Chương 1 NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ KIỀM TRA VĂN BAN QUY PHAM PHÁP LUAT CUA BO TƯ PHÁP Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được triển khai trong hệ thống cơ quan hành chính nha nước từ năm 2003 trên cơ sở quy định của Luật sửa doi, bố sung Luật Ban hành văn bản QPPL năm 1996, sửa đổi bd sung năm 2002 và Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản QPPL. Dén nay, qua thuc tiến triển khai và nhiêu lần hoàn thiên các quy dinh pháp luật, hoạt động này được điêu chỉnh bởi Luật Ban hành văn bản QPPL nam 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy đính chi tiết và tiện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL (sau đây goi tắt là Nghị định số 34/2016/NĐ-CP). Trên cơ sở quy định tại các văn bản này, công tác kiểm tra văn bản QPPL được đính hình như sau 1. Khái niệm văn bản quy phạm p háp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 1.
Khải uiệm vim ban quy phạm pháp luật ` Văn bản QPPL lả văn bản có chứa QPPL, được ban hanh theo đúng thâm quyên, hình thức, trình tự, thủ tuc luật định: Đây là hình thức tiền bộ nhật trong ba tình thức của pháp luật, bao gầm tap quán pháp, tiên lê pháp va văn bản QPPL Van bản QPPL là sản phẩm sáng tao của quá trình sáng tạo pháp luật, hội đủ bên yêu tô đặc trưng (1) Chủ thé ban hành — do cơ quan Nha nước ban hành hoặc phối hop ban hành theo thêm quyên; (2) trình tư thủ tục ban hành — được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định đối với tùng hình thức văn bản, (3) nội dụng văn bản có chứa quy tắc xử sự chung — các quy tắc được áp đụng nhiều lân, đôi với mọi đổi tương hoặc một nhóm đôi tương, có hiệu lực pháp luật trong phạm vi toàn quốc hoắc tai từng địa phương cu thể, và (4) cơ chế đảm bảo thực hiện — tùy theo mức độ khác nhau ma Nha nước áp dụng các biện pháp về tư tưởng, giáo dục, thuyết phục. kể cả biện pháp cưỡng chế cân thiệt dé bat buộc thi hành và quy đính 13 chế tài đối với người vi phạm. Theo quan điểm cũ, các văn bản QPPL hợp thành hệ thông các văn bản pháp luật (hệ thống pháp luật thực dink) | Tuy nhiên, theo quan điểm mới của nhiều nhà nghién cứu thì cách liêu như vậy chưa bao quát hệt được những yêu tô có môi quan hệ biện chứng và logic xoay quanh hạt nhân trung tâm là hệ thống các văn bản pháp luật thành văn. Theo đó, hệ thông pháp luật gồm bon bô phân, sắp xép theo mức độ quan trọng là: Hệ thông các văn bản QPPL, các thiết chế bảo đảm cho việc thực thi pháp luật, thực tiễn tô chức thi hành pháp luật, và nguôn nhân lực làm công tác pháp luật và nghệ luật` Do vậy, khi nghiên cứu khái niệm và các công tác kiểm soát tinh hợp pháp, hợp lý của văn bản QPPL, phải dat trong môi quan hệ với các bộ phận còn lại của hệ thông pháp luật Như vậy, có thé hiểu: Văn bản guy: phạm pháp luật là văn bản có chứa quay phạm pháp luật, được ban hành theo ding thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục guy đỉnh trong Luật.
Van ban có chứa quy phạm pháp luật nhưng được ban hành không ding thẩm quyền hình - thức, trình tự thủ tue quy định trong Luật thì không phải là văn ban quy phạm pháp luật. Khái iệm kiém tra văn ban quy phạm pháp luật Kiểm tra van ban QPPL là hoạt đông xem xét, đánh giá, kết luận về tinh hợp hién, hợp pháp, tính thông nhất của văn bản QPPL và xử lý nội dung trái pháp luật của văn bản Kiểm tra văn bén QPPL là một khâu quan trong trong quá trình xây dung, ban hành và thực hiện pháp luật nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp va tinh thông nhat của hệ thong pháp luật. Việc xem xét, đánh giá dé kết luận về tinh hợp hiến, tinh hợp pháp, tính thông nhật của văn bản QPPL được thực liện bởi cơ quan nha nước có thâm quyền, đối với văn bản đã được ban hành, đựa trên căn cứ pháp lý là văn bản QPPL có hiệu lực Ì isp thắng pháp Mật được định nghĩa là tổng thể các quy plum pháp hắt có mỗi bin hệ nội tao thông nhit 'với nhau, được phin đnhh think các chế định pháp Mật có môi liên hệ nội tại thống rhất với nhau, được phân. định thành các chế đh pháp Init, các ngành Init va được thé hiện trong các vin bản do nhà nước ban hành.
theo những trình tr, tha tục và hàn thứcnut dah (Trường dai học Luật Hà Nội, 2009, Giáo minh Ly luận 1ð vàpháp ớt,Nai mit bin Công m Nhân din,Hà Néi,tr 401) Ì Đà Dũng Sỹ, “Quan điểm về một hệ thing pháp bật hoàn thiện”, Tạp cht nghiên cin lập pháp, 14 pháp ly cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành văn bản được kiểm tra hoặc chưa có hiệu lực tại thời điểm ban hành văn bản được kiểm tra nhưng đã được thông qua hoặc ký ban hành và sé có liệu lực trước hoặc cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản được kiểm tra. Chính vì vậy, quá trình kiểm tra văn ban chỉ xem xét tính pháp lý (hay còn được gọi là tính hợp Hiên, hợp pháp) ma không xem xét về tinh thực tiễn (hay còn gợi là tính hợp lý) của văn bản. Việc xem xét, xử lý văn bản trái pháp luật được thực hiện bằng các hinh thức khác nhau căn cứ vào muc đô trái pháp luật của văn bản (như. đính chỉ việc thi hành.
một phan hoặc toàn bộ văn bản trong trường hợp nôi đung trái pháp luật ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà trước, quyên và lợi ích hợp pháp của tô chức, cá nhân nêu không được bất bỏ kip thời, bai bd mét phân hoặc toan bộ văn bản trong trường hop một phân hoặc toàn bô văn bản được ban hành trái phép luật về thẩm quyên, nội dung, văn bản vi pham nghiêm trọng trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành, văn bản có chứa QPPL nhưng lại không được ban hành bằng hình thức văn bản QPPL hoặc van bản có chứa QPPL hoặc có thé thức nl văn bản QPPL nhung do người không có thêm quyền ban hành, dinh chính được thực biên đối với văn bản có sai sot thê thức, kỹ thuật trình bay). Việc xử lý văn bản trái pháp luật (trước tiên) được “uu tiền” cho cơ quan đã ban hành văn bản thực hiện tự xử lý văn bản do minh ban hành, xử lý theo thâm quyên chỉ đặt ra khi quá trình tự xử lý chưa đúng hoặc cơ quan đã ban hành văn bản trái pháp luật không tự xử lý. Cách tiếp cân khái niém kiểm tra văn bản QPPL bao gồm cả kiểm tra văn ban và xử lý văn ban trái pháp luật sau khi kiểm tra đảm bão xem xét hoạt động kiểm tra văn bản QPPL một cách liên mạch, có hệ thông từ khi bắt đầu hoạt đông tới kết quả của hoat động đó, nhằm hướng tới mục tiêu đảm bảo tính hợp liên, hợp pháp của hệ thống pháp luật, đảm bảo thực thi pháp luật được đồng bộ, thông nhất. Tuy nhiên, khi cân nghiên cửu, xem xét dé có đánh giá chuyén sâu, cụ thể về ting khía canh của van dé thì kiểm tra văn bản và xử lý văn ban được tách riêng nghiên cứu độc lập trước khi có đánh giá tổng thể về hoạt động kiểm tra văn bản QPPL nói chung.
15 Đa số các nghiên cứu về van đề này, kể cả những nghiên cứu từ khi pháp luật chưa có quy định cụ thể về khé: niệm kiêm tra văn bản QPPL, đều thể luận quan điểm của tác giả thông nhật với cách tiếp cân khái niém kiểm tra văn ban QPPL bao gồm cả hoạt động xem xét, phát hiện những nội dung trái pháp luật và hoat động xử lý nội dung trái pháp luật đã được phát hiện như đã nêu ở trên Ngay từ năm 2002, trong Dé tài khoa học cap Bộ “Hoàn thiện cơ chế kiểm tra. xứ ly văn bản QPPL” do TS. Lê Hồng Sơn chủ nhiém, kiểm tra văn bản đã được tiếp cận là hoạt động xem xét tính hợp hién hợp pháp của văn bản QPPL và xử ly văn bản trái pháp luật đã được phát hiện“ Các nghiên cứu sau đó đều tiếp nổi cách tiếp cận này” Năm 2007, trong nghiên cứu “V ai trò của công tác kiêm tra, xử lý văn bản trong việc xây dựng và hoàn thiên hệ thong pháp luật”, TS. Lê Hong Sơn cho rằng “kiểm tra văn ban thực chất là việc xem xét, đối chiếu văn bản được leễm tra với văn ban làm căn cứ pháp lý cho việc kiêm tra nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật.
kip thời xử It bằng các hình thức dinh chỉ việc thi hành sữa đổi, hủy bỏ hoặc bất bỏ văn 3 T6, Là Hồng Sơn (chủ biên), "100 cầu hỏi ~ dip về kiểm tra vi xử ý văn bin QPPL”, Neb Tr pháp, Hi Nội — 2005; Bộ Tư pháp, TS. Nguyễn Quốc Vit (Chủ nhaim dé tai), “Cơ chế kiểm ora vn bet QPPL.- thace trang và gid pháp hoànĐiện”, Dé tàikhoa học cấp B6,2004; Bộ Tư pháp, TS. Lễ Hong Sơn — chủ nhiệm é tii, “Đổ mới vantng cap lu giá cổng te Rb ra Tà soát, hệ thông hóa văn bản QPPL ở Piệt Nem liển re”, Dé thi khoa học cấp Bộ, 2012; Bộ Tư pháp, TS. Lé Heng Sơn - chủ nhiệm dé tai, “Hoàn thign thé chế phục vụ cổng tác kiếm tra văn bản QPPL theo các nguần thông nin theo chuyên đề.
dia dam, theo ngành Bik vực”, Đề taikhos học cap Bộ, năm 2014; Plum Vin Dũng, “Thue hiển pháp hat về Jad tra, xử lí vn bi quo’ phạm php luật 6 Viết New” , Luận văn thạc sỹ Luật, Học vin Chính tri - Hinh chính Quốc gia Hồ Chi Minh, Hà Nội 2011; Đoàn Thị Tô Uyên, “Kiểm ma và xứ i rên ben OPPL ở Piệt Neon liển ngp” Luật án Tiên sỹ, Đại học Luật Hà Nội, 2012;Ngô Heng Thủy, “Kidw ma văn boo cha! phạm pháp luật cha các cơ quan hành chinh nhà nước 6 iệt New”, Luin in tiên si Luật hoc, Hoc viên Khoa học xhội, 2015; Lê Thị Uyên, “Kidw tra văn bein QPPL do bộ, cơ quem ngang b6 bent hành ở Vitt Neon hiển ngy”, Luận án Tiên sỹ, Học viện Khoa học xã hội, 2016; TS. Là Hong Son (chủ biên), “Nghitp vú rà soác ht ống hoá văn bản no pham pháp lute”, Nevo Tự phúp, Hi Nội, 2011; TS.