảng kết quả hệ số tương quan biến tổng quát của các biến khảo sát (Item – total statistics).3: Bảng kết quả giá trị trung bình và độ lệch chuẩn (Item statistics).4: Bảng mã hóa dữ liệu.1: Bảng tổng hợp xác suất trạng thái “có xảy ra” của các biến và phân nhóm trách nhiệm quản lý.2: Bảng tổng hợp xác suất trạng thái “có xảy ra” của các biến và phân nhóm trách nhiệm quản lý.3: Kết quả phân tích độ nhạy của biến rủi ro”Hao hụt vật tư”.4: Kết quả phân tích độ nhạy của biến rủi ro ” Biến động thị trường trượt giá nguồn vật tư”.5: Kết quả phân tích đánh giá “vượt chi phí” của hai công trình A và B bằng BBNs.
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Cơ sở hình thành đề tài. Hiện tại, không chỉ dừng lại ở lĩnh vực công nghiệp cho nhà xưởng sản xuất đơn thuần, thị trường nhà thép tiền chế còn khá phổ biến trong các lĩnh vực dân dụng: như nhà hàng, khách sạn,. đặc biệt được ứng dụng vào các ngành công nghiệp: nhiệt điện, hóa dầu,.,; dịch vụ công cộng: như cầu, sân bay,.; công nghiệp cơ khí.
Các công ty lớn hoạt động trên thị trường toàn cầu đã áp dụng các chiến lược chính như phát triển sản phẩm, mua lại và mở rộng văn phòng đại diện để tăng trưởng khả năng tiếp cận thị trường của họ, và duy trì sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Hiện tại những người chơi chính trên thị trường toàn cầu cho ngành xây dựng kết cấu thép được ghi nhận bao gồm BlueScope Steel, Era Infra, Everest Industries, Interarch Building Products, Jindal Buildsys, Kirby Building Systems, Lloyd Insulation, PEB Steel, Tiger Steel Engineering và Zamil Steel. Bên cạnh những công ty lớn, các công ty Việt Nam cũng đang và đã tham gia vào các thị trường thế giới với những dự án với mức quy mô lớn như: DDC, ATAD, BMB,. Chẳng hạn vào năm 2019, công ty Cổ Phần Cơ khí xây dựng Thương mại Đại Dũng (DDC) đã trúng gói thầu thiết bị kết cấu thép (hợp đồng cung ứng cấu kiện kết cấu thép) với trị giá hơn 80 triệu USD cho 2 sân vận động Lusail và Abu tại Qatar.
Vào năm 2023, công ty Cổ Phần kết cấu thép ATAD đã trúng gói thầu thiết kế và xây lắp kết cấu thép Sân Bay Long Thành với giá trị 3,700 nghìn tỷ VND. Tuy nhiên, trong những năm gần đây đã có rất nhiều dự án khối lượng lớn và tiến độ dự án dài không đạt được sự mong đợi về quản lý chi phí và tiến độ so với mục tiêu ban đầu cho nhà thầu Kết Cấu Thép. Dự án Metro thành phố Hồ Chí Minh thất bại thê thảm về tiến độ và chi phí do nhiều nguyên nhân, dự án kéo dài từ 2012 đến 2024. Trong bối cảnh này, việc đánh giá rủi ro trong giai đoạn mua sắm và triển khai dự án là cực kỳ quan trọng đối với các dự án KCT phức tạp với những lý do lớn sau: ● Do thời gian thi công lâu, sự biến động về thị trường nghiên vật liệu toàn cầu, chính sách thuế quan, và tình hình chính trị là điều không tránh khỏi.
Việc HVTH: LƯU HUYỀN TRANG - 2070567 2 đánh giá rủi ro giúp nhà thầu xác định và lên kế hoạch cho những biến động này, tránh tình trạng tăng chi phí không lường trước. ● Trong các dự án Mega sự chậm trễ trong tiến độ giao hàng thường xảy ra, và nó ảnh hưởng đến toàn bộ tiến trình dự án. Đánh giá rủi ro giúp nhà thầu nhận diện và dự trù kế hoạch dự phòng. ● Các dự án thường có yêu cầu kỹ thuật cao và chi tiết sản xuất phức tạp, đòi hỏi sự chính xác trong sản xuất và lắp dựng.
Việc đánh giá rủi ro giúp nhà thầu chuẩn bị tốt và tránh những sai sót có thể dẫn đến tăng chi phí. Việc xây dựng mô hình đánh giá rủi ro cho các dự án KCT phức tạp trong giai đoạn mua sắm và triển khai dự án là cấp bách. Mô hình sẽ cung cấp thông tin quan trọng giúp các nhà quản lý dự án và các bên liên quan đưa ra quyết định chính xác dựa trên dữ liệu cụ thể.