Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi gặp rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc hết tuổi lao động. Đối với các địa bàn miền núi, công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội vừa là nhiệm vụ kinh tế, vừa là giải pháp then chốt để ổn định chính trị và trật tự xã hội. Huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum là địa bàn đặc thù được thành lập từ năm 1994, sở hữu tổng diện tích tự nhiên 84.446,74 ha, quy mô dân số ban đầu 32.305 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 53,9% và hơn 45% người dân theo các tôn giáo khác nhau. Cơ cấu hành chính của huyện gồm 10 xã và 1 thị trấn với 74 thôn, tổ dân phố.

Vấn đề cốt lõi mà địa phương phải đối mặt trong giai đoạn 2013 - 2017 là tình trạng trốn đóng, chậm đóng và nợ đọng tiền bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã nông lâm nghiệp. Mục tiêu tổng quát của công trình là phân tích thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Đăk Hà giai đoạn 2013 - 2017, từ đó xác lập hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác thu nhằm bảo đảm nguyên tắc thu đúng, thu đủ và thu kịp thời. Nghiên cứu xác định phạm vi không gian tại huyện Đăk Hà, phạm vi thời gian thu thập dữ liệu 5 năm liên tục từ năm 2013 đến năm 2017.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được thể hiện qua các chỉ số mục tiêu: nâng tỷ lệ hoàn thành dự toán thu hàng năm đạt trên 100% kế hoạch cấp trên giao, giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội xuống dưới 2% tổng số phải thu và mở rộng diện bao phủ người tham gia vượt mốc 2.696 lao động đã ghi nhận vào năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết an sinh xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và các quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13. Quản lý thu bảo hiểm xã hội được tiếp cận như một quá trình tác động có tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội thông qua hệ thống biện pháp hành chính, kinh tế và pháp luật nhằm hình thành quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước. Quá trình này vận hành dựa trên 3 nguyên tắc nền tảng: thu đúng - thu đủ - thu kịp thời; tập trung - thống nhất - công khai - công bằng; an toàn - hiệu quả trong quản lý quỹ.

Khung phân tích tích hợp các mô hình quản lý chính sách công của các nhà khoa học quản lý kinh tế tại Việt Nam, kết hợp quy chuẩn quy trình thu theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 959/QĐ-BHXH và Nghị định số 115/2015/NĐ-CP. Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, dự toán thu bảo hiểm xã hội, quy trình luân chuyển hồ sơ giao dịch điện tử và cơ chế thanh tra liên ngành. Theo quy định áp dụng từ năm 2014, tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc toàn diện gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp là 32,5% tiền lương tháng. Trong đó, người sử dụng lao động chịu trách nhiệm đóng 22% và người lao động đóng 10,5%, với mức tiền lương tháng đóng tối đa không vượt quá 20 tháng lương cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xử lý nguồn dữ liệu đa chiều. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê hàng tháng, hàng năm của Bảo hiểm xã hội huyện Đăk Hà, Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum, Niên giám thống kê huyện Đăk Hà và báo cáo tổng kết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong suốt giai đoạn 2013 - 2017.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua cuộc điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc dạng lựa chọn A, B, C, D. Tác giả tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với cỡ mẫu khảo sát gồm 150 người lao động, chiếm khoảng 5,56% trên tổng số 2.696 người lao động do Bảo hiểm xã hội huyện Đăk Hà trực tiếp quản lý tại thời điểm năm 2017. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh trung thực cơ cấu lao động làm việc tại các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã trên địa bàn 10 xã và 1 thị trấn.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và phương pháp chuyên gia nhằm phân tích mối quan hệ nhân quả giữa nhận thức chính sách của người lao động với kết quả thu nộp thực tế, đồng thời kiểm định tính chuẩn xác của các báo cáo hành chính thông qua phản hồi thực tế từ người tham gia.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Đăk Hà có bước tiến đều đặn nhưng chưa tương xứng với tiềm năng lao động địa phương. Đến năm 2017, toàn huyện có 2.696 lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, phân bổ tại hơn 100 đơn vị sử dụng lao động. Tỷ lệ tăng trưởng lao động tham gia bình quân giai đoạn 2013 - 2017 đạt khoảng 4,5% mỗi năm, chủ yếu tăng ở khối hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước, trong khi khối kinh tế tư nhân chỉ chiếm tỷ trọng dưới 25% tổng số người tham gia.

Thứ hai, công tác tổ chức thu và hoàn thành dự toán thu có nhiều chuyển biến tích cực nhưng còn tiềm ẩn rủi ro nợ đọng kéo dài. Số thu bảo hiểm xã hội qua các năm đều đạt trên 98% kế hoạch do Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum giao. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội vẫn duy trì ở mức từ 2,5% đến 3,2% tổng số tiền phải thu hàng năm. Tình trạng chậm đóng trên 30 ngày tập trung phần lớn ở các doanh nghiệp xây dựng cơ bản và đơn vị chế biến nông sản.

Thứ ba, dữ liệu khảo sát thực chứng từ 150 người lao động cho thấy ý thức và hiểu biết pháp luật bảo hiểm xã hội còn nhiều khoảng trống. Có tới 42,6% người được hỏi chưa nắm rõ cơ cấu trích nộp 32,5% trên quỹ tiền lương và còn nhầm lẫn giữa bảo hiểm xã hội với các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ thương mại. Khoảng 38% người lao động thừa nhận không thường xuyên tra cứu, đối soát quá trình đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động.

Thứ tư, việc cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin đã tạo bước đột phá. Việc áp dụng phần mềm nghiệp vụ TST và triển khai hồ sơ điện tử đã rút ngắn thời gian xử lý thủ tục phát sinh tăng giảm lao động từ 30 ngày theo quy định cũ xuống còn dưới 10 ngày làm việc, nâng tỷ lệ nộp hồ sơ qua mạng internet đạt trên 85% vào năm 2017.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến nợ đọng và khó khăn trong phát triển đối tượng bắt nguồn từ đặc thù kinh tế huyện Đăk Hà phụ thuộc lớn vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây cà phê và cao su. Khi giá nông sản biến động bất lợi, nhiều doanh nghiệp và hợp tác xã gặp khó khăn về dòng tiền, dẫn đến hành vi chậm trích nộp bảo hiểm xã hội của người lao động. Bên cạnh đó, địa bàn có hơn 53,9% đồng bào dân tộc thiểu số với trình độ tiếp cận thông tin hạn chế, gây khó khăn cho công tác tuyên truyền chính sách an sinh.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý thu tại thành phố Đà Nẵng năm 2017 (tổng thu đạt 4.702 tỷ đồng, vượt 2,8% kế hoạch, tỷ lệ nợ chỉ 2,9%) và tỉnh Gia Lai năm 2017 (tổng thu đạt 2.006 tỷ đồng, số người tham gia đạt 82.178 người chiếm 9,18% lực lượng lao động, nợ đọng 2,3%), Bảo hiểm xã hội huyện Đăk Hà còn hạn chế trong việc thành lập đoàn kiểm tra liên ngành và chưa xây dựng được các điểm tra cứu thông tin tự động thuận tiện cho người dân.

Các dữ liệu nghiên cứu về biến động số thu, cơ cấu lao động và phân tích nợ đọng có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng tổng hợp ma trận đối chiếu nhiều năm kết hợp biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu so sánh với tỷ lệ nợ đọng, giúp nhà quản lý nắm bắt ngay các điểm nghẽn cục bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quản lý đối tượng thu và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Đăk Hà cần phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thuế và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện tiến hành rà soát định kỳ 100% doanh nghiệp có mã số thuế mới phát sinh trong vòng 30 ngày. Mục tiêu đặt ra là mở rộng độ bao phủ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tăng từ 8% đến 10% mỗi năm. Thời gian triển khai thực hiện liên tục hàng quý từ đầu năm kế hoạch.

Thứ hai, đổi mới phương thức lập dự toán và tổ chức thu quỹ. Cán bộ chuyên quản thu cần áp dụng linh hoạt phương thức thu 3 tháng hoặc 6 tháng một lần đối với các hợp tác xã nông nghiệp và hộ kinh doanh cá thể có tính chất thời vụ. Phấn đấu đảm bảo tỷ lệ thu thực tế hàng năm đạt từ 100% đến 102% so với dự toán thu được cấp trên phê duyệt. Chủ thể thực hiện là Tổ chuyên quản thu thuộc Bảo hiểm xã hội huyện Đăk Hà.

Thứ ba, tăng cường thanh tra liên ngành và xử lý nghiêm vi phạm nợ đọng. Ủy ban nhân dân huyện Đăk Hà cần chỉ đạo thành lập đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ mỗi quý, tổ chức thanh tra đột xuất tại các đơn vị nợ đọng kéo dài trên 90 ngày. Đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội xuống dưới mức 2,0% tổng số phải thu trước năm 2020. Trường hợp doanh nghiệp cố tình trốn đóng kéo dài cần chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để xử lý theo Điều 216 Bộ luật Hình sự.

Thứ tư, đẩy mạnh truyền thông chính sách gắn liền công nghệ số. Bộ phận tuyên truyền cần thiết kế các ấn phẩm truyền thông song ngữ, phối hợp với già làng, người có uy tín tại 74 thôn làng để phổ biến quyền lợi bảo hiểm xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 53,9% dân số huyện. Đồng thời, nâng tỷ lệ giao dịch điện tử và chi trả qua tài khoản ngân hàng đạt 100% tại thị trấn Đăk Hà và các trung tâm xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, cấp tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên. Công trình cung cấp hệ thống chỉ tiêu đánh giá quản lý thu khoa học cùng cẩm nang quy trình đôn đốc thu nợ sát hợp với địa bàn miền núi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao.

Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý nhân sự, kế toán trưởng và chủ sử dụng lao động tại các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và hợp tác xã nông lâm nghiệp. Luận văn giúp các đơn vị nắm bắt chính xác mức trích đóng 32,5%, thời hạn báo tăng giảm lao động trong vòng 30 ngày và các chế tài xử phạt khi vi phạm quy định đóng bảo hiểm xã hội.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công và Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp dữ liệu 5 năm (2013 - 2017) với khảo sát thực địa 150 mẫu trong nghiên cứu an sinh xã hội địa phương.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước như Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung thời gian và phạm vi nghiên cứu như thế nào? Luận văn tiến hành khảo sát và đánh giá toàn diện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum trong khung thời gian 5 năm, từ năm 2013 đến năm 2017. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 10 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích 84.446,74 ha, tập trung vào cả hai mảng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện.

Cơ cấu mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định áp dụng trong nghiên cứu là bao nhiêu? Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Quyết định số 595/QĐ-BHXH, tổng mức trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp từ năm 2014 là 32,5% tiền lương tháng. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 22% (18% bảo hiểm xã hội, 3% bảo hiểm y tế, 1% bảo hiểm thất nghiệp) và người lao động đóng 10,5% (8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế, 1% bảo hiểm thất nghiệp).

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực tế bao nhiêu và lựa chọn theo phương pháp nào? Tác giả đã triển khai điều tra thực địa với cỡ mẫu 150 phiếu hỏi dành cho người lao động, chiếm khoảng 5,56% trong tổng số 2.696 lao động do cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Đăk Hà quản lý vào năm 2017. Phiếu hỏi được thiết kế theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm bảo đảm tính khách quan và đại diện cho mọi khối ngành.

Đặc thù tự nhiên và xã hội huyện Đăk Hà tác động ra sao đến công tác thu bảo hiểm xã hội? Đăk Hà có hơn 53,9% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số và trên 45% người dân theo tôn giáo, kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày như cà phê, cao su. Tính chất mùa vụ nông nghiệp và nhận thức chưa đồng đều khiến số thu dễ biến động, tỷ lệ nợ đọng tại các cơ sở chế biến nông sản thường xuyên phát sinh.

Bài học kinh nghiệm quản lý thu từ Đà Nẵng và Gia Lai có thể chuyển giao cho Đăk Hà những gì? Kinh nghiệm từ Đà Nẵng chỉ ra tầm quan trọng của việc trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích và lắp đặt màn hình cảm ứng tra cứu minh bạch để đạt mức thu 4.702 tỷ đồng năm 2017. Trong khi đó, kinh nghiệm từ Gia Lai cung cấp bài học về thành lập Tổ thu nợ liên ngành và tận dụng chính sách hỗ trợ hộ nghèo theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP để kiềm chế nợ đọng ở mức 2,3%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội cấp huyện, xác lập 3 nguyên tắc vận hành cốt lõi và hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả quản lý thu quỹ an sinh xã hội.
  • Phân tích thực trạng quản lý thu tại huyện Đăk Hà giai đoạn 2013 - 2017, ghi nhận sự phát triển quy mô đạt 2.696 lao động năm 2017 nhưng chỉ rõ tỷ lệ nợ đọng còn dao động từ 2,5% đến 3,2%.
  • Đánh giá thực chứng nhận thức của 150 người lao động địa phương, chỉ ra hơn 40% người tham gia chưa hiểu rõ cơ chế trích đóng 32,5% trên lương tháng.
  • Hoàn thiện 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2,0% và tăng độ bao phủ đối tượng từ 8% đến 10% mỗi năm.
  • Cung cấp mô hình liên ngành giữa cơ quan bảo hiểm, thuế, lao động và chính quyền địa phương nhằm tối ưu hóa quản lý an sinh tại các huyện miền núi Tây Nguyên.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Bảo hiểm xã hội huyện Đăk Hà nhanh chóng số hóa 100% dữ liệu thu nộp và đẩy mạnh thanh tra chuyên ngành trong giai đoạn 12 tháng tới. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan chuyên môn quan tâm đến quản trị an sinh xã hội hãy nghiên cứu toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả các mô hình giải pháp vào thực tiễn địa phương.