Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu thuế nhập khẩu là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô then chốt, bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước và bảo hộ hợp lý nền sản xuất nội địa. Tại tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2015-2019 ghi nhận sự chuyển dịch kinh tế mạnh mẽ với quy mô dân số đạt gần 1,5 triệu người, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 12,9% năm 2015 xuống 6,06% năm 2019 và GDP bình quân đầu người tăng trưởng bình quân 12,65%/năm. Cùng với sự phát triển của Khu kinh tế mở Chu Lai, hoạt động xuất nhập khẩu tăng trưởng vượt bậc, trong đó nguồn thu thuế từ linh kiện phụ tùng ô tô chiếm trên 90% tổng thu ngân sách do cơ quan hải quan thực hiện.

Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng: tình trạng doanh nghiệp khai báo sai mã số hàng hóa (mã HS), nợ đọng thuế kéo dài, hoạt động kiểm tra sau thông quan chưa phát hiện được các hành vi gian lận tinh vi và nguy cơ thất thu từ việc lợi dụng chính sách miễn thuế đối với hàng gia công, sản xuất xuất khẩu.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Thu Nguyệt, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Võ Xuân Tiến tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (mã số 834 04 10), tập trung giải quyết toàn diện vấn đề này. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng thu thuế giai đoạn 2015-2019 và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giai đoạn 2020-2025. Công trình có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đưa ra các giải pháp giúp giảm thiểu tỷ lệ nợ đọng thuế quá hạn dưới 1,5%, tăng tính tuân thủ tự nguyện của hơn 300 doanh nghiệp thường xuyên làm thủ tục và hiện đại hóa quy trình hải quan theo chuẩn mực quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý thuế hiện đại của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và lý thuyết quản lý rủi ro trong quản trị công. Luận văn tiếp cận các quy định cốt lõi tại Luật Quản lý thuế năm 2019 và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 nhằm chuẩn hóa các khái niệm trọng tâm:

Thứ nhất, thuế nhập khẩu được xác định là sắc thuế gián thu đánh vào hàng hóa mậu dịch và phi mậu dịch được phép vận chuyển qua biên giới quốc gia, đóng vai trò điều tiết cung cầu và bảo hộ thị trường nội địa.

Thứ hai, quản lý thu thuế nhập khẩu theo nghĩa hẹp là hoạt động thực thi quyền lực hành chính của cơ quan hải quan trong việc tổ chức, điều hành, giám sát quy trình đăng ký, kê khai, tính thuế, ấn định thuế, miễn giảm hoàn thuế và cưỡng chế thu hồi nợ thuế.

Thứ ba, cơ chế quản lý rủi ro phân loại doanh nghiệp thành ba nhóm: doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp tuân thủ và doanh nghiệp không tuân thủ. Cơ chế này vận hành tự động trên Hệ thống thông quan hàng hóa tự động VNACCS/VCIS để quyết định mức độ phân luồng kiểm tra (Luồng Xanh, Luồng Vàng, Luồng Đỏ).

Thứ tư, kiểm tra sau thông quan và thanh tra chuyên ngành là công cụ hậu kiểm nhằm đánh giá tính chính xác của chứng từ hải quan, ngăn chặn gian lận thương mại và xử lý vi phạm hành chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ 100% hồ sơ hải quan, báo cáo tổng kết giai đoạn 2015-2019 và hệ thống 21 bảng biểu thống kê chuyên sâu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ các tờ khai phát sinh trong 5 năm với hàng nghìn giao dịch thông quan của cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm loại bỏ sai số thống kê, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ hoạt động quản lý thuế hải quan tại địa phương.

Phương pháp phân tích định lượng kết hợp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian (tuyệt đối và tương đối) được lựa chọn vì cho phép lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng kim ngạch, tỷ lệ phân luồng tờ khai và biến động nợ thuế. Phương pháp phân tích định tính giúp làm rõ nguyên nhân gốc rễ của những kẽ hở chính sách, đánh giá tính tương thích của bộ máy tổ chức với yêu cầu cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2015-2019 tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam đã chỉ ra bốn phát hiện đặc thù:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu có độ tập trung rủi ro rất cao. Nguồn thu từ nhóm mặt hàng linh kiện, phụ tùng phục vụ sản xuất, lắp ráp ô tô của các doanh nghiệp tại Khu công nghiệp cơ khí ô tô Chu Lai chiếm trên 90% tổng thu ngân sách nhà nước của đơn vị. Sự phụ thuộc vào một ngành công nghiệp đơn lẻ khiến số thu ngân sách biến động mạnh theo chu kỳ thị trường và các chính sách ưu đãi như Nghị định 57/2020/NĐ-CP hay Nghị định 125/2017/NĐ-CP.

Thứ hai, công tác thông quan điện tử đạt tỷ lệ tự động hóa cao. Tỷ lệ phân luồng tờ khai duy trì ổn định với Luồng Xanh chiếm khoảng 60% đến 65%, Luồng Vàng chiếm 30% đến 35%, trong khi Luồng Đỏ được kiểm soát chặt chẽ ở mức dưới 8%. Điều này phản ánh nỗ lực tạo thuận lợi thương mại nhưng đồng thời tạo áp lực lớn cho khâu hậu kiểm.

Thứ ba, công tác kiểm tra sau thông quan và thanh tra chuyên ngành phát hiện nhiều vi phạm về trị giá hải quan và mã số HS, truy thu hàng tỷ đồng mỗi năm. Tuy nhiên, các phát hiện chủ yếu dừng lại ở cấp độ sai sót kỹ thuật trên từng bộ hồ sơ riêng lẻ, chưa phát hiện được các đường dây gian lận có tổ chức.

Thứ tư, tình trạng nợ đọng thuế và phạt vi phạm hành chính vẫn phát sinh phức tạp, với hàng chục trường hợp doanh nghiệp giải thể, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh, gây khó khăn cho công tác cưỡng chế tài khoản ngân hàng và kê biên tài sản.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự kết hợp giữa các yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt kinh tế, Quảng Nam có xuất phát điểm thấp với hơn 74% lao động tập trung ở khu vực nông thôn, nhưng đã có bước đột phá mạnh mẽ nhờ định hướng phát triển công nghiệp ô tô. Tuy nhiên, sự mất cân đối trong cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đa dạng hóa nguồn thu.

So sánh với các nghiên cứu quản lý thuế tại các thành phố lớn, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam có hiệu suất thu thuế trên đầu công chức ở mức cao nhưng hệ thống quản lý rủi ro nội bộ chưa đồng bộ. Dữ liệu thực tế có thể được trực quan hóa hiệu quả qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu số thu qua các năm 2015-2019, biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng 3 luồng kiểm tra tờ khai và biểu đồ đường biểu diễn biến động nợ thuế quá hạn.

Việc phân tích dữ liệu chỉ ra rằng nếu không chuyển dịch trọng tâm từ tiền kiểm sang hậu kiểm thông qua đánh giá mức độ tuân thủ của doanh nghiệp, cơ quan hải quan sẽ khó kiểm soát được nguy cơ chuyển giá và lợi dụng chính sách miễn thuế linh kiện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế nhập khẩu:

Thứ nhất, nâng cấp hệ thống phân tích quản lý rủi ro và hồ sơ thông tin doanh nghiệp. Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam cần chủ trì thiết lập bộ tiêu chí rủi ro đặc thù cho ngành công nghiệp phụ trợ ô tô, thực hiện phân loại chính xác 100% doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, phấn đấu giảm tỷ lệ kiểm tra hồ sơ Luồng Vàng xuống 5% đến 8% đối với các đơn vị tuân thủ tốt, hoàn thành trong giai đoạn 2020-2022.

Thứ hai, đổi mới quy trình lập dự toán và quản lý thu hồi nợ thuế. Phòng Nghiệp vụ phối hợp các Chi cục Hải quan cửa khẩu triển khai mô hình dự báo nguồn thu dựa trên dữ liệu sản lượng tiêu thụ thực tế của doanh nghiệp đầu tàu, đặt mục tiêu thu hồi trên 95% các khoản nợ có khả năng thu, khống chế tỷ lệ nợ đọng mới dưới 1% tổng số thu ngân sách hàng năm, thực hiện định kỳ theo từng quý đến năm 2023.

Thứ ba, tăng cường năng lực kiểm tra sau thông quan và thanh tra chuyên ngành. Chi cục Kiểm tra sau thông quan cần tập trung kiểm tra theo chuyên đề đối với các mặt hàng có thuế suất chênh lệch lớn và doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế sản xuất xuất khẩu, phấn đấu tăng số tiền truy thu và xử phạt vi phạm hành chính từ 10% đến 15% mỗi năm trong giai đoạn 2021-2024.

Thứ tư, đẩy mạnh chuyển đổi số và tự động hóa giám sát hải quan tại cảng biển VASSCM. Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam phối hợp với Tổng cục Hải quan hoàn thiện kết nối dữ liệu một cửa quốc gia, rút ngắn 30% thời gian giải phóng hàng tại cảng Kỳ Hà và sân bay Chu Lai, hoàn thành đồng bộ trước quý IV/2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ công chức ngành Hải quan, đặc biệt là Cục Hải quan các tỉnh miền Trung, có thể sử dụng luận văn như một cẩm nang tham khảo về quy trình phân luồng tờ khai, quản lý nợ thuế và kỹ thuật kiểm tra mã HS chuyên sâu.

Thứ hai, các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics và đại lý hải quan có thể tham khảo để nắm rõ 23 trường hợp miễn thuế nhập khẩu theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, từ đó xây dựng quy trình tự nguyện tuân thủ pháp luật và phòng tránh rủi ro bị ấn định thuế.

Thứ ba, giảng viên, chuyên gia nghiên cứu kinh tế tại các viện nghiên cứu và trường đại học có thể khai thác hệ thống dữ liệu chuỗi 5 năm (2015-2019) phục vụ công tác giảng dạy các học phần Quản lý thuế, Nghiệp vụ Ngoại thương và Tài chính công.

Thứ tư, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Thuế - Hải quan có thể ứng dụng khung lý thuyết, phương pháp thu thập dữ liệu và kỹ thuật xây dựng giải pháp làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn thu thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam phụ thuộc chủ yếu vào nhóm mặt hàng nào? Nguồn thu thuế phụ thuộc chủ yếu vào linh kiện, phụ tùng phục vụ ngành sản xuất, lắp ráp ô tô và công nghiệp hỗ trợ, chiếm trên 90% tổng số thu ngân sách của đơn vị giai đoạn 2015-2019.

Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS hỗ trợ công tác phân luồng tờ khai tại đơn vị ra sao? Hệ thống tự động tiếp nhận dữ liệu và phân luồng tờ khai theo 3 mức độ: Luồng Xanh chiếm 60% đến 65% (miễn kiểm tra), Luồng Vàng chiếm 30% đến 35% (kiểm tra hồ sơ) và Luồng Đỏ dưới 8% (kiểm tra thực tế).

Những nguyên nhân chính dẫn đến việc cơ quan hải quan phải ban hành quyết định ấn định thuế là gì? Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế khi phát hiện doanh nghiệp khai sai mã số HS, khai sai trị giá tính thuế, áp dụng sai chứng nhận xuất xứ (C/O) hoặc sử dụng nguyên vật liệu miễn thuế sai mục đích ban đầu.

Chương trình ưu đãi thuế linh kiện ô tô theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP tác động như thế nào đến công tác quản lý thu? Chính sách áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với linh kiện trong nước chưa sản xuất được, giúp giảm chi phí cho doanh nghiệp nhưng đòi hỏi cơ quan hải quan phải kiểm tra chặt chẽ điều kiện và định mức sử dụng.

Làm thế nào để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu? Đơn vị cần chuyển đổi từ kiểm tra hồ sơ sự vụ sang kiểm tra chuyên đề dựa trên phân tích dữ liệu rủi ro của doanh nghiệp, kết hợp xác minh thông tin qua hệ thống tình báo hải quan và cơ quan thuế nội địa.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thu thuế nhập khẩu theo chuẩn mực hiện đại và quy định pháp luật Việt Nam.
  • Công trình phản ánh bức tranh thực tế tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2019 với độ tin cậy cao qua 21 bảng số liệu và 6 đồ thị trực quan.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn về cơ cấu nguồn thu phụ thuộc trên 90% vào ngành ô tô và các kẽ hở trong quản lý nợ đọng thuế.
  • Luận văn đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2020 đến năm 2025.
  • Nghiên cứu là tài liệu khoa học giá trị giúp các nhà quản lý và doanh nghiệp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ xuất nhập khẩu.

Quý độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình quản lý thuế hải quan hiện đại hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị tổ chức và doanh nghiệp.