CHƯƠNG 1 VAN DE CO BAN VE QUAN LY TH THU NHAP DOANH NGHIEP 1. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điễm và vai trò của thuế TNDN' 1. Khái niệm thuế TNDN [13.94] Thu nhập là những khoản thu dưới dạng tiền tệ hoặc hiện vật của các tổ chức hoặc cá nhân nhận được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, từ lao động, từ quyền sở hữu, quyền sử dụng về tài sản, tiền vốn mà có hoặc các khoản thu nhập khác mà xã hội dành cho trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.
Căn cứ vào tiêu thức khác nhau người ta chia ra các loại thu nhập nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau như thu nhập công ty, thu nhập cá nhân, thu nhập thường xuyên, thu nhập không thường xuyên và các thu nhập khác Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ. [ Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ nhu cầu tài chính của Nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các ủ thể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia, trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Thuế TNDN đã được áp dụng từ lâu ở nhiều nước trên thế giới.
Các nước áp dụng thuế TNDN sớm vào khoảng giữa và cuối thế kỷ 19 như : Anh, Nhat; áp dụng đầu thế kỷ 20 như : Pháp, Thụy sỹ, Trung Qué mỗi nước khi áp dụng thuế TNDN đều có những hoàn cảnh riêng nhưng xuất phát từ các lý do chủ yếu như: Do nhu cầu tăng chỉ của NSNN khi nhà nước có những cải cách nhất định; do xu hướng đỏi hỏi sự bình đăng, dân chủ của công dân trong khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước và nền kinh tế ở nước đó phát triển đến một mức độ nhất định. Ở Việt Nam, thuế TNDN có xuất xứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế lợi tức doanh nghiệp áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ 1953 đến trước 01/01/1990. Từ 01/01/1990 đến trước 01/01/1999 thuế lợi tức được áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế thay cho chế độ trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế lợi tức doanh nghiệp áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Từ 01/01/1999 cho tới trước ngày 01/01/2004 thuế TNDN được áp dụng thống nhất đối v fi moi đối tượng kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau thay cho thuế lợi tức.
Sau Š năm thực hiện, Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ ba đã thông qua Luật thuế TNDN (sửa đổi) và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2004 áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp và các hộ kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau kể cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Đến năm 2008, Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ ba đã thông qua Luật thuế TNDN (sửa đổi) và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2009, Luật này thay thế Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 đã góp phần cải thiện môi trường đầu tư, thúc đây cải cách hành chính trong quản lý thuế và thực hiện ưu đãi đầu tư, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn Việt Nam trong giai đoạn tới. Qua các thời kỳ, các nội dung cụ thể quy định về phạm vi người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, hệ thống thuế suất, chế độ miễn giảm thuế và các vấn để quản lý thuế TNDN được quy định khác nhau, nhưng có một số nguyên tắc chung để xác định cơ sở tính thuế, các ưu đãi về thuế, về cơ bản. được đồng nhất về quan điểm.
Do vậy, thuế TNDN ngảy cảng được hoàn hiện phù hợp với thực tế và thông lệ quốc tế. Tỷ trọng thuế TNDN ở Việt Nam trong tổng số thu thuế và phí trong nước ngày càng tăng trong những năm gần đây đã khẳng định vai trỏ, vị trí cần thiết của thuế TNDN trong hệ thống các sắc thuế, các khoản phải thu khác của Ngân sách nhà nước. Đặc điểm của thuế TNDN [11,57] “Thuế TNDN là một sắc thuế trực thu điều tiết trực tiếp từ thu nhập và phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các tổ chức, các nhà đầu tư có hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc điểm của thuế TNDN là mang tính lũy tiến.
Do trực tiếp điều tiết lên thu nhập chịu thuế nên dễ gây ra phản ứng tức thì từ phía người nộp thuế khi Nhà nước có sự điều chỉnh tăng thuế suất. Chỉ phí quản lý thuế đối với thuế TNDN lớn vì thu trực tiếp tới người nộp thuế, diện điều tiết rộng. So với các sắc thuế gián thu thì việc theo dõi, tính toán chính xác các nghĩa vụ thuế TNDN là tương đối phức tạp. Bởi vì, căn cứ tính thuế TNDN (đặc biệt là việc xác định chỉ phí hợp lý, hợp lệ khi tính thu nhập chịu thuế) có liên quan nhiều đến các vấn đề kinh tế kỹ thuật đặc thù của các ngành kinh tế khác nhau, đến đặc điểm của người nộp thuế thuộc thành phần kinh tế khác nhau, các vấn đề v dụng hóa đơn, chứng từ, cơ chế chính sách về tải chính, phương thức thanh toán.
Thuế TNDN cỏn được lồng nhiều chính sách xã hội vào các điều khoản ưu đãi, miễn giảm thuế gây phức tạp trong theo đõi, tính toán và quản lý. Do đó, đễ xảy ra tình trạng khai sai, trồn u thuế trong quản lý thuế TNDN. Thuế TNDN hàm chứa mục tiêu trợ giúp, nâng đỡ những cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do những điều kinh tế, xã hội, tự nhiên mang lại. Trên cơ sở đó, thực hiện mục đích công bằng xã hội kết hợp với công bằng kinh tế, thể hiện rõ mục tiêu đòn bảy kinh tế nhằm khuyến khích các khu vực kinh tế, ngành nghề, lĩnh vực phát triển theo mục tiêu định hướng.
của Nhà nước. “Thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam xóa bỏ hẳn sự phân biệt giữa các thành phần kinh tế, ngành nghề sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự công bằng. cho người nộp thuế. Vai trò của thuế TNDN “Thuế TNDN có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường, thể hiện ở các mặt sau: 3k Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguỗn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước Pham vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận.
Bên cạnh đó, nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày cảng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tải chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày cảng dồi dào. 3k Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đây sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước nước không chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp lý mà thuế TNDN còn được sử dụng là t biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích, đầy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và của các nhà tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản suất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảm. thuế TNDN theo mức độ khác nhau. 3È Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phói thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tat cả các thành phần.
kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật. doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại, các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Để hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý. Với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn doanh nghiệp có thu nhập thấp.
Nội dung cơ bản của chính sách thuế TNDN 1. Đối tượng nộp thuế, chịu thuế TNDN' ~ Đối tượng nộp thuế: Thuế TNDN là thuế trực thu nên đối tượng nộp thuế cũng là “người” chịu thuế. Tại điều 1, điều 2 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 thông qua ngày 3/6/2008 quy định như sau: 'Đối tượng nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp: là tat cả các tô chức thuộc các thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN. Đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN: là cá nhân, hộ gia đình 'SXKD sẽ chuyển sang nộp thuế TNCN từ ngày 1/1/2009.
~ Đối tượng chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế (tính theo năm dương lịch hoặc năm tải chính). 'Bao gồm thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ kể cả thu nhập chịu thuế từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác. Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN Tại điều 6, điều 11 quy định : Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất Thuế TNDN Thu nhập. “Thuế suất phải nộp tính thuế thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định như sau: Thuế TNDN. Phần trích lập quỹ 7 - x phải nộp tính thuế KH&CN thuế TNDN. © Thuế Thuế suất là mức động viên của Nhà nước trên một đơn vị của đối tượng chịu thuế.