Chương I. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế nhập khâu. Thực trạng quản lý thu thuế NK tại Cục Hải quan Quảng Nam. Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan Quảng Nam.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nguyễn Xuân Quảng (2004), Giáo frình thuế, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội. Sách đã giới thiệu những lý luận chung về thuế, các Luật thuế hiện hành của Việt Nam và nội dung quản trị thuế. Tác giả cũng đã luận giải quản trị thuế bao gồm: lập kế hoạch thuế; kế toán, thống kê thuế và thanh tra thuế nhà nước. Tuy nhiên, phần nội dung quản trị thuế tác giả chưa trình bày chỉ tiết, đi sâu nghiên cứu.
Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2007), Giáo trình Quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. Đây là cuốn giáo trình dùng cho đối tượng không chuyên, được tái bản năm 2008 trên cơ sở kế thừa và rút gọn các Giáo trình dành cho đối tượng chuyên ngành. Giáo trình được biên soạn trong bối cảnh kinh tế đất nước chuyển đổi theo hướng hội nhập kinh tế sâu rộng. Chính sách, pháp luật về thế đã có nhiều thay đôi.
Tuy nhiên, giáo trình đã cung cấp những lý luận đại cương về thuế, nêu rõ đặc điểm, vai trò của thuế; những tiêu chuẩn đề xây dựng hệ thống thuế, Nguyễn Ngọc Hùng (2012), Giáo trình Quản lý thuế (thuế 2), Nhà xuất bản Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Cuốn giáo trình đã giới thiệu một số nội dung lý luận về quản lý thuế như: Tổng quan về thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế, các chức năng quản lý thuế như: Đăng ký, kê khai, tính thuế; kiểm tra, thanh tra thuế; xử lý vi phạm về thuế. Phạm Đức Cường, Trần Mạnh Dũng (2019), 7hué và kể toán thuế, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội.
Cuốn sách này được biên soạn bởi các tác giả có nhiều kinh nghiệm trong lý luận và thực tiễn về thuế và kế toán thuế trong DN. Bên cạnh việc giới thiệu những nội dung lý luận lý thuyết về thuế và kế toán thuế các tác giả cũng đưa ra ví dụ minh họa mang tính thực hành, ứng dụng thực tiễn cao, dễ tiếp cận và thực hiện. Lê Xuân Trường (2016), Giáo trình Quản jÿ thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. Cuốn giáo trình đã giới một số nội dung lý luận về quản lý thuế như: “Tổng quan về thuế, tổ chức bộ máy và quy trình quản lý thuế, Giáo trình cũng, 6 giới thiệu các vấn đề lý luận và quy trình nghiệp vụ thực hiện các chức năng quản lý thuế gồm: Quản lý khai thuế, kế toán thuế, thống kê, tuyên truyền, dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế; công tác thanh tra, kiểm tra thuế; quản lý nợ thuế, cưỡng chế thuế, dự toán thu thuế và ứng dụng CNTT trong quản lý thuế và quản lý hoá đơn.
Trong thời gian qua, bên cạnh các cuốn giáo trình, sách chuyên ngành về quản lý thuế thì các công trình, đề tài nghiên cứu về thuế và quản lý thuế ở Việt Nam khá đa dạng và phong phú. Nguyễn Thị Thuỳ Dương (2011), “Quản lý thuế 6 Viét Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại Học kinh tế quốc dân. Luận án tập trung vào nghiên cứu hệ thống bộ máy quản lý thuế; cơ sở pháp lý cho quản lý thuế và một số nội dung cơ bản của quản lý thuế. Luận án đã đi sâu phân tích và đánh giá tác động của hội nhập quốc tế đến quản lý thuế ở Việt Nam.
Xu hướng tích cực là cam kết của Việt Nam trong thực thi hiện đại hóa ngành thuế, áp dụng phương pháp quản lý hiện đại vào quản lý thuế như: quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ, ứng dụng hệ thống phần mềm nhằm đánh giá và xác định đối tượng rủi ro để thực hiện kiểm tra, soát hiệu quả. Tuy nhiên, luận án vẫn chưa đi sâu nghiên cứu các nội dung quản lý thuế NK cũng như các yếu tố, các mối quan hệ giữa cơ quan HQ, NNT và các cơ quan khác. Bùi Văn Nam - Lê Thị Chinh (2017), “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đến năm 2020”, Tạp chí kinh tế tài chính Việt Nam - Số 5 — tháng 10/2017. Các tác giả đã đưa ra các lý thuyết chung về quản lý thuế, cơ sở lý thuyết để đánh giá hiệu quả của quản lý thuế; tổng quan thực trạng công tác quản lý thuế và công tác đánh giá hiệu quả quản lý thuế.
Dựa trên đánh giá thực trạng. công tác quản lý thuế hiện nay để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của 7 quản lý thuế đến năm 2020. Bài viết nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao. hiệu quả quản lý thuế nói chung, chưa đi sâu nghiên cứu về nội dung quản lý thuế NK.
Bùi Thái Quang (2014), “Nâng cao năng lực quản lý HỌ đối với thuế xuất khẩu, nhập khẩu ”, Tạp chí tài chính kỳ 1 — Thang 8/2014. Bài viết đã nêu ra được những bắt cập trong công tác quản lý thuế XNK; trên cơ sở mười giải pháp đã được đề xuất, kiến nghị để cao năng lực quản lý HQ đối với thuế XNK. Tuy nhiên, bài viết chưa khái quát các những lý thuyết về QLT cũng như không đánh giá đầy đủ tình trạng quản lý thu thuế NK. Lê Duy Thành (2007), “Đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Quốc dân.
Luận án này xây dựng các lý luận về quản lý thuế một cách có hệ thống đặc biệt đã nêu ra được khái niệm quản lý thuế, luận giải những vấn đề về bản chất của quản lý thuế, cũng như là những mục tiêu, đặc điểm của quản lý thuế theo. cách nhìn logic. Đồng thời, đề tài cũng nêu ra những vấn đề về quản lý thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế. Tuy nhiên, đề tài mới chỉ tập trung làm rõ các quan hệ quản lý trong phạm vi quan hệ giữa cơ quan quản lý thuế với các đối tượng nộp thuế và các quan hệ quản lý thuế nội địa.
Luận án không đi vào nghiên cứu các nội dung quản lý thuế NK; quan hệ quản lý thuế của cơ quan HQ và giữa cơ quan thuế với các cơ quan khác. Nguyễn Thành Trung (2017), “Cái cách quản lý thuế ở Việt Nam ", Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế quốc dân. Luận án đã hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết cơ bản về quản lý thuế và cải cách quản lý thuế. Luận án đi vào nghiên cứu sâu vấn đề quản lý thuế theo.
nghĩa hẹp chỉ bao gồm các hoạt động của cơ quan quản lý thuế trong triển khai các nội dung quản lý thuế nhằm thực thi có hiệu quả chính sách thuế; nội dung. quản lý thuế và cải cách quản lý thuế một cách hệ thống. Luận án cũng đã làm § rõ, đánh giá thực trạng cải cách quản lý thuế ở Việt Nam giai đoạn 1996-2016; đưa ra những đánh giá về cải cách cơ chế quản lý thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế; thủ tục quản lý thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, phương pháp, kỹ thuật quản lý thuế đồng thời đánh giá sự hài lòng cũng như các nhân tố ảnh hưởng. đến sự hải lòng của NNT trong thực hiện TTHC thuế.
Luận án chỉ tập trung nghiên cứu về quản lý thuế mà không bao gồm các nội dung về cải cách chính sách thuế; không nghiên cứu về quản lý thuế NK. Đồng thời, tác giả chỉ ra rằng. cải cách quản lý thuế khác biệt với hoàn thiện quản lý thuế. Hoàn thiện quản lý thuế theo tác giả là việc thực hiện những thay đổi nhỏ, điều chỉnh trên phạm vi hẹp, chỉ tiết trên từng nội dung quản lý thuế.
Cải cách quản lý thuế biểu hiện ở những thay đồi lớn, có tác động trên phạm vi rộng ở hầu hết các nội dung quản lý thuế nhưng không làm thay đổi bản chất của quan lý thuế mà giúp cho công. tác quản lý thuế được hiệu lực, hiệu quả hơn. Hạn chế của luận án là chưa nghiên cứu cải cách quản lý thuế đặt ra trong sự tác động tương hỗ với cải cách chính sách thuế. Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu của các tác giả được để cập ở những mức độ nhất định về thuế, quản lý thuế ở các góc độ khác nhau cũng như các giải pháp được đề xuất để cải thiện hiệu quả công tác quản lý thuế.
Tuy nhi chưa có công trình nghiên cứu hay dự án nào nghiên cứu toàn diện về quản lý thu thuế NK tại Cục Hải quan Quảng Nam trong bối cảnh toàn ngành Hải quan đang từng bước thực hiện cải cách và hiện đại hoá nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về HQ, chống thất thu NSNN. Đề tài “Quản 1ý thu thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan Quảng Nam” trên cơ sở hệ thông hoá các lý thuyết về thuế NK, quản lý thu thuế NK, xem xét phân tích tình hình quản lý thu thuế NK tại Cục Hải quan Quảng Nam trong giai đoạn 2015-2019, nghiên cứu kết quả đạt được, những thiếu sót và hạn chế để tìm va đề xuất các pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế NK trong tương lai 9 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LY THU THUE NHAP KHAU 1. TONG QUAN VE THUE NHAP KHAU VA QUAN LY THU THUE NHAP KHAU 1. Một số khái niệm 4a.
Thuế Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức và cá nhân chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu của Nhà nước. Từ quan điểm của các nhà nghiên cứu, khái niệm vẻ thuế đã được thống nhất đưa vào quy định tại Khoản 1, Điều 3 Luật Quản lý thuế năm 2019 như sau: “?huế là một khoản nộp NSNN bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế”. Như vậy, “7huế là một khoản nộp NSNN bắt buộc của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Thuế có tính chất xác định không hoàn trả trực tiếp cho NNT nhằm đáp ứng nhu câu chỉ tiêu của Nhà nước vì lợi ích chung”.
Thuế nhập khẩu Nhà nước đặt ra nhiều sắc thuế khác nhau áp dụng đối với từng lĩnh vực, từng đối tượng khác nhau. Thuế NK được hình thành khi có quan hệ trao đổi buôn bán giữa các quốc gia. Theo giáo trình Thuế của Đại học Bách Khoa Hà Nội: “Thuế NK là loại thuế gián thu đánh vào các mặt hàng mậu dịch và phi mậu dịch được phép NK qua biên giới Việt Nam”.