ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÁI HỎNG SƠN TONG HOP POLYURETHANE NOI MANG THUAN NGHICH CÓ KHẢ NANG NHO HÌNH VA TỰ LÀNH Chuyên ngành : Kỹ Thuật Vật Liệu Mã so: 60520309 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HO CHÍ MINH, tháng 07 năm 2017 Công trình được hoàn thành tại: Trường Dai Hoc Bách Khoa —- ĐHQG —- HCM. Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS.
Nguyễn Thị Lệ Thu Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Phong Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS.TS Huỳnh Đại Phú Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Truong Dai hoc Bách Khoa, DHQG Tp. HCM ngày 18 thang 07năm 2017. Thành phan Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1.TS Nguyễn Dac Thành lào PGS.TS Nguyễn Thị Phương Phong 3.TS Huynh Đại Phú 4. La Thị Thái Hà 5.
Cao Xuân Việt Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nêu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRUONG KHOA CÔNG NGHỆ VAT LIEU PGS. Nguyén Dac Thanh PGS. Huynh Dai Phi ĐẠI HỌC QUOC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Thái Hồng Sơn.-2- 2-52 S2*+rererxd MSHV: 1570297 Ngày, tháng, năm sinh: I4/05/11992.- 5 +55 s*++s+sssesss Nơi sinh: Bến Tre Chuyên ngành: Kỹ Thuật Vật Liệu.
TÊN DE TÀI: Tổng hợp polyurethane nối mạng thuận nghịch có kha năng nhớ hình và tự lành. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Tổng hợp các tiền chất PCL-allyl và 3-maleimide-1-propanol, đánh giá sản phẩm bang FT-IR và !H-MNR. - Khảo sát phản ứng thiol-ene gin nhóm furan vào PCL-allyl tạo PCL-furan, đánh giá sản phẩm băng FT-IR và !H-MNR. - Đưa nhóm liên kết Diels-Alder vào haiđầu mach của PCL-furan tạo PCL-DA- OH và đánh giá sản phẩm bằng và !H-MNR.
- Tổng hợp polyurethane từ PCL-DA-OH và đánh giá khả năng nhớ hình và tự lành của sản phâm. NGÀY GIAO NHIỆM VU: 15/08/2016 Ill. NGAY HOÀN THÀNH NHIỆM VU: 18/06/2017 Iv. CAN BO HUONG DAN: TS.
Nguyén Thi Lé Thu Tp. năm 2017 CAN BO HUONG DAN CHU NHIEM BO MON TS. Nguyén Thi Lé Thu TS. La Thi Thai Ha TRUONG KHOA CONG NGHE VAT LIEU PGS.TS Huỳnh Đại Phú -ii- LOI CAM ON Lời đầu tiên, tôi xin cảm ơn gia đình, đặc biệt là cha mẹ, đã nuôi nắng va tao điều kiện tốt nhất cho tôi, luôn bên cạnh động viên và ung hộ tôi hết mình trong suốt quá trình học tập.
Hai năm là khoảng thời gian không dai những cũng không quá ngắn. Tại Phòng thi nghiệm, tôi đã nhận được rất nhiều sựgiúp đỡ và chỉ dan tận tinh của các thay cô, anh chị và các lứa sinh viên đàn em. Đề tri ân sự giúp đỡ trên, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: Cô Nguyễn Thị Lệ Thu, người thay, người hướng dan tôi từ những ngày còn làm luận văn đại học. Cô đã dành rất nhiễu tâm huyết và thời gian đề tận tình chỉ dan tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn các thây cô trong Bộ môn Vật liệu Năng lượng và Ủng dụng đã tạo điễu kiện thuận lợi nhất trong suốt quả trình tôi làm việc và nghiên cứu tại day. Tôi cũng xin gửi lời cảm on chân thành nhất đến và anh Lâm, anh Đạt, chị Thủy và các em sinh viên cùng làm việc thời gian qua; những người giành nhiễu thời gian và tận tình giúp đỡ tôi suốt thời gian qua. Bên cạnh đó cũng phải kế đến sự nhiệt tình của anh Trí, cán bộ kỹ thuật Trung tâm Polymer. Cam ơn anh đã giúp đỡ tôi về mặt kỹ thuật cũng như kiến thức cho việc thực hiện luận văn.
Nhân dip này, tôi cũng xin cảm ơn tập thé thay cô Trường Đại học Bách Khoa Tp. Hô Chi Minh, đặc biệt là các thay cô đang giảng day tại Khoa Công nghệ Vat liệu và Bộ môn Vat liệu Polymer, đã hết mình truyền thụ kién thức cho chúng tôi suốt quá trình học tập tại ngôi trường này. Chính sự dìu dắt đó đã giúp cho chúng tôi có được thành quả của ngày hôm nay. Mac dit đã có nhiễu cỗ gang những luận văn cũng không thé nào tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự quan tâm và gópý của Quý Thay Cô.
Kính chúc Quý Thay Cô, các anh chị và các bạn déi dào sức khỏe, luôn hoàn thành tốt các mục tiêu và nhiệm vụ đã đặt ra. Kính chúc Khoa Công nghệ Vật liệu và các Bộ môn trực thuộc ngày một lớn mạnh và phát triển. Xin chân thành cảm on! Ip. Hô Chí Minh, tháng 06 năm 2017 -HI- TOM TAT Polymer urethane kết hop cả kha năng “nhớ hình” và “tự lành” voi điều kiện sử dụng nhiệt độ chữa lành thấp thông qua phản ứng Diels-Alder được nghiên cứu trong luận văn này.
Các hệ được tạo thành có khả năng lành vết rạch, vết đâm và đặc biệt có thê nôi lại sau khi cat đứt hoàn toàn. Sự hình thành các liên kết thuận nghịch Diels-Alder và sự hồi phục hình dạng hỗ trợ khả năng tự chữa lành của các hệ được nghiên cứu băng FT-IR, 'H-NMR, DSC, kinh hién vi quang hoc, do tong trở ăn mòn điện hóa. Cac hệ được nghiên cứu cho vật liệu có tính khả năng nhớ hình tốt cũng như thể hiện khả năng chữa lành hiệu quả với sự hồi phục 80-95% độ bền kéo (ứng suất kéo tối đa) ban đâu và có thé nối lại thành một thể thống nhất khi bị cắt đứt hoàn toàn khi chữa lành ở nhiệt độ thấp (70 °C) trong 24 giờ. Các vật liệu này có thé được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, chăng hạn như làm màng phủ tự hồi phục.
-iv- ABSTRACT Urethane networks combining shape-memory properties and the ability to self- heal under mild temperature conditions via the Diels-Alder (DA) chemistry were developed. These systems are able to healed after being scratched, punctured and especially, they can be totally reunited after being cut in to two. The formation of the DA cross-links, DA reversibility and shape-memory assisted scratch healing of the materials were studied by FT-IR, 'H-NMR, DSC, EIS, optical microscopy and tensile measurements. The results show that these systems were found to feature good shape memory properties as well as efficient healing capacity, showing mechanical recovery of 80-95% and could be reunited caused by whole cut after healing at a mild temperature of 70 °C for just 24 hours.
Applications of these materials are envisioned in diverse fields such as self-healing coatings. MỤC LUC NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ.-----cc:-2222cveitrtrrrrrrrrrrrirrrrrrrrrrie i TOM TAT on —~.ÔỎ iii in v00. V DANH MỤC HÌNH. rrirrrrre X DANH MỤC BẢNG.
xviii CHUONG I: DAT VAN DE wu.seeesssssssescssssssecessssesecsnsseceesnsssessennscseccnnscessunseseennneeesnneseeeten | CHƯƠNG II: TONG QUAN.--ccvct te tr grrrrrrrerie 2 IL. Giới thiệu về polymer nhớ hình (shape-memory polymers-SMPs). Khái nệm polymer nhớ hình w. cc cecesecesceeseesecessceseeeeeeeeesees 2 IL1.
Cơ chế phân tử của hiệu ứng nhớ hình dưới kích thích của nhiệt độ 0i NuUUa¿ 11. Hiệu ứng nhớ hình và đặc tính cơ nhiỆt. Liên kết vật lý trong polymer nhớ hình. Các tác nhân bên ngoài gây hiệu ứng nhớ hình.
Ứng dụng của polymer nhớ hinh. Giới thiệu polymer tự lành. Phân loại polymer tự lành. Ứng dụng woeecccccccccccscscssssscscscsssssscscscsesesesssssscsessscsssssssscscsssssssessseeseaeess 10 H3.
Tình hình nghiÊn CỨU. - 5 5< <5 55322331 E2SE££EESSEEESEEEEEEEskersserserske 13 CHƯƠNG IIE: THUC NGHIM. cc cecccccceseessssessesucsuesussssssessessessessessessssssssssstssssstsseseseeeees 16 HHL1. Phan tng thiol-enne 001077.
Phản ứng tong hợp polyurethane.- - 2 s + s+£Es£E+£E£E£z++rerxerxer, 28 HIL2. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng. Phân tích cộng hưởng từ hạt nhân !H NMR. Phổ hong ngoại F'T-IR.
Phương pháp đo k€0. Phương pháp chụp hình kính hiển vi quang học. Phương pháp do tong trở ăn mòn điện hóa. Quét nhiệt lượng vi sai (DSC):.
NOi dung thure iG. Gan các nhóm Furan vào hai đầu mạch Polycaprolactone-diol (PCL- 3101 —. Phương trình phản Ứng:. Quy trình thực hiện.
Ty lệ nguyên liệu sử dụng trong phản ứng. Đưa nhóm liên kết Diels-Alder vào hai đầu mạch của PCL-diol (PCL-DA-OH) và tổng hop Polyurethane từ PCL-DA-OH. Phương trình phản Ứng:. Quy trình và ty lệ nguyên liỆU.
Lựa chọn loại PCL-furan. Chế tạo các loại PU và đánh gia tính chấtt.---cccscsczscea 46 CHƯƠNG IV: KET QUA - BAN LUẬN. Gan các nhóm Furan vào hai đầu mach Polycaprolactone-diol (PCL- 3101 —. Đánh giá phản ứng thiol-ene bang !H NMR va FT-IR.
47 b Transmission FT-IR wo. Khảo sát thời gian chiếu UV. eccccsessessessecsessssssssscstsstestsstssesseaes 52 -Vili- IV. Anh hưởng của ham lượng thiol và DMPA đến mức độ chuyên hóa phan Ung thiol-ene 2011007275757.
Phan ứng biến tính PCL2000-Sene .-- 2° 5< + E+EE+EE£Esvzcreerxee 52 b. Phản ứng biến tính PCL-4000-4ene. Phản ứng biến tính PCL4000-8. - 5° se s£E+EE£Evzczeerxee 57 d.
Tong kết về quá trình biến tính đưa nhóm furan vào mach PCL-diol. Đưa nhóm liên kết Diels-Alder vào hai đầu mạch của PCL-diol (PCL-DA-OH) và tổng hop Polyurethane từ PCL-DA-OH. Đưa nhóm liên kết DA vào hai đầu mạch của PCL-diol. Đánh giá quy trình tong hop PU wn csssessessessessessssstsstesesstssesseees 65 IV.
Đánh giá kha năng nhớ hình và tự lành của các mẫu PU. Kết quả do kéo (Co tínnh)). -- -- «se k*k+EEeSEE+EEeEeEkerkerkerkereered 66 IV. Tinh nh fink 0.
Kết qua DSC. s2 tt 1111011011110 1111111111111 1xx cv 68 b. Kiểm tra định tinh khả nang nhớ hình của PU. Khả năng “chữa lành” vết rạch và đâm.
- 2 se ezs+rxered 7] IV. Khả nang “chữa lành” vết căt,.--- «5s + sk9ke*Ee£Eerkerkerkerrerred 76 IV. Khả năng hồi phục độ bền kéo của các mẫu PU DA. Khả năng “chữa lành vết cắt” (đánh giá bang co tinh — độ bền kéo) ¬—.
Kết quả đo tong trở ăn mòn điện hóa .-- 2s s+ze+r+rxered 84 -IX- CHƯƠNG V: KET LUẬN - KIÊN NGHỊ. KẾ luận oes eeccecccecsecssesssesseessessecssesssessscssssssesssessssscssssssesssessesssesssesseesseessen 86 V.- -- -- s keEx9ES9EEEk SE E1 E11 1111111111111 1x1. 87 DANH MỤC CONG TRINH DA CONG BO wiiieecescessessssesseesssesseesseessesstesseesseesseeen 88 TÀI LIEU THAM KHAO wiceeccecccsccsccssscessesssesssessesssessscssssssessscssscssesssssscsssssseessesssesssssseeses 89 PHU LUC coceccecccecsessscsssesssesssesssssssessvesssesssesssessuesssessvessecssuessecssvesssessecssvessecssvesseesseesseesseeen 9] PHU LUC 1: Khả năng hồi phục độ bền kéo của các mẫu PU DA. 9] PHU LUC 2: Khả năng “chữa lành vết cat” của các mẫu PU DA (đánh giá băng cơ tính — độ ben k éO) .- -:- «s99 1219519219111 111111111111 111111 111111 crkd 94 PHỤ LỤC 3: Kết quả đo tong trở ăn mòn điện hó a.-- -- -- <5 + c2 s££ sex ssesss2 97 LY LICH TRÍCH NGANG W.occecccceccsccsssscscsessesescsscsesscsesessesessesesecsesucscsessesessaesesseateaeaess 100 DANH MỤC HINH Hình II.
1 So đồ biểu diễn cơ chế phân tử do nhiệt gây ra hiệu ứng nhớ hình cho polymer Trang — Te. Ô ĐO ĐÓ 9 eee e ĐÓ Đ ĐÓ Đ 0 9 0000 0000000000 0000000000000 ee 0000000000000 000000000000 000000000000 000000000000000000000000000000060 0066 3 Hình II. 2 Sơ đỗ e— biéu thị các kết quả thử nghiệm cơ nhiệt theo chu kỳ cho hai lần thử nghiệm khác nhau. - -- -- ° SE E£SE*+E*£E#EEEEE€EEEEEEEEEEESEECEESEEEEkEEkEEkerkerkrri 4 Hình IL 3 Biéu diễn sơ đồ hồi phục LASMP kết ngang.
4 Vật liệu polymer có thé tự hồi phục sau khi tác dụng lực gây hư hại mà không cần tác nhân kích thích bên ngoài.- 2 «+ + + E+EE+EE+EE+EEeEEeEEeEEexeereered 8 Hình II. 5 Cau trúc phân đoạn PU.